Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 21 · Tuyến N5

Nghe hiểu · Bài 21

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 何(なん)と 言(い)いましたか。どこの ことばですか。

Họ đã nói gì? Đó là tiếng địa phương của vùng nào?

Nghe 4 đoạn hội thoại có câu nói bằng tiếng địa phương. Chọn nghĩa của câu đó trong tiếng Nhật chuẩn, rồi chọn vùng trên bản đồ.

  • 同(おな)じ · Giống
Bản đồ Nhật Bản đánh dấu 4 nơi — Akita (phía bắc đảo Honshu, giáp biển Nhật Bản), Okayama và Osaka (miền tây Honshu), Kumamoto (đảo Kyushu).
0:00 / 1:37
  1. 例

    よか 天気(てんき)ばい

    Trời đẹp quá (tiếng Kumamoto).

    Ví dụ, ô 1 (đáp án いい 天気だ)→
    Ví dụ, ô 2 (đáp án 熊本)→
    Xem lời thoại
    1. A

      ああ、きょうは よか 天気(てんき)ばい。

      A, hôm nay trời đẹp ghê.

    2. B

      え? 今(いま) 何(なん)と 言(い)いましたか。よか……?

      Hả? Anh vừa nói gì cơ? "Yoka…"?

    3. A

      ああ、「よか 天気(てんき)ばい」と 言(い)いました。意味(いみ)は「いい 天気(てんき)だ」です。熊本(くまもと)では そう 言(い)いますよ。

      À, tôi nói "yoka tenki bai". Nghĩa là "ii tenki da" (trời đẹp). Ở Kumamoto người ta nói thế đấy.

    4. B

      ああ、そうですか。

      À, ra vậy.

    Vì sao

    いい 天気(てんき)だ・熊本(くまもと)

    A giải thích: 意味は「いい 天気だ」です。熊本では そう 言いますよ → いい 天気だ・熊本.

  2. 1

    おおきに

    Câu nói bằng tiếng địa phương (nghĩa là gì, của vùng nào?)

    Câu 1, ô 1→
    Câu 1, ô 2→
    Xem lời thoại
    1. A

      どうぞ こちらに 座(すわ)って ください。

      Mời chị ngồi đây ạ.

    2. B

      おおきに。

      Ookini.

    3. A

      え? 大(おお)きい? 何(なに)が 大(おお)きいですか。

      Hả? To á? Cái gì to ạ?

    4. B

      いえ、「おおきに」と 言(い)いました。大阪(おおさか)の ことばで「ありがとう」ですよ。

      Không, tôi nói "ookini". Là "cảm ơn" trong tiếng Osaka đấy.

    5. A

      ふーん。日本語(にほんご)は 難(むずか)しいですね。

      Ồ… Tiếng Nhật khó thật.

    Xem đáp án

    ありがとう・大阪(おおさか)

    B nói 大阪の ことばで「ありがとう」ですよ → ありがとう・大阪. Bẫy: おおきに nghe giống 大きい (to).

  3. 2

    また こられえ

    Câu nói bằng tiếng địa phương (nghĩa là gì, của vùng nào?)

    Câu 2, ô 1→
    Câu 2, ô 2→
    Xem lời thoại
    1. A

      じゃあ、失礼(しつれい)します。

      Vậy tôi xin phép về.

    2. B

      また こられえ。

      Mata korare-e.

    3. A

      え? 今(いま) 何(なん)と 言(い)いましたか。

      Hả? Chị vừa nói gì ạ?

    4. B

      ああ、「また こられえ」ですか。「また 来(き)て ください」と 同(おな)じですよ。岡山(おかやま)の ことばです。

      À, "mata korare-e" ấy à? Giống "mata kite kudasai" (lần sau lại đến nhé) đấy. Là tiếng Okayama.

    5. A

      ああ、そうですか。きょうは ありがとう ございました。また 来(き)ます。

      Ồ, ra vậy. Hôm nay cảm ơn chị. Tôi sẽ lại đến.

    Xem đáp án

    また 来(き)て ください・岡山(おかやま)

    B giải thích:「また 来て ください」と 同じですよ。岡山の ことばです → また 来て ください・岡山.

  4. 3

    おばんです

    Câu nói bằng tiếng địa phương (nghĩa là gì, của vùng nào?)

    Câu 3, ô 1→
    Câu 3, ô 2→
    Xem lời thoại
    1. A

      おばんです。

      Oban desu.

    2. B

      え? 今(いま) 何(なん)と 言(い)いましたか。「おばんです」?

      Hả? Anh vừa nói gì? "Oban desu"?

    3. A

      ああ、秋田(あきた)の ことばを 使(つか)いました。「おばんです」は「こんばんは」と 同(おな)じです。

      À, tôi dùng tiếng Akita đấy. "Oban desu" giống "konbanwa" (chào buổi tối).

    4. B

      へえ、おもしろいですね。

      Ồ, thú vị thật.

    Xem đáp án

    こんばんは・秋田(あきた)

    A nói 秋田の ことばを 使いました。「おばんです」は「こんばんは」と 同じです → こんばんは・秋田.

2. 留学生(りゅうがくせい)は アルバイトに ついて 話(はな)しました。留学生(りゅうがくせい)の 意見(いけん)は どうですか。どうしてですか。

Các du học sinh nói chuyện về việc làm thêm. Ý kiến của họ thế nào? Vì sao?

Với mỗi người, chọn ○ nếu cho rằng làm thêm là tốt (アルバイトは いい), × nếu cho là không tốt (よくない), rồi chọn lý do (a–d).

  • 私(わたし)たち · Chúng tôi
  • 足(た)りません · Thiếu
  1. a.いろいろな 人(ひと)に 会(あ)う ことが できる
  2. b.勉強(べんきょう)の 時間(じかん)が 少(すく)なく なる
  3. c.日本語(にほんご)が 上手(じょうず)に なった
  4. d.疲(つか)れるから、勉強(べんきょう)が できない
0:00 / 1:46
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ×)リン
    Ví dụ, ô 2 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. A

      きのう 先生(せんせい)は「アルバイトは よくない」と 言(い)いました。先生(せんせい)の 意見(いけん)に ついて どう 思(おも)いますか。まず、リンさん。

      Hôm qua thầy giáo nói "làm thêm là không tốt". Các bạn nghĩ sao về ý kiến của thầy? Trước tiên là Lin.

    2. リン

      先生(せんせい)は 私(わたし)たちの 勉強(べんきょう)を 心配(しんぱい)して いると 思(おも)います。私(わたし)も アルバイトは よくないと 思(おも)います。勉強(べんきょう)の 時間(じかん)が 少(すく)なく なりますから。私(わたし)は して いません。

      Tôi nghĩ thầy lo cho việc học của chúng ta. Tôi cũng nghĩ làm thêm là không tốt, vì thời gian học sẽ ít đi. Tôi không đi làm thêm.

    Vì sao

    ×・b

    Lin: 私も アルバイトは よくないと 思います (×); lý do: 勉強の 時間が 少なく なりますから (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1カリナ
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      カリナさんは どう 思(おも)いますか。

      Karina nghĩ sao?

    2. カリナ

      私(わたし)は アルバイトを した ことが あります。いろいろな 人(ひと)と 日本語(にほんご)で 話(はな)す ことが できました。日本語(にほんご)が 上手(じょうず)に なったと 思(おも)います。ですから、アルバイトを しても いいと 思(おも)いますよ。

      Tôi từng đi làm thêm rồi. Tôi đã được nói chuyện bằng tiếng Nhật với nhiều người. Tôi nghĩ tiếng Nhật của mình đã giỏi lên. Vì thế tôi nghĩ đi làm thêm cũng được.

    Xem đáp án

    ○・c

    Karina: アルバイトを しても いいと 思います (○); lý do: 日本語が 上手に なったと 思います (c). Bẫy: Cô có nhắc đến việc nói chuyện với nhiều người, nhưng ý chính là tiếng Nhật giỏi lên.

  3. 2
    Câu 2, ô 1キム
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      キムさんは アルバイトを して いますね。

      Kim đang đi làm thêm nhỉ.

    2. キム

      ええ。でも アルバイトは よくないと 思(おも)います。とても 疲(つか)れますから、勉強(べんきょう)が できません。でも 1か月(げつ)に 5万円(まんえん) 足(た)りませんから、しなければ なりません。

      Vâng. Nhưng tôi nghĩ làm thêm là không tốt. Mệt lắm nên không học được. Nhưng mỗi tháng tôi thiếu 50.000 yên nên không làm không được.

    3. A

      そうですか。大変(たいへん)ですね。

      Vậy à. Vất vả quá nhỉ.

    Xem đáp án

    ×・d

    Kim vẫn đi làm vì thiếu tiền (5万円 足りませんから、しなければ なりません), nhưng ý kiến là アルバイトは よくないと 思います (×), vì とても 疲れますから、勉強が できません (d). Bẫy: Đang làm thêm không có nghĩa là thấy làm thêm tốt.

  4. 3
    Câu 3, ô 1エド
    Câu 3, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      エドさんは アルバイトを して いますか。

      Ed có đi làm thêm không?

    2. エド

      はい、英語(えいご)を 教(おし)えて います。いろいろな 人(ひと)に 会(あ)う ことが できますから、楽(たの)しいですよ。アルバイトを しても いいと 思(おも)います。

      Có, tôi dạy tiếng Anh. Được gặp nhiều người nên vui lắm. Tôi nghĩ đi làm thêm cũng được.

    3. A

      そうですか。いろいろな 意見(いけん)が ありますが、問題(もんだい)は 時間(じかん)の 使(つか)い方(かた)ですね。

      Vậy à. Có nhiều ý kiến khác nhau, nhưng vấn đề là cách sử dụng thời gian nhỉ.

    4. エド

      そうですね。

      Đúng vậy.

    Xem đáp án

    ○・a

    Ed: アルバイトを しても いいと 思います (○); lý do: いろいろな 人に 会う ことが できますから (a).

3. 田中(たなか)さんと カリナさんは 日本人(にほんじん)の 生活(せいかつ)に ついて 話(はな)しました。田中(たなか)さんと カリナさんの 意見(いけん)は 同(おな)じですか。

Anh Tanaka và Karina nói chuyện về cuộc sống của người Nhật. Ý kiến của hai người có giống nhau không?

Nghe 4 đoạn hội thoại: Ý kiến hai người giống nhau (同じ) thì chọn ○, khác nhau (同じじゃ ない) thì chọn ×.

  • 同(おな)じ · Giống
  • 学生時代(がくせいじだい) · Thời sinh viên
0:00 / 2:09
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ○)
    Xem lời thoại
    1. 田中(たなか)

      カリナさん、日本人(にほんじん)は よく 働(はたら)くでしょう?

      Karina này, người Nhật làm việc chăm chỉ nhỉ?

    2. カリナ

      ええ、そうですね。日本人(にほんじん)は 本当(ほんとう)に よく 働(はたら)くと 思(おも)います。田中(たなか)さんも 毎日(まいにち) 忙(いそが)しいでしょう?

      Vâng, đúng vậy. Tôi nghĩ người Nhật thật sự làm việc rất chăm. Anh Tanaka cũng ngày nào cũng bận nhỉ?

    3. 田中(たなか)

      そうですね。仕事(しごと)は とても 忙(いそが)しいです。残業(ざんぎょう)も 多(おお)いですよ。

      Ừ. Công việc bận lắm. Làm thêm giờ cũng nhiều.

    4. カリナ

      そうですか。大変(たいへん)ですね。

      Vậy à. Vất vả quá nhỉ.

    Vì sao

    ○

    Tanaka hỏi 日本人は よく 働くでしょう?, Karina đồng ý: 本当に よく 働くと 思います → cùng ý kiến (○).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 田中(たなか)

      カリナさん、日本(にほん)は 物価(ぶっか)が 高(たか)いでしょう?

      Karina này, giá cả ở Nhật đắt nhỉ?

    2. カリナ

      ええ。私(わたし)の 国(くに)より ずっと 高(たか)いですね。特(とく)に 電車(でんしゃ)や バスが 高(たか)いですね。

      Vâng. Đắt hơn nước tôi nhiều. Nhất là tàu điện với xe buýt đắt lắm.

    3. 田中(たなか)

      そうですか。

      Vậy à.

    4. カリナ

      ええ。それから 食(た)べ物(もの)も 高(たか)いですね。留学生(りゅうがくせい)の 生活(せいかつ)は 本当(ほんとう)に 大変(たいへん)です。

      Vâng. Rồi đồ ăn cũng đắt. Cuộc sống của du học sinh vất vả thật đấy.

    5. 田中(たなか)

      そうでしょう。物価(ぶっか)が 高(たか)いですから、日本人(にほんじん)も 大変(たいへん)ですよ。

      Đúng thế. Giá cả đắt nên người Nhật cũng vất vả lắm.

    Xem đáp án

    ○

    Cả hai đều thấy giá cả ở Nhật đắt: Karina nói 私の 国より ずっと 高いですね, Tanaka đáp そうでしょう。…日本人も 大変ですよ → ○.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 田中(たなか)

      カリナさん、日本(にほん)の 学生(がくせい)は よく 遊(あそ)ぶでしょう?

      Karina này, sinh viên Nhật chơi nhiều nhỉ?

    2. カリナ

      そうですか。

      Thế ạ?

    3. 田中(たなか)

      僕(ぼく)も よく 遊(あそ)びましたよ。スポーツ、旅行(りょこう)、コンサート……。楽(たの)しかったなあ。勉強(べんきょう)は あまり しませんでしたね。

      Hồi đó tôi cũng chơi nhiều lắm. Thể thao, du lịch, hoà nhạc… Vui thật. Còn học thì chẳng mấy khi.

    4. カリナ

      そうですか。でも 私(わたし)の 日本人(にほんじん)の 友達(ともだち)は みんな よく 勉強(べんきょう)しますよ。レポートや 試験(しけん)が たくさん ありますから。

      Vậy ạ. Nhưng các bạn người Nhật của tôi ai cũng học chăm lắm. Vì có nhiều báo cáo với bài thi.

    5. 田中(たなか)

      へえ、そうですか。僕(ぼく)の 学生時代(がくせいじだい)と 違(ちが)いますね。

      Ồ, vậy à. Khác với thời sinh viên của tôi nhỉ.

    Xem đáp án

    ×

    Tanaka cho rằng sinh viên Nhật chơi nhiều (như thời của anh), còn Karina nói bạn Nhật của cô みんな よく 勉強しますよ; Tanaka cũng thừa nhận 僕の 学生時代と 違いますね → khác ý (×).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 田中(たなか)

      最近(さいきん) 電車(でんしゃ)の 中(なか)で みんな ケータイを 見(み)て いるでしょう?

      Dạo này trên tàu điện ai cũng nhìn điện thoại nhỉ?

    2. カリナ

      ええ、そうですね。

      Vâng, đúng thế.

    3. 田中(たなか)

      あまり 本(ほん)や 新聞(しんぶん)を 読(よ)んだり しませんね。

      Chẳng mấy ai đọc sách hay đọc báo nữa.

    4. カリナ

      そうですね。町(まち)や 駅(えき)でも みんな ケータイを 見(み)て います。ほかの 人(ひと)を 全然(ぜんぜん) 見(み)て いませんね。危(あぶ)ないですよ。

      Đúng vậy. Ngoài phố hay ở ga cũng ai cũng nhìn điện thoại. Chẳng ai nhìn người khác cả. Nguy hiểm lắm.

    5. 田中(たなか)

      特(とく)に 駅(えき)ではね。本当(ほんとう)に そう 思(おも)います。ケータイは 便利(べんり)ですが、使(つか)い方(かた)に 気(き)を つけないと……。

      Nhất là ở ga. Tôi cũng thật sự nghĩ vậy. Điện thoại tiện thật, nhưng phải cẩn thận cách dùng…

    6. カリナ

      ええ。

      Vâng.

    Xem đáp án

    ○

    Hai người cùng thấy ai cũng dán mắt vào điện thoại và như thế nguy hiểm: 危ないですよ — 本当に そう 思います → ○.

4. ジャンさんは 大学(だいがく)の クラブで 話(はなし)を 聞(き)いて、あい子(こ)さんに メールを 書(か)きました。どんな メールを 書(か)きましたか。

Jean nghe giới thiệu ở các câu lạc bộ của trường đại học rồi viết email cho Aiko. Jean đã viết những gì?

Nghe Jean nói chuyện ở 4 câu lạc bộ rồi điền vào chỗ trống trong email (dùng thể thông thường trước と 言いました/と 思います).

  • クラブ · Câu lạc bộ
  • 慣(な)れます · Quen
Tranh 4 môn — 柔道 (nhu đạo): Hai người đang quật ngã nhau; 相撲 (sumo): Hai đô vật vật nhau trong vòng đấu; 茶道/お茶 (trà đạo): Người mặc kimono quỳ trên chiếu たたみ (tatami) pha trà; 書道 (thư pháp): Bàn tay cầm bút lông viết chữ.
0:00 / 1:59
  1. 例

    あい子(こ)さん、 お元気(げんき)ですか。わたしは とても 元気(げんき)です。 大学(だいがく)の 生活(せいかつ)に 少(すこ)し 慣(な)れましたから、クラブに 入(はい)りたいと 思(おも)います。 きょうは いろいろな クラブを 見(み)に 行(い)きました。 まず、柔道(じゅうどう)クラブへ 行(い)きました。柔道(じゅうどう)は 初(はじ)めは (易(やさ)しい) ですが、だんだん (難(むずか)しく なる) と クラブの 人(ひと)は 言(い)いました。ちょっと 練習(れんしゅう)しましたが、とても 痛(いた)かったです。

    Aiko thân mến, Bạn có khoẻ không? Mình rất khoẻ. Mình đã hơi quen với cuộc sống đại học nên muốn vào một câu lạc bộ. Hôm nay mình đã đi xem nhiều câu lạc bộ. Trước tiên mình đến câu lạc bộ nhu đạo. Người trong câu lạc bộ nói nhu đạo lúc đầu thì (dễ) nhưng (sẽ khó dần). Mình tập thử một chút, đau ơi là đau.

    Xem lời thoại
    1. ジャン

      あのう、柔道(じゅうどう)は 難(むずか)しいですか。

      Xin hỏi, nhu đạo có khó không ạ?

    2. A

      いいえ、初(はじ)めは 易(やさ)しいですよ。だんだん 難(むずか)しく なりますが。

      Không, lúc đầu dễ thôi. Rồi sẽ khó dần lên.

    3. ジャン

      おもしろいですか。

      Có thú vị không ạ?

    4. A

      ええ、おもしろいです。どうですか。ちょっと 練習(れんしゅう)しませんか。

      Có, thú vị lắm. Thế nào, tập thử một chút không?

    5. ジャン

      ……痛(いた)い!

      …Đau quá!

    Vì sao

    (易(やさ)しい)、(難(むずか)しく なる)

    Người ở câu lạc bộ nói 初めは 易しいですよ。だんだん 難しく なりますが → đổi sang thể thông thường trước と 言いました: 易しい, 難しく なる.

  2. 1

    相撲(すもう)クラブの 人(ひと)は 相撲(すもう)は (   ) と 言(い)いました。でも、下着(したぎ)を 脱(ぬ)がなければ なりませんから、(   ) と 思(おも)います。

    Người ở câu lạc bộ sumo nói sumo (…). Nhưng vì phải cởi cả đồ lót nên mình nghĩ là (…).

    Xem lời thoại
    1. ジャン

      すみません。あのう、相撲(すもう)は 楽(たの)しいですか。

      Xin lỗi. Sumo có vui không ạ?

    2. A

      ええ、とても 楽(たの)しいですよ。

      Có, vui lắm.

    3. ジャン

      あのう、下着(したぎ)を 脱(ぬ)がなくても いいですか。

      Ừm, không cởi đồ lót có được không ạ?

    4. A

      いいえ、だめです。脱(ぬ)がなければ なりません。

      Không, không được. Phải cởi ra.

    5. ジャン

      うーん、じゃあ、私(わたし)は できませんね。

      Ừm… vậy thì tôi không tập được rồi.

    Xem đáp án

    (とても 楽(たの)しい)、(わたしは できない)

    とても 楽しいですよ → とても 楽しい; Jean nói 私は できませんね → thể thông thường trước と 思います: わたしは できない.

  3. 2

    お茶(ちゃ)は、たたみに 座(すわ)らなければ なりませんから、(   ) と 思(おも)います。

    Trà đạo thì phải ngồi trên chiếu tatami nên mình nghĩ là (…).

    Xem lời thoại
    1. ジャン

      こんにちは。お茶(ちゃ)は 難(むずか)しいですか。

      Xin chào. Trà đạo có khó không ạ?

    2. A

      そうですね。初(はじ)めは 難(むずか)しいと 思(おも)います。でも、だんだん 楽(たの)しく なりますよ。

      Để xem. Lúc đầu thì tôi nghĩ là khó. Nhưng dần dần sẽ thấy vui.

    3. ジャン

      そうですか。あのう、たたみに 座(すわ)らなければ なりませんか。

      Vậy ạ. Ừm, có phải ngồi trên chiếu tatami không ạ?

    4. A

      はい。

      Có.

    5. ジャン

      じゃあ、ちょっと 無理(むり)ですね。

      Vậy thì hơi quá sức với tôi rồi.

    Xem đáp án

    (ちょっと 無理(むり)だ)

    Phải ngồi trên tatami (はい), Jean nói ちょっと 無理ですね → thể thông thường trước と 思います: ちょっと 無理だ (tính từ đuôi な + だ). Bẫy: Câu 初めは 難しい… だんだん 楽しく なります không phải ý của Jean.

  4. 3

    書道(しょどう)クラブの 人(ひと)は、書道(しょどう)は 字(じ)が きれいに なるから、きっと (   ) と 言(い)いました。わたしも そう 思(おも)います。来週(らいしゅう)から 書道(しょどう)を 始(はじ)めます。 じゃ、また。 ジャン

    Người ở câu lạc bộ thư pháp nói thư pháp giúp chữ đẹp lên nên chắc chắn sẽ (…). Mình cũng nghĩ vậy. Từ tuần sau mình sẽ bắt đầu học thư pháp. Thôi, hẹn thư sau. Jean

    Xem lời thoại
    1. A

      書道(しょどう)クラブです。書道(しょどう)を 習(なら)いませんか。

      Đây là câu lạc bộ thư pháp. Bạn có muốn học thư pháp không?

    2. ジャン

      あのう、私(わたし)は 漢字(かんじ)を あまり 知(し)りませんが、できると 思(おも)いますか。

      Ừm, tôi không biết nhiều chữ Hán lắm, anh nghĩ tôi có học được không?

    3. A

      もちろん できます。ひらがなで 書(か)いても いいですよ。字(じ)が きれいに なりますから、きっと 役(やく)に 立(た)ちますよ。

      Tất nhiên là được. Viết bằng hiragana cũng được mà. Chữ sẽ đẹp lên nên chắc chắn sẽ có ích đấy.

    4. ジャン

      そうですか。じゃあ、ぜひ 習(なら)いたいです。

      Vậy ạ. Thế thì tôi rất muốn học.

    5. A

      じゃあ、来週(らいしゅう)から どうぞ。

      Vậy mời bạn bắt đầu từ tuần sau.

    6. ジャン

      よろしく お願(ねが)いします。

      Mong anh giúp đỡ ạ.

    Xem đáp án

    (役(やく)に 立(た)つ)

    字が きれいに なりますから、きっと 役に 立ちますよ → thể thông thường trước と 言いました: 役に 立つ.

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:32
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      あしたは 天気(てんき)が いいと 思(おも)いますか。

      Bạn có nghĩ ngày mai trời đẹp không?

    Xem đáp án

    ……はい、いいと 思(おも)います。/いいえ、雨(あめ)が 降(ふ)ると 思(おも)います。

    Hỏi dự đoán bằng ~と 思いますか. Trả lời: Thể thông thường + と 思います.

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      日本(にほん)に ついて どう 思(おも)いますか。

      Bạn nghĩ thế nào về Nhật Bản?

    Xem đáp án

    ……きれいな 国(くに)だと 思(おも)います。

    ~に ついて どう 思いますか hỏi ý kiến. Danh từ, tính từ đuôi な thì thêm だ trước と 思います: 国だと 思います.

  3. 3

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      日本人(にほんじん)は あなたの 国(くに)に ついて よく 知(し)って いると 思(おも)いますか。

      Bạn có nghĩ người Nhật biết rõ về nước bạn không?

    Xem đáp án

    ……いいえ、あまり 知(し)らないと 思(おも)います。

    Thể phủ định thông thường + と 思います. Phủ định của 知って いる là 知らない.

  4. 4

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      日本人(にほんじん)は ご飯(はん)を 食(た)べる 前(まえ)に 何(なん)と 言(い)いますか。

      Người Nhật nói gì trước khi ăn cơm?

    Xem đáp án

    ……「いただきます」と 言(い)います。

    Trích dẫn nguyên văn lời nói: 「…」と 言います.

  5. 5

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      東京(とうきょう)は 有名(ゆうめい)でしょう?

      Tokyo nổi tiếng (ở nước bạn) chứ nhỉ?

    Xem đáp án

    ……ええ、とても 有名(ゆうめい)です。

    ~でしょう? (lên giọng) dùng để xác nhận điều người nói nghĩ người nghe cũng biết. Trả lời ええ/はい、~ hoặc いいえ、~.

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:49
  1. 1

    女(おんな)の 人(ひと)は これから 会議室(かいぎしつ)へ 行(い)きます。

    Người phụ nữ bây giờ sẽ đi đến phòng họp.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      課長(かちょう)は?

      Trưởng phòng đâu ạ?

    2. B

      2階(かい)の 会議室(かいぎしつ)です。今(いま)、会議(かいぎ)を して います。

      Ở phòng họp tầng 2. Bây giờ đang họp.

    3. A

      何時(なんじ)ごろ 終(お)わりますか。

      Khoảng mấy giờ thì xong ạ?

    4. B

      3時(じ)ごろだと 思(おも)いますが……。

      Tôi nghĩ khoảng 3 giờ…

    5. A

      そうですか。じゃ、また あとで 来(き)ます。

      Vậy ạ. Thế lát nữa tôi quay lại.

    Xem đáp án

    ×

    Trưởng phòng đang họp đến khoảng 3 giờ, người hỏi nói また あとで 来ます (lát nữa quay lại) → không đi đến phòng họp bây giờ → ×.

  2. 2

    男(おとこ)の 人(ひと)は「日本(にほん)が 勝(か)つ」と 言(い)いました。

    Người đàn ông nói "Nhật Bản sẽ thắng".

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      次(つぎ)の サッカーの 試合(しあい)は 大阪(おおさか)で ありますね。

      Trận bóng đá tới tổ chức ở Osaka nhỉ.

    2. B

      ええ。日本(にほん)が 勝(か)つと 思(おも)いますか。

      Ừ. Anh có nghĩ Nhật Bản thắng không?

    3. A

      そうですね。どちらも 強(つよ)いですからね。

      Để xem. Đội nào cũng mạnh cả mà.

    Xem đáp án

    ×

    Được hỏi 日本が 勝つと 思いますか, người kia chỉ đáp そうですね。どちらも 強いですからね (đội nào cũng mạnh) → không nói Nhật sẽ thắng → ×.

  3. 3

    男(おとこ)の 人(ひと)と 女(おんな)の 人(ひと)は 喫茶店(きっさてん)で 休(やす)みます。

    Người đàn ông và người phụ nữ sẽ nghỉ ở quán cà phê.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      今(いま)、放送(ほうそう)が ありましたね。何(なん)と 言(い)いましたか。

      Vừa có thông báo nhỉ. Họ nói gì vậy?

    2. B

      3階(がい)に 喫茶店(きっさてん)が あると 言(い)いましたよ。

      Họ nói tầng 3 có quán cà phê đấy.

    3. A

      そうですか。ちょっと 疲(つか)れましたね。コーヒーを 飲(の)みに 行(い)きませんか。

      Vậy à. Hơi mệt rồi nhỉ. Mình đi uống cà phê không?

    4. B

      ええ、そうしましょう。

      Vâng, đi thôi.

    Xem đáp án

    ○

    Nghe thông báo tầng 3 có quán cà phê, một người rủ コーヒーを 飲みに 行きませんか, người kia đồng ý ええ、そうしましょう → ○.

  4. 4

    女(おんな)の 人(ひと)は 祇園祭(ぎおんまつり)に 行(い)きます。

    Người phụ nữ sẽ đi lễ hội Gion.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      7月(がつ)に 京都(きょうと)で 有名(ゆうめい)な お祭(まつ)りが あるでしょう?

      Tháng 7 ở Kyoto có lễ hội nổi tiếng nhỉ?

    2. B

      ああ、祇園祭(ぎおんまつり)ですね。

      À, lễ hội Gion nhỉ.

    3. A

      行(い)った ことが ありますか。

      Bạn đi bao giờ chưa?

    4. B

      いいえ、ありません。

      Chưa, chưa đi bao giờ.

    5. A

      じゃあ、今年(ことし) いっしょに 行(い)きませんか。

      Vậy năm nay đi cùng nhau không?

    6. B

      ええ。

      Vâng.

    Xem đáp án

    ○

    Lời rủ 今年 いっしょに 行きませんか được đáp ええ → hai người sẽ cùng đi lễ hội Gion → ○.

  5. 5

    男(おとこ)の 人(ひと)は 女(おんな)の 人(ひと)の かばんを 持(も)ちます。

    Người đàn ông sẽ xách túi cho người phụ nữ.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      その かばん、重(おも)いでしょう? 持(も)ちましょうか。

      Cái túi đó nặng nhỉ? Để tôi xách giúp nhé?

    2. B

      ありがとう ございます。でも、そんなに 重(おも)くないですから、大丈夫(だいじょうぶ)です。

      Cảm ơn anh. Nhưng nó không nặng lắm đâu, tôi tự xách được.

    3. A

      そうですか。

      Vậy à.

    Xem đáp án

    ×

    Người đàn ông đề nghị 持ちましょうか nhưng người phụ nữ từ chối: そんなに 重くないですから、大丈夫です → ×.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.