Hội thoại · Bài 21
わたしも そう 思います
Tôi cũng nghĩ vậy
- 松本
あ、サントスさん、久しぶりですね。
Ồ, anh Santos, lâu lắm mới gặp nhỉ.
- サントス
あ、松本さん、お元気ですか。
A, anh Matsumoto, anh có khỏe không ạ?
- 松本
ええ。ちょっと ビールでも 飲みませんか。
Vâng. Mình đi uống chút bia hay gì đó không?
- サントス
いいですね。
Hay đấy ạ.
- サントス
今晩 10時から 日本と ブラジルの サッカーの 試合が ありますね。
Tối nay từ 10 giờ có trận bóng đá giữa Nhật Bản và Brazil nhỉ.
- 松本
ああ、そうですね。サントスさんは どちらが 勝つと 思いますか。
À, đúng rồi nhỉ. Anh Santos nghĩ đội nào sẽ thắng?
- サントス
もちろん ブラジルですよ。
Tất nhiên là Brazil rồi.
- 松本
そうですね。でも、最近 日本も 強く なりましたよ。
Cũng phải. Nhưng dạo này Nhật Bản cũng mạnh lên rồi đấy.
- サントス
ええ、わたしも そう 思いますが、……。あ、もう 帰らないと……。
Vâng, tôi cũng nghĩ vậy, nhưng mà… À, tôi phải về rồi…
- 松本
ええ、帰りましょう。
Vâng, ta về thôi.
Cách nói trong bài
~と 思います: Nêu suy đoán hoặc ý kiến của mình; trước と dùng thể thông thường (どちらが勝つと思いますか).
そう 思います: Đồng ý với điều người kia vừa nói; thêm が、…… bỏ lửng để tỏ ý còn băn khoăn một cách khéo léo (わたしもそう思いますが、……).
~でも: Đưa ra một ví dụ khi mời, gợi ý cho nhẹ nhàng, không ép buộc (ビールでも飲みませんか).
もう 帰らないと……: Cách nói bỏ lửng nghĩa là “phải về rồi”, dùng để khéo léo xin kết thúc câu chuyện.