Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 12 · Tuyến N5

Ngữ pháp · Bài 12

Flashcard
1

Danh từ và Tính từ

Dạng quá khứ của

  • N / Aでした。| A (い) かったです。
  • ない Đã là... / Đã (có tính chất)...
  • Với Danh từ và Tính từ đuôi な, đổi ですthành でした.
  • Với Tính từ đuôi い, bỏ いở cuối và thay bằng かったです.
  • N / Aじゃありませんでした。
  • な
  • A (い) くなかったです。
  • い Đã không phải là... / Đã không (có tính chất)…
  • Với Danh từ và Tính từ đuôi な, đổi じゃありませんthành じゃありませんでした.
  • Với Tính từ đuôi い, đổi đuôi いthành くなかったです.

Ví dụ

  1. 昨(きのう)日は雨(あめ)でした。

    Hôm qua trời mưa.

  2. 先週(せんしゅう)、町(まち)はとても静(しず)かでした。

    Tuần trước, thành phố rất yên tĩnh.

  3. 旅行(りょこう)はとても楽(たの)しかったです。

    Chuyến du lịch đã rất vui.

  4. パーティーは日曜日(にちようび)じゃありませんでした。

    Bữa tiệc không phải là ngày Chủ nhật.

  5. 試験(しけん)は全然(ぜんぜん)簡単(かんたん)じゃありませんでした。

    Bài kiểm tra chẳng dễ tý nào.

  6. 昨日(きのう)はあまり暑(あつ)くなかったです。

    Hôm qua không nóng lắm.

2

So sánh hơn

N₁ thì... hơn N₂

Cấu trúc

N₁はN₂よりAです。

  • Mẫu câu này dùng để so sánh hai đối tượng, trong đó N₁ có mức độ của tính chất A cao hơn N₂. Trợ từ「より」được dùng để chỉ đối tượng được mang ra so sánh (N₂).

Ví dụ

  1. ベトナムは日本(にほん)より暑(あつ)いです。

    Việt Nam thì nóng hơn Nhật Bản.

  2. このかばんはそのかばんより大(おお)きいです。

    Cái cặp này thì to hơn cái cặp đó.

3

So sánh giữa hai đối tượng

Giữa N₁ và N cái nào... hơn?

Cấu trúc

N₁とN₂とどちらがAですか。

→ N₁ /N₂のほうがAです。

  • 2
  • → N₁ (N₂)... hơn.
  • どちらcó nghĩa là "cái nào/phía nào".
  • Câu trả lời dùng ~のほうđể chỉ ra phía được chọn.
  • Trường hợp cả 2 cùng A sử dụng mẫu: どちらもAです。

Ví dụ

  1. A:スポーツで、サッカーと野球(やきゅう)とどちらがおもしろいですか。

    Trong thể thao, giữa bóng đá và bóng chày, môn nào thú vị hơn?

  2. B:サッカーのほうがおもしろいです。

    Bóng đá thú vị hơn.

4

So sánh hơn nhất

Trong N, (cái gì/nơi nào/ai/khi nào)là... nhất?

Cấu trúc

N[の中]で~がいちばんAですか。

(phạm vi)

→ NがいちばんAです。

(đối tượng)

  • (phạm vi)
  • →... là... nhất.
  • 「いちばん」có nghĩa là "nhất".「で」là trợ từ chỉ phạm vi so sánh.
  • Tuỳ thuộc vào đối tượng hỏi để đưa ra từ để hỏi phù hợp.

Ví dụ

  1. A:家族(かぞく)でだれがいちばん背(せ)が高(たか)いですか。

    Trong gia đình, ai cao nhất?

  2. B:兄(あに)がいちばん背(せ)が高(たか)いです。

    Anh trai tôi cao nhất.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.