Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 12 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 12

祇園祭(ぎおんまつり)は どうでしたか

Lễ hội Gion thế nào?

0:00 / 0:35
  1. ミラー

    ただいま。

    Tôi về rồi đây.

  2. 管理人(かんりにん)

    お帰(かえ)りなさい。

    Anh về rồi đấy à.

  3. ミラー

    これ、京都(きょうと)の お土産(みやげ)です。

    Đây là quà Kyoto biếu bác ạ.

  4. 管理人(かんりにん)

    どうも すみません。祇園祭(ぎおんまつり)は どうでしたか。

    Cảm ơn anh nhé. Lễ hội Gion thế nào?

  5. ミラー

    おもしろかったです。とても にぎやかでした。

    Thú vị lắm ạ. Rất náo nhiệt.

  6. 管理人(かんりにん)

    祇園祭(ぎおんまつり)は 京都(きょうと)の 祭(まつ)りで いちばん 有名(ゆうめい)ですからね。

    Lễ hội Gion là lễ hội nổi tiếng nhất ở Kyoto mà.

  7. ミラー

    そうですか。写真(しゃしん)を たくさん 撮(と)りました。これです。

    Thế ạ. Tôi chụp nhiều ảnh lắm. Đây này.

  8. 管理人(かんりにん)

    わあ、すごい 人(ひと)ですね。

    Ôi, đông người quá nhỉ.

  9. ミラー

    ええ。ちょっと 疲(つか)れました。

    Vâng. Tôi hơi mệt một chút.

Cách nói trong bài

  1. ただいま/お帰りなさい: Cặp câu chào khi về đến nhà hoặc nơi ở; người về nói ただいま, người ở nhà đáp お帰りなさい.

  2. Thì quá khứ của tính từ: Tính từ い bỏ い thêm かったです (おもしろかったです); tính từ な và danh từ dùng でした (にぎやかでした).

  3. N1で いちばん ~: Nhất trong phạm vi N1 (京都の 祭りで いちばん 有名です); ~からね nêu lý do kèm ý "anh thấy đấy".

  4. すごい 人ですね: Ở đây nghĩa là "đông người kinh khủng", không phải "người giỏi"; すごい diễn tả mức độ rất lớn.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.