Hội thoại · Bài 12
祇園祭は どうでしたか
Lễ hội Gion thế nào?
- ミラー
ただいま。
Tôi về rồi đây.
- 管理人
お帰りなさい。
Anh về rồi đấy à.
- ミラー
これ、京都の お土産です。
Đây là quà Kyoto biếu bác ạ.
- 管理人
どうも すみません。祇園祭は どうでしたか。
Cảm ơn anh nhé. Lễ hội Gion thế nào?
- ミラー
おもしろかったです。とても にぎやかでした。
Thú vị lắm ạ. Rất náo nhiệt.
- 管理人
祇園祭は 京都の 祭りで いちばん 有名ですからね。
Lễ hội Gion là lễ hội nổi tiếng nhất ở Kyoto mà.
- ミラー
そうですか。写真を たくさん 撮りました。これです。
Thế ạ. Tôi chụp nhiều ảnh lắm. Đây này.
- 管理人
わあ、すごい 人ですね。
Ôi, đông người quá nhỉ.
- ミラー
ええ。ちょっと 疲れました。
Vâng. Tôi hơi mệt một chút.
Cách nói trong bài
ただいま/お帰りなさい: Cặp câu chào khi về đến nhà hoặc nơi ở; người về nói ただいま, người ở nhà đáp お帰りなさい.
Thì quá khứ của tính từ: Tính từ い bỏ い thêm かったです (おもしろかったです); tính từ な và danh từ dùng でした (にぎやかでした).
N1で いちばん ~: Nhất trong phạm vi N1 (京都の 祭りで いちばん 有名です); ~からね nêu lý do kèm ý "anh thấy đấy".
すごい 人ですね: Ở đây nghĩa là "đông người kinh khủng", không phải "người giỏi"; すごい diễn tả mức độ rất lớn.