Bài tập · Bài 12
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第12課【練習】
Luyện tập bài 12: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1きのうは 雨
Xem chữa
きのうは 雨でした。
Hôm qua trời mưa.
雨 là danh từ → quá khứ: 雨でした. 〜かったです là quá khứ của tính từ đuôi い.
- 2きのうの パーティーは です。
Xem chữa
きのうの パーティーは おもしろかったです。
Bữa tiệc hôm qua rất vui.
Tính từ đuôi い chia quá khứ: Bỏ い, thêm かった: おもしろい → おもしろかったです.
- 3夏と 冬と が 好きですか。
Xem chữa
夏と 冬と どちらが 好きですか。
Mùa hè và mùa đông, bạn thích mùa nào hơn?
Chọn giữa hai thứ: N₁と N₂と どちらが 〜ですか. Khi so sánh hai thứ luôn dùng どちら, kể cả với thời gian, nơi chốn.
- 4ホンコンと シンガポールと が あたたかいですか。
Xem chữa
ホンコンと シンガポールと どちらが あたたかいですか。
Hồng Kông và Singapore, nơi nào ấm hơn?
So sánh hai nơi → vẫn dùng どちら, không dùng どこ.
- 5世界で が いちばん 人が 多いですか。
Xem chữa
世界で どこが いちばん 人が 多いですか。
Trên thế giới, nơi nào đông dân nhất?
So sánh nhất trong một phạm vi: N で 何/どこ/だれ/いつ が いちばん 〜ですか. Hỏi nơi chốn → どこ; どちら chỉ dùng khi so sánh hai thứ.
- 6中国は 日本 大きいです。
Xem chữa
中国は 日本より 大きいです。
Trung Quốc lớn hơn Nhật Bản.
N₁ は N₂ より 〜です: N₁ 〜 hơn N₂. ほう dùng trong mẫu N の ほうが 〜です.
- 7A:コーヒーと 紅茶と どちらが 好きですか。
B: 好きです。Xem chữa
A:コーヒーと 紅茶と どちらが 好きですか。 B:どちらも 好きです。
A: Cà phê và trà, bạn thích cái nào hơn? B: Tôi thích cả hai.
Thích cả hai → どちらも 好きです. どちらが chỉ dùng trong câu hỏi.
- 8A:海と 山 どちらが 好きですか。
B:海のほうが 好きです。Xem chữa
A:海と 山と どちらが 好きですか。 B:海のほうが 好きです。
A: Biển và núi, bạn thích nơi nào hơn? B: Tôi thích biển hơn.
Mẫu N₁と N₂と どちらが 〜ですか: と đứng sau cả hai danh từ.
- 9A:この 教室 だれ いちばん 元気ですか。
Xem chữa
A:この 教室で だれが いちばん 元気ですか。
A: Trong lớp này ai năng nổ nhất?
Phạm vi so sánh đi với で: この教室で. Từ để hỏi làm chủ ngữ đi với が: だれが いちばん 〜ですか.
第12課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 12
1. Chia tính từ, danh từ theo 4 dạng như ví dụ: Hiện tại khẳng định/hiện tại phủ định/quá khứ khẳng định/quá khứ phủ định.
- 例早いです/早くないです/早かったです/早くなかったです
Dịch
Sớm/không sớm/(đã) sớm/(đã) không sớm.
- 1Đáp án: 重いです/重くないです/Đáp án: 重かったです/Đáp án: 重くなかったです
Xem chữa
重いです/重くないです/重かったです/重くなかったです
Nặng/không nặng/(đã) nặng/(đã) không nặng.
Tính từ đuôi い: Bỏ い rồi thêm くないです (phủ định), かったです (quá khứ), くなかったです (quá khứ phủ định).
- 2Đáp án: いいです/Đáp án: よくないです/よかったです/Đáp án: よくなかったです
Xem chữa
いいです/よくないです/よかったです/よくなかったです
Tốt/không tốt/(đã) tốt/(đã) không tốt.
いい là ngoại lệ: Khi chia dùng gốc よい → よくないです, よかったです, よくなかったです (không nói いくない, いかった).
- 3きれいです/Đáp án: きれいじゃありません/Đáp án: きれいでした/Đáp án: きれいじゃありませんでした
Xem chữa
きれいです/きれいじゃありません/きれいでした/きれいじゃありませんでした
Đẹp/không đẹp/(đã) đẹp/(đã) không đẹp.
きれい là tính từ đuôi な (dù tận cùng bằng い) → chia như danh từ: じゃありません, でした, じゃありませんでした.
- 4Đáp án: 簡単です/Đáp án: 簡単じゃありません/Đáp án: 簡単でした/簡単じゃありませんでした
Xem chữa
簡単です/簡単じゃありません/簡単でした/簡単じゃありませんでした
Dễ/không dễ/(đã) dễ/(đã) không dễ.
Tính từ đuôi な: 〜です/〜じゃありません/〜でした/〜じゃありませんでした.
- 5Đáp án: 雨です/Đáp án: 雨じゃありません/雨でした/Đáp án: 雨じゃありませんでした
Xem chữa
雨です/雨じゃありません/雨でした/雨じゃありませんでした
Mưa/không mưa/(đã) mưa/(đã) không mưa.
Danh từ chia giống tính từ đuôi な: 雨です/雨じゃありません/雨でした/雨じゃありませんでした.
2. Trả lời phủ định, chia đúng thì như ví dụ.
- 例この試験は難しいですか。
…いいえ、難しくないです。Dịch
Kỳ thi này có khó không? …Không, không khó.
- 1このコーヒーは熱いですか。
…いいえ、Đáp án: 熱くないです。Xem chữa
このコーヒーは熱いですか。 …いいえ、熱くないです。
Cà phê này có nóng không? …Không, không nóng.
Tính từ đuôi い, hiện tại phủ định: 熱い → 熱くないです.
- 2きょうは暇ですか。
…いいえ、Đáp án: 暇じゃありません。Xem chữa
きょうは暇ですか。 …いいえ、暇じゃありません。
Hôm nay bạn có rảnh không? …Không, tôi không rảnh.
暇 là tính từ đuôi な → 暇じゃ ありません.
- 3先週の土曜日は休みでしたか。
…いいえ、Đáp án: 休みじゃありませんでした。Xem chữa
先週の土曜日は休みでしたか。 …いいえ、休みじゃありませんでした。
Thứ Bảy tuần trước bạn có được nghỉ không? …Không, tôi không được nghỉ.
Câu hỏi ở quá khứ, 休み là danh từ → quá khứ phủ định: 休みじゃ ありませんでした.
- 4きのうの映画はおもしろかったですか。
…いいえ、Đáp án: おもしろくなかったです。Xem chữa
きのうの映画はおもしろかったですか。 …いいえ、おもしろくなかったです。
Bộ phim hôm qua có hay không? …Không, không hay.
Tính từ đuôi い, quá khứ phủ định: おもしろい → おもしろくなかったです.
- 5パーティーは楽しかったですか。
…いいえ、Đáp án: 楽しくなかったです。Xem chữa
パーティーは楽しかったですか。 …いいえ、楽しくなかったです。
Bữa tiệc có vui không? …Không, không vui.
楽しい → bỏ い, thêm くなかったです: 楽しくなかったです.
- 6きのうはいい天気でしたか。
…いいえ、Đáp án: いい天気じゃありませんでした。Xem chữa
きのうはいい天気でしたか。 …いいえ、いい天気じゃありませんでした。
Hôm qua trời có đẹp không? …Không, trời không đẹp.
いい天気 là cụm danh từ → chia ở 天気: いい天気じゃ ありませんでした.
3. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).
- 例1週間(に)3回彼女に電話をかけます。
Dịch
Mỗi tuần tôi gọi điện cho bạn gái 3 lần.
- 1とり肉(Đáp án: は)牛肉(Đáp án: より)安いです。
Xem chữa
とり肉(は)牛肉(より)安いです。
Thịt gà rẻ hơn thịt bò.
N₁ は N₂ より 〜です: N₁ 〜 hơn N₂.
- 2暑い季節(Đáp án: と)寒い季節(Đáp án: と)どちら(Đáp án: が)いいですか。
…暑い季節(Đáp án: の)ほう(Đáp án: が)いいです。Xem chữa
暑い季節(と)寒い季節(と)どちら(が)いいですか。 …暑い季節(の)ほう(が)いいです。
Mùa nóng và mùa lạnh, bạn thích mùa nào hơn? …Tôi thích mùa nóng hơn.
Hỏi: N₁と N₂と どちらが 〜ですか. Trả lời: N の ほうが 〜です.
- 31年(Đáp án: で)何月(Đáp án: が)いちばん雨(Đáp án: が)多いですか。
Xem chữa
1年(で)何月(が)いちばん雨(が)多いですか。
Trong một năm, tháng nào mưa nhiều nhất?
Phạm vi so sánh đi với で: 1年で. Từ để hỏi làm chủ ngữ đi với が; 雨が 多い (mưa nhiều).
- 4桜(Đáp án: は)日本の花(Đáp án: で)いちばん有名です。
Xem chữa
桜(は)日本の花(で)いちばん有名です。
Trong các loài hoa của Nhật, hoa anh đào nổi tiếng nhất.
N₁ は (phạm vi) で いちばん 〜です: Chủ đề đi với は, phạm vi đi với で.
- 5松本さん(Đáp án: と)山田さん(Đáp án: と)どちら(Đáp án: が)ダンス(Đáp án: が)上手ですか。
…どちら(Đáp án: も)上手です。Xem chữa
松本さん(と)山田さん(と)どちら(が)ダンス(が)上手ですか。 …どちら(も)上手です。
Anh Matsumoto và anh Yamada, ai nhảy giỏi hơn? …Cả hai đều giỏi.
So sánh hai người cũng dùng どちら. Việc mình giỏi đi với が (ダンスが 上手). Cả hai → どちらも.
4. Đoạn văn kể chuyện hôm qua: Chia từ trong ( ) cho đúng thì.
- 例きのう京都へ行きました。そして、祇園祭を(見ます…見ました)。
Dịch
Hôm qua tôi đã đi Kyoto. Rồi tôi xem lễ hội Gion.
- 1–2きのうは(休みじゃありません…Đáp án: 休みじゃありませんでした)が、人が(多いです…Đáp án: 多かったです)。
Xem chữa
きのうは(休みじゃありません…休みじゃありませんでした)が、人が(多いです…多かったです)。
Hôm qua không phải ngày nghỉ nhưng rất đông người.
Chuyện hôm qua → chia quá khứ. Danh từ: 休みじゃ ありません → 休みじゃ ありませんでした; tính từ đuôi い: 多いです → 多かったです.
- 3いつも町は静かですが、きのうは(にぎやかです…Đáp án: にぎやかでした)。
Xem chữa
いつも町は静かですが、きのうは(にぎやかです…にぎやかでした)。
Thị trấn lúc nào cũng yên tĩnh, nhưng hôm qua thì rất náo nhiệt.
にぎやか là tính từ đuôi な → quá khứ: にぎやかでした.
- 4お祭りはとても(きれいです…Đáp án: きれいでした)。
Xem chữa
お祭りはとても(きれいです…きれいでした)。
Lễ hội rất đẹp.
きれい là tính từ đuôi な → きれいでした (không nói きれかったです).
- 5わたしは写真をたくさん(撮ります…Đáp án: 撮りました)。
Xem chữa
わたしは写真をたくさん(撮ります…撮りました)。
Tôi đã chụp rất nhiều ảnh.
Động từ quá khứ: 撮ります → 撮りました.
- 6–7(いい天気です…Đáp án: いい天気でした)が、あまり(暑くないです…Đáp án: 暑くなかったです)。
Xem chữa
(いい天気です…いい天気でした)が、あまり(暑くないです…暑くなかったです)。
Trời đẹp nhưng không nóng lắm.
いい天気 là danh từ → いい天気でした; 暑くないです → quá khứ 暑くなかったです (あまり + phủ định).
5. Điền từ để hỏi thích hợp vào [ ].
- 例家族で[だれ]がいちばん歌が上手ですか。
Dịch
Trong gia đình bạn, ai hát hay nhất?
- 1ここから東京駅までバスと地下鉄と[Đáp án: どちら]が安いですか。
Xem chữa
ここから東京駅までバスと地下鉄と[どちら]が安いですか。
Từ đây đến ga Tokyo, đi xe buýt và tàu điện ngầm, cái nào rẻ hơn?
So sánh hai thứ → どちら.
- 2スポーツで[Đáp án: 何]がいちばんおもしろいですか。
Xem chữa
スポーツで[何]がいちばんおもしろいですか。
Trong các môn thể thao, môn nào thú vị nhất?
So sánh nhất với đồ vật, môn học… → 何が いちばん 〜ですか (đọc なに).
- 3京都旅行は[Đáp án: どう]でしたか。
Xem chữa
京都旅行は[どう]でしたか。
Chuyến du lịch Kyoto thế nào?
Hỏi cảm nhận về việc đã qua → どうでしたか (lịch sự hơn: いかがでしたか).
- 4来年タイへ行きます。[Đáp án: いつ]がいちばんいい季節ですか。
Xem chữa
来年タイへ行きます。[いつ]がいちばんいい季節ですか。
Năm sau tôi sẽ đi Thái Lan. Khi nào là mùa đẹp nhất?
Hỏi thời điểm trong so sánh nhất → いつが いちばん 〜ですか.
- 5東京の本屋で[Đáp án: どこ]がいちばん本が多いですか。
Xem chữa
東京の本屋で[どこ]がいちばん本が多いですか。
Trong các hiệu sách ở Tokyo, hiệu nào nhiều sách nhất?
Hỏi nơi chốn (hiệu sách nào) trong so sánh nhất → どこが いちばん 〜ですか.
6. Dùng các từ cho sẵn, viết câu so sánh.
- 例1東京/大阪/人が多い
…東京は大阪より人が多いです。Dịch
Tokyo đông người hơn Osaka.
- 例2日本/東京/いちばん/人が多い
…日本で東京がいちばん人が多いです。Dịch
Ở Nhật, Tokyo đông người nhất.
- 1地下鉄/バス/速い
…Đáp án: 地下鉄はバスより速いです。Xem chữa
地下鉄/バス/速い …地下鉄はバスより速いです。
Tàu điện ngầm nhanh hơn xe buýt.
So sánh hơn: N₁ は N₂ より 〜です. Cũng có thể nói バスより 地下鉄の ほうが 速いです.
- 2日本料理/すし/いちばん/好き
…Đáp án: 日本料理ですしがいちばん好きです。Xem chữa
日本料理/すし/いちばん/好き …日本料理ですしがいちばん好きです。
Trong các món Nhật, tôi thích sushi nhất.
So sánh nhất: (phạm vi) で N が いちばん 〜です.
- 31年/8月/いちばん/暑い
…Đáp án: 1年で8月がいちばん暑いです。Xem chữa
1年/8月/いちばん/暑い …1年で8月がいちばん暑いです。
Trong một năm, tháng 8 nóng nhất.
1年で (trong một năm) + 8月が いちばん 暑いです.
- 4さくら大学/富士大学/古い
…Đáp án: さくら大学は富士大学より古いです。Xem chữa
さくら大学/富士大学/古い …さくら大学は富士大学より古いです。
Đại học Sakura lâu đời hơn Đại học Fuji.
N₁ は N₂ より 〜です (N₁ 〜 hơn N₂); 古い: Cũ, lâu đời.
- 5駅の前のパン屋/デパート/安い
…Đáp án: 駅の前のパン屋はデパートより安いです。Xem chữa
駅の前のパン屋/デパート/安い …駅の前のパン屋はデパートより安いです。
Tiệm bánh mì trước ga rẻ hơn cửa hàng bách hóa.
N₁ は N₂ より 安いです; cả cụm 駅の 前の パン屋 là N₁.
7. Trả lời câu hỏi (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).
- 1あなたのうちから郵便局と銀行とどちらが近いですか。
Đáp án mẫu: 銀行のほうが近いです。Xem chữa
あなたのうちから郵便局と銀行とどちらが近いですか。 銀行のほうが近いです。
Từ nhà bạn, bưu điện và ngân hàng, chỗ nào gần hơn? Ngân hàng gần hơn.
Trả lời câu hỏi どちら: N の ほうが 〜です; ngang nhau → どちらも 〜です.
- 2季節でいつがいちばん好きですか。
Đáp án mẫu: 春がいちばん好きです。Xem chữa
季節でいつがいちばん好きですか。 春がいちばん好きです。
Trong các mùa, bạn thích mùa nào nhất? Tôi thích mùa xuân nhất.
Trả lời so sánh nhất: N が いちばん 〜です.
- 3きのうの天気はどうでしたか。
Đáp án mẫu: よかったです。Xem chữa
きのうの天気はどうでしたか。 よかったです。
Thời tiết hôm qua thế nào? Trời đẹp.
Nói về hôm qua → quá khứ: いい → よかったです; danh từ → 雨でした.
- 4きのうは休みでしたか。
Đáp án mẫu: はい、休みでした。Xem chữa
きのうは休みでしたか。 はい、休みでした。
Hôm qua bạn có được nghỉ không? Có, tôi được nghỉ.
Danh từ ở quá khứ: 休みでした/休みじゃ ありませんでした.
- 5日本とあなたの国とどちらが大きいですか。
Đáp án mẫu: 日本のほうが大きいです。Xem chữa
日本とあなたの国とどちらが大きいですか。 日本のほうが大きいです。
Nhật Bản và nước bạn, nước nào lớn hơn? Nhật Bản lớn hơn.
N の ほうが 大きいです: N lớn hơn.