Lượng từ
Lượng từ dùng để biểu thị số lượng của người, vật, thời gian,...thường đi kèm với danh từ hoặc sử dụng độc lập.
- Cấu trúc chung của lượng từ là Số đếm + Đơn vị đếm. Mỗi loại danh từ khác nhau sẽ có các đơn vị đếm (lượng từ) khác nhau.
- Vật nhỏ (quả, đồ ăn...): ~つ(hệ đếm thuần Nhật): ひとつ, ふたつ, みっつ...
- Giờ: ~時: いちじ, にじ, さんじ...
- Người: ~人: ひとり, ふたり, さんにん...
Ví dụ
ケーキが2つあります。
Có 2 cái bánh kem.
学生が2人います。
Có 2 học sinh.