Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 11 · Tuyến N5

Ngữ pháp · Bài 11

Flashcard
1

Lượng từ

Lượng từ dùng để biểu thị số lượng của người, vật, thời gian,...thường đi kèm với danh từ hoặc sử dụng độc lập.

  • Cấu trúc chung của lượng từ là Số đếm + Đơn vị đếm. Mỗi loại danh từ khác nhau sẽ có các đơn vị đếm (lượng từ) khác nhau.
  • Vật nhỏ (quả, đồ ăn...): ~つ(hệ đếm thuần Nhật): ひとつ, ふたつ, みっつ...
  • Giờ: ~時: いちじ, にじ, さんじ...
  • Người: ~人: ひとり, ふたり, さんにん...

Ví dụ

  1. ケーキが2つあります。

    Có 2 cái bánh kem.

  2. 学生(がくせい)が2人(ふたり)います。

    Có 2 học sinh.

2

Khoảng thời gian

Dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái kéo dài trong bao lâu.

  • Các từ chỉ khoảng thời gian thường đi với các động từ chỉ hành động hoặc trạng thái kéo dài như:かかります(mất),います(ở),勉強します(học),待ちます (chờ), 寝ます(ngủ)…

Ví dụ

  1. 1時間(じかん)勉強(べんきょう)します。

    Tôi học 1 tiếng.

  2. 私(わたし)は日本(にほん)に3年(ねん)います。

    Tôi ở Nhật 3 năm.

3

〜に~回(かい)Vます

Trong một khoảng thời gian V mấy lần. (Diễn tả tần suất).

Cấu trúc

「Khoảng thời gian」に~回Vます。

  • 「~に」: Trợ từ chỉ khoảng thời gian.
  • 「~回」: Lượng từ chỉ số lần (1回: 1 lần, 2回: 2 lần...).
  • 「 Vます」: Động từ ở thể lịch sự.

Ví dụ

  1. 1週間(しゅうかん)に3回(かい)プールへ行(い)きます。

    Một tuần tôi đi bơi 3 lần.

  2. 1か月(げつ)に2回(かい)映画(えいが)を見(み)ます。

    Một tháng tôi xem phim 2 lần.

4

(Khoảng thời gian) Vます

Làm V trong khoảng thời gian bao lâu. (Diễn tả tổng thời lượng).

Cấu trúc

「Khoảng thời gian」Vます。

  • Mẫu câu này không dùng trợ từ 「に」sau khoảng thời gian.
  • Chú ý: Cần phân biệt rõ với hành động xảy ra tại một mốc thời gian cụ thể, vốn bắt buộc phải có 「に」(ví dụ: 6時に起きます- Thức dậy vào lúc 6 giờ).
  • Từ để hỏi: 「どのくらい」: Bao lâu

Ví dụ

  1. A:どのくらい日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しますか。

    Bạn học tiếng Nhật trong bao lâu?

  2. B:1時間(じかん)勉強(べんきょう)します。

    Tôi học trong 1 tiếng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.