Hội thoại · Bài 10
ナンプラー、ありますか
Ở đây có nước mắm Thái không?
- ミラー
すみません。アジアストアは どこですか。
Xin lỗi, cửa hàng Asia Store ở đâu ạ?
- 女の 人
アジアストアですか。あそこに 白い ビルが ありますね。あの ビルの 中です。
Asia Store à? Đằng kia có tòa nhà màu trắng, anh thấy không? Ở trong tòa nhà đó đấy.
- ミラー
そうですか。どうも すみません。
Vậy à. Cảm ơn chị nhiều.
- 女の 人
いいえ。
Không có gì.
- ミラー
あのう、ナンプラー、ありますか。
À, ở đây có nước mắm Thái không ạ?
- 店員
はい。あちらに タイ料理の コーナーが あります。ナンプラーは いちばん 下です。
Có ạ. Đằng kia có quầy đồ ăn Thái. Nước mắm ở ngăn dưới cùng.
- ミラー
わかりました。どうも。
Tôi hiểu rồi. Cảm ơn.
Cách nói trong bài
N1(nơi chốn)に N2が あります/います: Ở N1 có N2; đồ vật, cây cối dùng あります, người và động vật dùng います (あそこに 白い ビルが ありますね).
N1の N2(vị trí): Chỉ vị trí so với N1, như 中 (trong), 下 (dưới), 前 (trước) (あの ビルの 中です, いちばん 下です).
ナンプラー、ありますか: Trong văn nói thường lược trợ từ が sau danh từ và ngắt bằng dấu phẩy.
どうも すみません/どうも: Cảm ơn khi được giúp; どうも đứng một mình là cách cảm ơn ngắn gọn, thân mật hơn.