Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 10 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 10

ナンプラー、ありますか

Ở đây có nước mắm Thái không?

0:00 / 0:38
  1. ミラー

    すみません。アジアストアは どこですか。

    Xin lỗi, cửa hàng Asia Store ở đâu ạ?

  2. 女(おんな)の 人(ひと)

    アジアストアですか。あそこに 白(しろ)い ビルが ありますね。あの ビルの 中(なか)です。

    Asia Store à? Đằng kia có tòa nhà màu trắng, anh thấy không? Ở trong tòa nhà đó đấy.

  3. ミラー

    そうですか。どうも すみません。

    Vậy à. Cảm ơn chị nhiều.

  4. 女(おんな)の 人(ひと)

    いいえ。

    Không có gì.

  5. ミラー

    あのう、ナンプラー、ありますか。

    À, ở đây có nước mắm Thái không ạ?

  6. 店員(てんいん)

    はい。あちらに タイ料理(りょうり)の コーナーが あります。ナンプラーは いちばん 下(した)です。

    Có ạ. Đằng kia có quầy đồ ăn Thái. Nước mắm ở ngăn dưới cùng.

  7. ミラー

    わかりました。どうも。

    Tôi hiểu rồi. Cảm ơn.

Cách nói trong bài

  1. N1(nơi chốn)に N2が あります/います: Ở N1 có N2; đồ vật, cây cối dùng あります, người và động vật dùng います (あそこに 白い ビルが ありますね).

  2. N1の N2(vị trí): Chỉ vị trí so với N1, như 中 (trong), 下 (dưới), 前 (trước) (あの ビルの 中です, いちばん 下です).

  3. ナンプラー、ありますか: Trong văn nói thường lược trợ từ が sau danh từ và ngắt bằng dấu phẩy.

  4. どうも すみません/どうも: Cảm ơn khi được giúp; どうも đứng một mình là cách cảm ơn ngắn gọn, thân mật hơn.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.