Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 9 · Tuyến N5

Ngữ pháp · Bài 9

Flashcard
1

~は~が好(す)き/嫌(きら)いです

N₁ thích/ghét N₂.

Cấu trúc

N₁はN₂が好きです/嫌いです。

(người) (đối tượng)

  • 好きです: Thích (tính từ đuôi な).
  • 嫌いです: Ghét (tính từ đuôi な).
  • Trong mẫu câu này, đối tượng của sự thích/ghét được chỉ ra bằng trợ từ 「が」 chứ không phải 「を」.

Ví dụ

  1. 私(わたし)はスポーツが好(す)きです。

    Tôi thích thể thao.

  2. カリナさんはカラオケが嫌(きら)いです。

    Chị Karina ghét karaoke.

2

~は~が上手(じょうず)です/下手(へた)です

N₁ giỏi/kém về việc N₂.

Cấu trúc

N₁はN₂が上手です/下手です。

(người) (đối tượng)

  • 上手です: Giỏi (tính từ đuôi な).
  • 下手です: Kém (tính từ đuôi な).
  • Tương tự 好き/嫌い, đối tượng của việc giỏi/kém cũng đi với trợ từ 「が」.
  • Lưu ý: 上手ですkhông dùng để nói về bản thân một cách khiêm tốn. Khi đó, ta dùng 得意です.

Ví dụ

  1. マリアさんは料理(りょうり)が上手(じょうず)です。

    Chị Maria nấu ăn giỏi.

  2. 私(わたし)はテニスが下(へ)手(た)です。

    Tôi chơi tennis kém.

3

~は~がわかります

N₁ hiểu N₂.

Cấu trúc

N₁はN₂がわかります。

(người) (sự vật/việc)

  • わかります: Hiểu (động từ).
  • Đối tượng của sự thấu hiểu (điều mình hiểu) cũng được đi kèm với trợ từ「が」.
  • Các phó từ chỉ mức độ: よく(rất)/だいたい(đại khái)/少し(một chút)/あまり (không…lắm)/ぜんぜん(hoàn toàn không)

Ví dụ

  1. 私(わたし)は日本語(にほんご)が少(すこ)しわかります。

    Tôi hiểu một chút tiếng Nhật.

  2. 山田(やまだ)さんは漢字(かんじ)がよくわかります。

    Anh Yamada hiểu rất rõ chữ Hán.

4

~は~があります

N₁ có N₂.

Cấu trúc

N₁はN₂があります

(người) (vật sở hữu)

  • あります: Có (dùng cho sự sở hữu hoặc tồn tại của đồ vật).
  • Danh từ chỉ vật sở hữu cũng đi với trợ từ 「が」.
  • Các phó từ chỉ số lượng: たくさん(rất nhiều)/少し(một chút)/あまり (không…lắm)/ぜんぜん(hoàn toàn không)

Ví dụ

  1. 私(わたし)は車(くるま)があります。

    Tôi có xe hơi.

  2. お金(かね)がありますか。

    Bạn có tiền không?

5

~から、~(Lý do)

Vì..., nên...

Cấu trúc

「Mệnh đề 」から、「Mệnh đề 」

1(Lý do) 2(Kết quả)

  • 「から」được đặt ở cuối mệnh đề thứ nhất để chỉ mệnh đề đó là nguyên nhân, lý do cho mệnh đề thứ hai.
  • Từ để hỏi: どうして(Tại sao?)

Ví dụ

  1. 時間(じかん)がありませんから、新聞(しんぶん)を読(よ)みません。

    Vì không có thời gian nên tôi không đọc báo.

  2. A:どうして昨日(きのう)早(はや)く帰(かえ)りましたか。

    Tại sao hôm qua bạn về sớm vậy?

  3. B:用事(ようじ)がありましたから。

    Vì tôi có việc bận.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.