Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 1 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 1

初(はじ)めまして

Rất vui được làm quen

0:00 / 0:23
  1. 佐藤(さとう)

    おはよう ございます。

    Chào buổi sáng.

  2. 山田(やまだ)

    おはよう ございます。佐藤(さとう)さん、こちらは マイク・ミラーさんです。

    Chào buổi sáng. Chị Sato, đây là anh Mike Miller.

  3. ミラー

    初(はじ)めまして。マイク・ミラーです。アメリカから 来(き)ました。どうぞ よろしく。

    Hân hạnh được gặp chị. Tôi là Mike Miller. Tôi đến từ Mỹ. Rất mong được chị giúp đỡ.

  4. 佐藤(さとう)

    佐藤(さとう)けい子(こ)です。どうぞ よろしく。

    Tôi là Sato Keiko. Rất vui được làm quen với anh.

Cách nói trong bài

  1. こちらは ~さんです: Cách giới thiệu người khác một cách lịch sự; こちら (“vị này”) lịch sự hơn これ hay この人.

  2. 初めまして → tên → nơi đến (~から来ました) → どうぞ よろしく: Trình tự tự giới thiệu chuẩn khi gặp ai đó lần đầu.

  3. ~さん: Gắn sau tên người khác để tỏ lịch sự, không dùng khi nói tên mình (佐藤けい子です, không nói 佐藤さんです).

  4. おはよう ございます: Chào buổi sáng với người trên hoặc người không thân; với bạn bè có thể nói gọn おはよう.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.