Nghe hiểu · Bài 48
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 小島さんの奥さんは家族にどんなことをさせていますか。そうしたら、家族はどうなりますか。
Vợ anh Kojima bắt người trong nhà làm gì? Làm như vậy thì họ sẽ thế nào?
Chọn a hoặc b, tự điền động từ thể sai khiến vào ngoặc ( ), rồi chọn tranh kết quả (①–⑤).
- あなた · Anh (xưng hô khi vợ gọi chồng)
- 例
ご主人に{a.仕事 b.ジョギング}を(させます)。→[④]
Bắt chồng [a. làm việc / b. chạy bộ] (bắt làm). → [④]
Xem lời thoại
- 奥さん
あなた、早く 起きて。ジョギングの 時間よ。
Anh ơi, dậy nhanh lên. Đến giờ chạy bộ rồi.
- ご主人
うーん、昨日 遅かったから、もう 少し 寝て いたいよ。
Ừm, hôm qua về muộn nên anh muốn ngủ thêm chút nữa.
- 奥さん
また 太るわよ。結婚した ときは すてきだったんだけどな。
Lại béo ra bây giờ. Hồi mới cưới anh phong độ lắm cơ mà.
- ご主人
はい、はい。
Rồi, rồi.
Vì sao
b.ジョギング・④
ジョギングの 時間よ → bắt chồng chạy bộ (させます); また 太るわよ → để không béo, người thon gọn (④).
- 奥さん
- 1
たかし君に{a.運動 b.食事}を( )。→[ ]
Bắt bé Takashi [a. vận động / b. ăn] (……). → [ ]
Xem lời thoại
- 奥さん
たかし、おはよう。
Takashi, chào con.
- たかし
お母さん、朝ご飯 まだ?
Mẹ ơi, bữa sáng chưa xong ạ?
- 奥さん
もうすぐ できるわよ。ご飯の 前に 庭で 運動してね。運動すると、背が 高く なるのよ。
Sắp xong rồi. Trước bữa ăn con ra vườn vận động đi nhé. Vận động thì sẽ cao lên đấy.
- たかし
背が 高く なる? するよ。1、2、3、4……。
Cao lên ạ? Con tập đây. Một, hai, ba, bốn…
Xem đáp án
a.運動・①
Điền (させます). 庭で 運動してね → bắt vận động (a); 運動すると、背が 高く なる → cao lớn (①).
- 奥さん
- 2
やすし君を{a.プール b.海}へ( )。→[ ]
Bắt bé Yasushi đi [a. bể bơi / b. biển] (……). → [ ]
Xem lời thoại
- やすし
ただいま。
Con về rồi ạ.
- 奥さん
お帰りなさい、やすし。お菓子が あるわよ。
Con về rồi à, Yasushi. Có bánh kẹo đấy.
- やすし
いただきます。
Con mời mẹ ạ.
- 奥さん
食べたら プールへ 行ってね。
Ăn xong thì đi bể bơi nhé.
- やすし
今日は 行きたくない。
Hôm nay con không muốn đi.
- 奥さん
今年の 夏休みは 海へ 行くのよ。上手に 泳げたら 楽しいでしょう。
Kỳ nghỉ hè năm nay nhà mình đi biển đấy. Bơi giỏi thì sẽ vui hơn chứ.
- やすし
わかったよ。じゃ、行くよ。
Con hiểu rồi. Vậy con đi đây.
Xem đáp án
a.プール・③
Điền (行かせます). 食べたら プールへ 行ってね → cho đi bể bơi (a); để mùa hè ra biển 上手に 泳げたら → bơi giỏi ở biển (③). 海 là nơi sẽ đi nghỉ hè (bẫy).
- やすし
- 3
きよし君に{a.テレビ b.本}を( )。→[ ]
Bắt bé Kiyoshi [a. tivi / b. sách] (……). → [ ]
Xem lời thoại
- 奥さん
あら、きよし、まだ テレビを 見て いるの? もう 2時間も 見て いるよ。
Ơ kìa Kiyoshi, con vẫn còn xem tivi à? Xem những 2 tiếng rồi đấy.
- きよし
おもしろいんだよ、お母さん。いっしょに 見ようよ。
Hay lắm mẹ ạ. Mẹ xem cùng con đi.
- 奥さん
もう だめ。さあ、本を 読む 時間よ。本を 読むと 頭が よく なるのよ。
Thôi, không được nữa. Nào, đến giờ đọc sách rồi. Đọc sách thì sẽ thông minh hơn đấy.
- きよし
わかったよ。じゃ、お母さんも いっしょに 読もうよ。
Con hiểu rồi. Vậy mẹ cũng đọc cùng con nhé.
- 奥さん
いいわよ。片づけが 終わったら すぐ 行くからね。どこまで 読めたか 教えてね。
Được thôi. Dọn dẹp xong mẹ sang ngay. Con đọc đến đâu thì kể mẹ nghe nhé.
- きよし
うん。
Vâng.
Xem đáp án
b.本・⑤
Điền (読ませます). 本を 読む 時間よ → bắt đọc sách (b); 本を 読むと 頭が よく なる → thông minh hơn (⑤).
- 奥さん
- 4
はる子ちゃんに{a.野菜 b.肉}を( )。→[ ]
Bắt bé Haruko ăn [a. rau / b. thịt] (……). → [ ]
Xem lời thoại
- はる子
ごちそうさま。
Con ăn xong rồi ạ.
- 奥さん
はる子、野菜が 残って いるよ。全部 食べて。
Haruko, còn rau kìa. Ăn hết đi con.
- はる子
野菜は 嫌い。おいしくない。
Con ghét rau. Không ngon.
- 奥さん
あら、はる子。野菜を 食べなかったら、きれいに なれないのよ。隣の みどりちゃん、かわいいでしょう。毎日 野菜を 食べて いるそうよ。
Ơ kìa Haruko. Không ăn rau thì không xinh được đâu. Bé Midori nhà bên dễ thương đúng không? Nghe nói ngày nào bạn ấy cũng ăn rau đấy.
- はる子
ふーん。じゃ、食べる。
Ồ. Vậy con ăn.
Xem đáp án
a.野菜・②
Điền (食べさせます). 野菜が 残って いるよ。全部 食べて → bắt ăn rau (a); 野菜を 食べなかったら、きれいに なれない → xinh đẹp hơn (②).
- はる子
2. いろいろな店にお客が電話をかけます。だれが何をしますか。
Khách gọi điện đến nhiều cửa hàng khác nhau. Ai sẽ làm gì?
Chọn người sẽ làm việc đó (①–⑤ trong khung), rồi chọn việc người đó làm (a hoặc b).
- 専門 · Chuyên môn
- 者 · Người
- 係 · Người phụ trách
- 配達します · Chuyển phát, giao hàng
- ①係の人
- ②お客
- ③専門の人
- ④店の人
- ⑤配達の人
- 例
Xem lời thoại
- 店
ひかり電機です。
Điện máy Hikari xin nghe.
- 客
ノートパソコンの 調子が 悪いんです。この間 買った ばかりなのに。
Máy tính xách tay của tôi bị trục trặc. Mới mua hôm trước vậy mà.
- 店
それは 申し訳 ありません。できたら 持って きて いただけませんか。すぐ 専門の 者に 修理させます。
Thành thật xin lỗi quý khách. Nếu được, quý khách mang máy đến giúp chúng tôi nhé. Chúng tôi sẽ cho người chuyên môn sửa ngay.
- 客
じゃ、午後 持って 行きます。
Vậy chiều nay tôi mang đến.
Vì sao
③・a.修理します。
専門の 者に 修理させます → người chuyên môn (③) sửa máy (a).
- 店
- 1
Xem lời thoại
- 店
引っ越しの はなまる屋です。
Công ty chuyển nhà Hanamaru xin nghe.
- 客
来月 横浜へ 引っ越ししたいんですが、いくらぐらい かかりますか。
Tháng sau tôi muốn chuyển nhà đến Yokohama, chi phí khoảng bao nhiêu ạ?
- 店
そうですね。荷物は 多いですか。
Để xem. Đồ đạc có nhiều không ạ?
- 客
家族は 3人ですが、多いですね。
Nhà có 3 người nhưng đồ thì nhiều.
- 店
まず 荷物を 見せて ください。よければ、明日 係の 者を 行かせますが。
Trước hết xin cho chúng tôi xem đồ đạc. Nếu được thì ngày mai chúng tôi sẽ cho người phụ trách đến.
- 客
明日ですか。いいですよ。じゃ、ちょっと 整理して おきます。
Ngày mai à. Được thôi. Vậy tôi sẽ sắp xếp đồ trước một chút.
Xem đáp án
①・a.見に行きます。
明日 係の 者を 行かせます để xem đồ (まず 荷物を 見せて ください) → người phụ trách (①) đến xem (a). Chở đồ là việc của ngày chuyển nhà.
- 店
- 2
Xem lời thoại
- 店
わかばスーパーで ございます。
Siêu thị Wakaba xin nghe ạ.
- 客
あのう、初めてなんですが、野菜や 卵を 配達して もらえますか。
À, đây là lần đầu tôi gọi, siêu thị có giao rau, trứng không ạ?
- 店
はい、大丈夫です。どんな ものですか。
Vâng, được ạ. Chị cần những gì?
- 客
卵 10個、みかん 1キロ、牛乳 1本です。あのう、ほかに どんな ものを 配達して もらえるんですか。
10 quả trứng, 1 cân quýt, 1 chai sữa. À, ngoài ra còn giao được những gì nữa ạ?
- 店
いろいろ できますよ。カタログが あるので、送りましょうか。
Được nhiều thứ lắm ạ. Chúng tôi có catalogue, để tôi gửi cho chị nhé?
- 客
あのう、できたら 配達の とき、いっしょに 持って きて いただけませんか。
À, nếu được thì lúc giao hàng mang luôn đến cho tôi được không?
- 店
ああ、いいですよ。じゃ、配達の 者に 持って 行かせます。
À, được ạ. Vậy tôi sẽ cho người giao hàng mang đến.
Xem đáp án
⑤・a.届けます。
配達の 者に 持って 行かせます → người giao hàng (⑤) mang đồ ăn và catalogue đến tận nơi (a). Gửi catalogue (送りましょうか) là đề nghị ban đầu, khách đã đổi ý (bẫy).
- 店
- 3
Xem lời thoại
- 店
はい、中井オートです。
Vâng, gara Nakai Auto xin nghe.
- 山田
もしもし、緑町の 山田ですが、車が 動かないんです。
A lô, tôi là Yamada ở phường Midori, xe tôi không chạy được.
- 店
そうですか。じゃ、午後 係の 者に 車を 見に 行かせます。
Vậy à. Thế chiều nay tôi sẽ cho người phụ trách đến xem xe.
- 山田
午後は 出かけたいんです。すぐ 来られませんか。
Chiều tôi muốn ra ngoài. Anh đến ngay được không?
- 店
わかりました。じゃ、私が これから……。
Tôi hiểu rồi. Vậy tôi sẽ đến ngay bây giờ…
- 山田
じゃ、待って います。
Vậy tôi chờ nhé.
Xem đáp án
④・b.見に行きます。
Khách cần ngay nên じゃ、私が これから… → chính người của tiệm (④) đi xem xe ngay (b). 係の 者 (①) chỉ đến được buổi chiều (bẫy).
- 店
3. クララさんは隣の奥さんと子どものことを話しています。2人の子どもは次のことができますか。
Klara nói chuyện với chị hàng xóm về con cái. Hai đứa trẻ có được làm những việc sau không?
Được làm thì chọn ○, không được thì chọn × (できる……○ できない……×).
- バイオリン · Đàn vi-ô-lông
- 高校生 · Học sinh cấp 3
- 大学生 · Sinh viên đại học
- 例
ハンス君はテレビをずっと見る。
Hans được xem tivi suốt.
Xem lời thoại
- クララ
最近 ハンスは 学校から 帰ったら、ずっと テレビを 見て いるんです。小さい ときから 1時間ぐらいしか 見させなかったんですけど。
Dạo này đi học về là Hans xem tivi suốt. Từ nhỏ tôi chỉ cho cháu xem khoảng 1 tiếng thôi.
- 隣の奥さん
きっと 日本語が わかるように なったから、おもしろいんですよ。でも、目が 悪く なると 困りますから、あまり 見させない ほうが いいですよ。
Chắc là vì cháu đã hiểu tiếng Nhật nên thấy hay đấy. Nhưng hỏng mắt thì khổ, nên đừng cho cháu xem nhiều quá.
- クララ
そうですね。ハンスと 相談して、見る 番組と 時間を 決めて、守らせます。
Đúng vậy. Tôi sẽ bàn với Hans, quy định chương trình và thời gian xem rồi bắt cháu tuân thủ.
Vì sao
×
見る 番組と 時間を 決めて、守らせます → Hans không được xem tivi suốt (×).
- クララ
- 1
隣の息子さんは犬を飼う。
Con trai nhà hàng xóm được nuôi chó.
Xem lời thoại
- 隣の奥さん
息子が この間から 犬が 欲しいと 言って いるんですけど、動物を 飼うのは 大変ですよね。
Con trai tôi mấy hôm nay cứ đòi nuôi chó, nhưng nuôi động vật vất vả lắm nhỉ.
- クララ
私の 国では、子どもに 動物や 花の 世話を させて、自然に 興味を 持たせるんですよ。
Ở nước tôi, người ta cho trẻ con chăm sóc động vật, hoa cỏ để các cháu quan tâm đến thiên nhiên.
- 隣の奥さん
そうですか。
Vậy à.
- クララ
動物が 好きだったら、きっと 世話を すると 思いますよ。
Nếu cháu thích động vật thì chắc chắn sẽ chăm sóc thôi.
- 隣の奥さん
じゃ、飼っても いいでしょうか。
Vậy cho cháu nuôi cũng được nhỉ.
- クララ
でも、飼う 前に 必ず 世話を すると 約束させた ほうが いいですね。
Nhưng trước khi nuôi, nên bắt cháu hứa nhất định sẽ chăm sóc.
- 隣の奥さん
ええ、そうします。
Vâng, tôi sẽ làm vậy.
Xem đáp án
○
じゃ、飼っても いいでしょうか → ええ、そうします (sẽ cho nuôi sau khi bắt con hứa chăm sóc) → ○.
- 隣の奥さん
- 2
ハンス君はバイオリンを習う。
Hans được học đàn vi-ô-lông.
Xem lời thoại
- 隣の奥さん
ときどき ピアノの 音が 聞こえますね。上手ですね。ハンス君ですか。
Thỉnh thoảng tôi nghe tiếng đàn piano. Hay quá. Bé Hans đấy à?
- クララ
ええ、私が 少し 教えて やったんです。でも、最近 バイオリンも 習いたいと 言うので、どう しようか 考えて います。
Vâng, tôi dạy cháu một chút. Nhưng dạo này cháu bảo muốn học cả vi-ô-lông nữa nên tôi đang nghĩ không biết tính sao.
- 隣の奥さん
私も 子どもに ピアノや バイオリンを 習わせましたけど、いやだと 言って やめて しまいました。でも、ハンス君は 音楽が 好きなようですから、いいと 思いますよ。
Tôi cũng từng cho con học piano với vi-ô-lông, nhưng cháu kêu chán rồi bỏ mất. Nhưng bé Hans có vẻ thích âm nhạc nên tôi nghĩ là được đấy.
- クララ
そうですね。じゃ、やらせて みます。
Đúng vậy. Thế thì tôi cho cháu học thử.
Xem đáp án
○
じゃ、やらせて みます → Klara cho Hans học vi-ô-lông thử (○).
- 隣の奥さん
- 3
隣の娘さんはことし、留学する。
Con gái nhà hàng xóm năm nay sẽ đi du học.
Xem lời thoại
- 隣の奥さん
ちょっと 困って いるんです。娘は まだ 高校生なのに、留学したいと 言うんですよ。
Tôi đang hơi khó xử. Con gái tôi mới học cấp 3 mà đã đòi đi du học.
- クララ
留学ですか。いいと 思いますよ。若い とき、外国の 生活を 経験させるのは いい ことですよ。
Du học à? Tôi thấy hay mà. Cho trải nghiệm cuộc sống ở nước ngoài khi còn trẻ là điều tốt.
- 隣の奥さん
でも、若すぎるから 心配なんです。まだ 15歳なんですよ。
Nhưng còn trẻ quá nên tôi lo. Cháu mới 15 tuổi thôi.
- クララ
ああ、高校に 入った ばかりですね。
À, mới vào cấp 3 nhỉ.
- 隣の奥さん
大学生に なってから 留学させた ほうが いいと 思うんです。
Tôi nghĩ đợi cháu lên đại học rồi mới cho đi du học thì hơn.
- クララ
それが いいかも しれませんね。まあ、娘さんと よく 話して みて ください。
Như vậy có lẽ tốt hơn. Chị cứ nói chuyện kỹ với cháu xem.
- 隣の奥さん
そうですね。私の 考えも 話して みます。娘も きっと わかって くれますよね。
Đúng vậy. Tôi sẽ nói cả suy nghĩ của mình. Chắc cháu sẽ hiểu cho thôi.
Xem đáp án
×
大学生に なってから 留学させた ほうが いい → năm nay chưa cho đi (×). Klara ủng hộ du học nhưng người quyết định là mẹ cô bé.
- 隣の奥さん
4. マリアさんは外国人の子どもたちのためにどんなことを頼みましたか。うまくいった場合は、○を、だめな場合は、×を書いてください。そして、次にすることを書いてください。
Maria đã nhờ việc gì cho các em nhỏ người nước ngoài? Được thì ghi ○, không được thì ghi ×. Rồi ghi việc làm tiếp theo.
Chọn điều Maria nhờ (a hoặc b), chọn ○/× (được hay không), rồi tự điền việc làm tiếp theo vào ngoặc ( ).
- ハロウィン · Tiệc Halloween
- 交流センター · Trung tâm giao lưu
- 例
Xem lời thoại
- マリア
すみません。料理教室を 開きたいので、ここの 台所を 使わせて いただけませんか。毎週 いろいろな 国の 人が 料理を 紹介するんです。今度は 子どもの 日の ケーキを 作ります。
Xin lỗi, tôi muốn mở lớp nấu ăn nên cho chúng tôi dùng bếp ở đây được không ạ? Mỗi tuần người từ nhiều nước sẽ giới thiệu món ăn. Lần tới chúng tôi làm bánh cho ngày Thiếu nhi.
- A
何曜日ですか。
Thứ mấy vậy?
- マリア
水曜日の 10時から 12時までですが。
Thứ Tư, từ 10 giờ đến 12 giờ ạ.
- A
水曜日ですね。大丈夫ですから、申し込みの 書類を 出して ください。
Thứ Tư nhỉ. Được, chị nộp đơn đăng ký nhé.
- マリア
はい、よろしく お願いします。
Vâng, mong anh giúp đỡ.
Vì sao
a.台所を使う。・○
Nhờ 台所を 使わせて いただけませんか (a); 大丈夫です → ○; việc tiếp theo: 申し込みの 書類を 出す.
- マリア
- 1
Xem lời thoại
- マリア
すみません。外国人の 子どもたちの 運動会を したいんですが、この 公園を 使わせて いただけませんか。
Xin lỗi, tôi muốn tổ chức hội thao cho các em nhỏ người nước ngoài, cho chúng tôi dùng công viên này được không ạ?
- A
運動会ですか。いつですか。
Hội thao à? Khi nào vậy?
- マリア
10月10日です。
Ngày 10 tháng 10 ạ.
- A
10月10日ですか。その 日は マラソン大会が あるので、ほかの 日に して いただけませんか。
Ngày 10 tháng 10 à. Hôm đó có giải marathon, chị đổi sang ngày khác được không?
- マリア
そうですか。じゃ、もう 一度 みんなと 相談します。
Vậy à. Thế tôi sẽ bàn lại với mọi người.
Xem đáp án
a.10月10日に運動会をする。・×
Maria xin dùng công viên để tổ chức 運動会 ngày 10/10 (a); hôm đó có マラソン大会 nên không được (×). Việc tiếp theo: (もう 一度 みんなと 相談する).
- マリア
- 2
Xem lời thoại
- 店
いらっしゃいませ。
Xin mời vào.
- マリア
ちょっと すみません。10月31日に 外国人の 子どもたちが ハロウィンを するんですが、日本人の 子どもたちにも 来て もらいたいんです。
Xin lỗi anh. Ngày 31 tháng 10 các em nhỏ người nước ngoài tổ chức Halloween, chúng tôi muốn các em nhỏ người Nhật cũng đến dự.
- 店
はい。
Vâng.
- マリア
それで、ポスターを この 店に はらせて いただけませんか。
Vì vậy anh cho tôi dán áp phích ở cửa hàng này được không ạ?
- 店
どのくらいの 大きさですか。
Áp phích to cỡ nào?
- マリア
これなんですが。
Đây ạ.
- 店
ああ、大きいですね。ちょっと 場所が ありませんね。
Ôi, to quá. Không có chỗ dán rồi.
- マリア
そうですか。
Vậy ạ.
- 店
すみませんが、隣の 店に 頼んで みて ください。
Xin lỗi chị, chị thử nhờ cửa hàng bên cạnh xem.
- マリア
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
b.ポスターをはる。・×
Nhờ ポスターを はらせて いただけませんか (b); 場所が ありません → không được (×). Việc tiếp theo: (隣の 店に 頼む).
- 店
- 3
Xem lời thoại
- マリア
こんにちは。ちょっと お願いが あるんですが。
Xin chào. Tôi có việc muốn nhờ một chút.
- A
はい、何ですか。
Vâng, việc gì vậy?
- マリア
実は、日曜日に 近くの 交流センターで クリスマスパーティーを するんですが、大勢 人が 来るので、駐車場が 足りなくて 困って いるんです。
Chẳng là Chủ nhật này chúng tôi tổ chức tiệc Giáng sinh ở trung tâm giao lưu gần đây, nhiều người đến nên bãi đỗ xe không đủ, chúng tôi đang khó xử.
- A
へえ、そうですか。
Ồ, vậy à.
- マリア
ええ。それで、こちらの 駐車場に 車を 止めさせて いただけませんか。お願いします。
Vâng. Vì vậy, anh cho chúng tôi đỗ xe ở bãi xe bên này được không ạ? Nhờ anh giúp cho.
- A
日曜日ですか。会社は 休みなので、どうぞ 使って ください。
Chủ nhật à. Công ty nghỉ nên chị cứ dùng.
- マリア
ありがとう ございます。
Cảm ơn anh.
- A
すみませんが、この 紙に お名前と 電話番号を 書いて ください。
Phiền chị ghi tên và số điện thoại vào tờ giấy này.
- マリア
はい。
Vâng.
Xem đáp án
b.車を止める。・○
Nhờ 駐車場に 車を 止めさせて いただけませんか (b); 会社は 休みなので、どうぞ → được (○). Việc tiếp theo: (名前と 電話番号を 書く).
- マリア
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国では、子どもに 何を 手伝わせますか。
Ở nước bạn, người ta cho trẻ con phụ giúp việc gì?
Xem đáp án
……料理や 掃除を 手伝わせます。
Câu hỏi dùng thể sai khiến 手伝わせます (cho/bắt giúp). Trả lời ~を 手伝わせます.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 子どもが 何かを 習いたいと 言ったら、何でも 習わせますか。
Nếu con bạn nói muốn học một cái gì đó, bạn có cho con học bất cứ thứ gì không?
Xem đáp án
……はい、子どもが 好きな ことは 何でも 習わせます。
習わせます = cho (con) học. Trả lời はい/いいえ kèm lý do hoặc điều kiện.
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
学校で 気分が 悪く なって、早く 帰りたい とき、先生に 何と 言いますか。
Ở trường bạn thấy khó chịu trong người, muốn về sớm thì sẽ nói gì với thầy cô?
Xem đáp án
……気分が 悪いので、早く 帰らせて いただけませんか。
Xin phép lịch sự bằng ~させて いただけませんか (cho phép tôi… được không ạ).
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
男の人は 女の人を 迎えに 行きます。
Người đàn ông sẽ đi đón người phụ nữ.
Xem lời thoại
- 男
飛行機は 何時に 着きますか。
Máy bay mấy giờ đến?
- 女
明日の 午後 4時半です。
4 giờ rưỡi chiều mai ạ.
- 男
じゃ、娘を 迎えに 行かせますから、ロビーで 待って いて ください。
Vậy tôi sẽ bảo con gái tôi ra đón, chị chờ ở sảnh nhé.
- 女
すみません。お願いします。
Phiền anh quá. Nhờ anh.
Xem đáp án
×
娘を 迎えに 行かせます → người đi đón là con gái anh ấy, không phải anh ấy.
- 男
- 2
女の人の 子どもは、家へ 帰ってから、絵を 習いに 行きます。
Con của người phụ nữ sau khi về nhà thì đi học vẽ.
Xem lời thoại
- 男
日本では あまり 子どもたちを 見ませんね。外で 遊ばないんですか。
Ở Nhật ít thấy trẻ con nhỉ. Các cháu không chơi ngoài trời à?
- 女
ええ、学校から 帰ったら、ピアノとか 水泳を 習いに 行くんです。
Vâng, đi học về là các cháu đi học piano, học bơi.
- 男
そうですか。私も 娘に 絵を 習わせて います。
Vậy à. Tôi cũng đang cho con gái học vẽ.
Xem đáp án
×
Người cho con học vẽ là người đàn ông (私も 娘に 絵を 習わせて います); người phụ nữ chỉ nói trẻ con Nhật đi học piano, bơi.
- 男
- 3
男の人は 留学に 反対です。
Người đàn ông phản đối việc đi du học.
Xem lời thoại
- 女
娘が ニューヨークへ ダンスの 勉強に 行きたいと 言うんです。心配で……。
Con gái tôi nói muốn sang New York học múa. Tôi lo quá…
- 男
ダンスが 好きなんですか。
Cháu thích múa à?
- 女
ええ、朝から 晩まで 踊って いるんです。
Vâng, cháu nhảy từ sáng đến tối.
- 男
そうですか。もし 私だったら、留学させますね。
Vậy à. Nếu là tôi thì tôi sẽ cho cháu đi du học.
- 女
そうですか。じゃ、もう 一度 娘と よく 話して みます。
Vậy à. Thế tôi sẽ nói chuyện kỹ lại với cháu.
Xem đáp án
×
もし 私だったら、留学させますね → anh ấy ủng hộ, không phản đối.
- 女
- 4
女の人は 明日 会社へ 来ないで 病院へ 行きます。
Ngày mai người phụ nữ không đến công ty mà đi bệnh viện.
Xem lời thoại
- 女
あのう……。
Dạ…
- 男
何ですか。
Có chuyện gì vậy?
- 女
明日 病院へ 行かなければ ならないので、休ませて いただけませんか。
Ngày mai em phải đi bệnh viện, anh cho em nghỉ được không ạ?
- 男
わかりました。いいですよ。
Được rồi. Không sao.
Xem đáp án
○
休ませて いただけませんか → わかりました。いいですよ → cô ấy được nghỉ để đi bệnh viện.
- 女
- 5
男の子は お母さんと いっしょに 料理を 作りました。
Cậu bé đã cùng mẹ nấu ăn.
Xem lời thoại
- 男の子
お母さん、僕に やらせて。
Mẹ ơi, cho con làm với.
- お母さん
いいよ。じゃ、手伝って。
Được. Vậy phụ mẹ nhé.
- お母さん
あ、できた。
A, xong rồi.
- 男の子
おいしそうね。お母さん、料理は おもしろいね。
Trông ngon quá. Mẹ ơi, nấu ăn vui thật đấy.
Xem đáp án
○
僕に やらせて → じゃ、手伝って, rồi 料理は おもしろいね → cậu bé đã phụ mẹ nấu ăn.
- 男の子
