Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 48 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 48

休(やす)ませて いただけませんか

Chị có thể cho tôi nghỉ được không ạ?

0:00 / 0:42
  1. ミラー

    課長(かちょう)、今(いま) お忙(いそが)しいですか。

    Thưa tổ trưởng, bây giờ chị có bận không ạ?

  2. 中村課長(なかむらかちょう)

    いいえ、どうぞ。

    Không, anh cứ nói đi.

  3. ミラー

    ちょっと お願(ねが)いが あるんですが……。

    Tôi có chút việc muốn nhờ chị ạ…

  4. 中村課長(なかむらかちょう)

    何(なん)ですか。

    Việc gì vậy?

  5. ミラー

    あのう、来月(らいげつ) 7日(なのか)から 10日(とおか)ほど 休(やす)みを 取(と)らせて いただけませんか。

    Dạ, chị có thể cho tôi nghỉ khoảng 10 ngày, từ ngày 7 tháng sau được không ạ?

  6. 中村課長(なかむらかちょう)

    10日間(とおかかん)ですか。

    10 ngày à?

  7. ミラー

    実(じつ)は アメリカの 友達(ともだち)が 結婚(けっこん)するんです。

    Thật ra là bạn tôi ở Mỹ sắp kết hôn ạ.

  8. 中村課長(なかむらかちょう)

    そうですか。えーと、来月(らいげつ)は 20日(はつか)に 営業会議(えいぎょうかいぎ)が ありますが、それまでに 帰(かえ)れますね。

    Thế à. Để xem nào, ngày 20 tháng sau có cuộc họp kinh doanh, trước hôm đó anh về kịp chứ nhỉ?

  9. ミラー

    はい。

    Vâng.

  10. 中村課長(なかむらかちょう)

    じゃ、かまいませんよ。楽(たの)しんで 来(き)て ください。

    Vậy thì không sao. Anh đi vui vẻ nhé.

  11. ミラー

    ありがとう ございます。

    Cảm ơn chị ạ.

Cách nói trong bài

  1. Vさせて いただけませんか: Xin phép người trên cho mình được làm gì, rất lịch sự (休みを取らせていただけませんか).

  2. Thể sai khiến (~させます): Bắt hoặc cho phép ai làm gì; với tự động từ, người làm hành động đi với を (息子をイギリスへ留学させます), với tha động từ thì đi với に (娘にピアノを習わせます).

  3. ちょっと お願いが あるんですが……: Câu mào đầu trước khi nhờ vả; sau đó dùng 実は… để nói lý do.

  4. かまいません: "Không sao", dùng khi cho phép; 楽しんで 来て ください là lời chúc người kia đi chơi vui vẻ.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.