Hội thoại · Bài 48
休ませて いただけませんか
Chị có thể cho tôi nghỉ được không ạ?
- ミラー
課長、今 お忙しいですか。
Thưa tổ trưởng, bây giờ chị có bận không ạ?
- 中村課長
いいえ、どうぞ。
Không, anh cứ nói đi.
- ミラー
ちょっと お願いが あるんですが……。
Tôi có chút việc muốn nhờ chị ạ…
- 中村課長
何ですか。
Việc gì vậy?
- ミラー
あのう、来月 7日から 10日ほど 休みを 取らせて いただけませんか。
Dạ, chị có thể cho tôi nghỉ khoảng 10 ngày, từ ngày 7 tháng sau được không ạ?
- 中村課長
10日間ですか。
10 ngày à?
- ミラー
実は アメリカの 友達が 結婚するんです。
Thật ra là bạn tôi ở Mỹ sắp kết hôn ạ.
- 中村課長
そうですか。えーと、来月は 20日に 営業会議が ありますが、それまでに 帰れますね。
Thế à. Để xem nào, ngày 20 tháng sau có cuộc họp kinh doanh, trước hôm đó anh về kịp chứ nhỉ?
- ミラー
はい。
Vâng.
- 中村課長
じゃ、かまいませんよ。楽しんで 来て ください。
Vậy thì không sao. Anh đi vui vẻ nhé.
- ミラー
ありがとう ございます。
Cảm ơn chị ạ.
Cách nói trong bài
Vさせて いただけませんか: Xin phép người trên cho mình được làm gì, rất lịch sự (休みを取らせていただけませんか).
Thể sai khiến (~させます): Bắt hoặc cho phép ai làm gì; với tự động từ, người làm hành động đi với を (息子をイギリスへ留学させます), với tha động từ thì đi với に (娘にピアノを習わせます).
ちょっと お願いが あるんですが……: Câu mào đầu trước khi nhờ vả; sau đó dùng 実は… để nói lý do.
かまいません: "Không sao", dùng khi cho phép; 楽しんで 来て ください là lời chúc người kia đi chơi vui vẻ.