Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 48 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 48

子(こ)どもに習(なら)わせたいこと

Những điều cha mẹ muốn cho con đi học

日本人(にほんじん)の親(おや)が小学生(しょうがくせい)の子(こ)どもに習(なら)わせたいことは何(なに)か、調(しら)べた。40パーセントの人(ひと)は水泳(すいえい)と答(こた)えた。体(からだ)が丈夫(じょうぶ)になるからだ。それから子(こ)どもに好(す)きなことをさせたいと思(おも)っている人(ひと)が30パーセントぐらいいた。 その次(つぎ)はピアノと英語(えいご)を習(なら)わせたいと答(こた)えた人(ひと)が同(おな)じぐらいだった。そして、習字(しゅうじ)、6番目(ばんめ)がそろばんだ。英語(えいご)は将来(しょうらい)役(やく)に立(た)つし、ピアノが弾(ひ)けたり、きれいな字(じ)が書(か)けたりするのはすてきなことだ。そろばんは普通(ふつう)の生活(せいかつ)ではもう使(つか)われないが、そろばんを習(なら)うと、計算(けいさん)が速(はや)くできるようになる。それで、日本(にほん)では今(いま)も人気(にんき)がある。

Có một cuộc khảo sát xem các bậc cha mẹ người Nhật muốn cho con đang học tiểu học đi học những gì. 40% trả lời là bơi lội, vì bơi giúp cơ thể khoẻ mạnh. Tiếp đến, có khoảng 30% số người muốn cho con làm những gì con thích. Xếp sau là piano và tiếng Anh, với số người trả lời gần bằng nhau. Rồi đến thư pháp, và đứng thứ sáu là bàn tính. Tiếng Anh thì có ích cho tương lai, còn chơi được piano hay viết chữ đẹp là những điều thật tuyệt. Bàn tính thì giờ không còn được dùng trong cuộc sống thường ngày nữa, nhưng học bàn tính sẽ giúp tính toán nhanh hơn. Vì vậy, ở Nhật bàn tính đến nay vẫn được ưa chuộng.

Câu hỏi

  1. 1.下(した)の グラフに ことばを 書(か)いて ください。 例(れい)(水泳(すいえい))40% 1)(   )30% 2)(   )24%ぐらい 3)(   )24%ぐらい 4)(   )20% 5)(   )13%ぐらい

    Xem đáp án

    1) 好(す)きな こと 2) ピアノ 3) 英語(えいご) 4) 習字(しゅうじ) 5) そろばん

    Hãy điền từ vào biểu đồ (sách là biểu đồ cột, ở đây ghi kèm tỉ lệ). → 1) Việc con thích (khoảng 30%), 2) Piano, 3) Tiếng Anh (2 và 3 gần bằng nhau nên có thể đổi chỗ), 4) Thư pháp, 5) Bàn tính (đứng thứ sáu).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.