Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 45 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 45

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 留学生寮(りゅうがくせいりょう)で管理人(かんりにん)が話(はな)しています。次(つぎ)の場合(ばあい)は、どうしたらいいか、メモをしてください。

Người quản lý ký túc xá du học sinh đang dặn dò. Trong các trường hợp sau thì nên làm gì? Hãy ghi chú lại.

Nghe người quản lý dặn dò rồi điền vào các chỗ trống ①–③ trong từng khung ghi chú.

  • 救急車(きゅうきゅうしゃ) · Xe cấp cứu
0:00 / 2:31
  1. 例

    泥棒(どろぼう)が(①入(はい)った)場合(ばあい)は、 ・部屋(へや)を(②そのままにしておく)。 ・(③110番(ひゃくとおばん))に連絡(れんらく)する。

    Trường hợp (① bị trộm vào nhà) thì: ・(② Để nguyên) phòng như cũ. ・Báo cho (③ số 110).

    Xem lời thoại
    1. 管理人(かんりにん)

      みなさん、最近(さいきん) この 辺(へん)も 安全(あんぜん)じゃ ありません。3日(みっか) 前(まえ)に 近所(きんじょ)の 家(いえ)に 泥棒(どろぼう)が 入(はい)りました。

      Mọi người này, dạo gần đây khu này cũng không còn an toàn nữa. Ba hôm trước, một nhà gần đây bị trộm vào.

    2. 管理人(かんりにん)

      みなさんも 出(で)かける ときは、ドアと 窓(まど)に きちんと 鍵(かぎ)を かけて ください。

      Mọi người khi ra ngoài cũng nhớ khoá cửa ra vào và cửa sổ cẩn thận nhé.

    3. 管理人(かんりにん)

      泥棒(どろぼう)が 入(はい)った 場合(ばあい)は、部屋(へや)を そのままに して おいて、すぐ 110番(ひゃくとおばん)に 連絡(れんらく)して ください。

      Trường hợp bị trộm vào thì cứ để nguyên phòng như thế, rồi báo ngay cho số 110.

    Vì sao

    ①入(はい)った ②そのままにしておく ③110番(ひゃくとおばん)

    Câu dặn quyết định: 泥棒が 入った 場合は、部屋を そのままに して おいて、すぐ 110番に 連絡して ください (110 là số gọi cảnh sát ở Nhật).

  2. 1

    交通事故(こうつうじこ)にあわないように、 ・雨(あめ)のときは、傘(かさ)をさして自転車(じてんしゃ)に(①    )。 交通事故(こうつうじこ)にあった場合(ばあい)は、 ・(②    )に電話(でんわ)する。 ・ひどいけがをした場合(ばあい)は、救急車(きゅうきゅうしゃ)を(③    )。

    Để không gặp tai nạn giao thông: ・Khi trời mưa thì (①……) xe đạp mà tay cầm ô. Trường hợp gặp tai nạn giao thông: ・Gọi điện cho (②……). ・Nếu bị thương nặng thì (③……) xe cấp cứu.

    Xem lời thoại
    1. 管理人(かんりにん)

      みなさん、先週(せんしゅう) エドさんが 交通事故(こうつうじこ)に あったのを 知(し)って いますね。

      Mọi người biết chuyện tuần trước anh Ed bị tai nạn giao thông rồi nhỉ.

    2. 管理人(かんりにん)

      けがが なくて よかったですが、自転車(じてんしゃ)が 壊(こわ)れて しまいました。

      May là anh ấy không bị thương, nhưng xe đạp thì hỏng mất rồi.

    3. 管理人(かんりにん)

      みなさんも 交通事故(こうつうじこ)に あわないように、よく 注意(ちゅうい)して くださいね。

      Mọi người cũng phải hết sức cẩn thận để không gặp tai nạn giao thông nhé.

    4. 管理人(かんりにん)

      特(とく)に 雨(あめ)が 降(ふ)って いる ときは、傘(かさ)を さして 自転車(じてんしゃ)に 乗(の)らないで ください。とても 危険(きけん)です。

      Đặc biệt là khi trời mưa, đừng vừa che ô vừa đi xe đạp. Rất nguy hiểm.

    5. 管理人(かんりにん)

      それから、もし 交通事故(こうつうじこ)に あった 場合(ばあい)は、必(かなら)ず 警察(けいさつ)に 連絡(れんらく)して ください。

      Ngoài ra, nếu chẳng may gặp tai nạn giao thông thì nhất định phải báo cho cảnh sát.

    6. 管理人(かんりにん)

      ひどい けがを した 場合(ばあい)は、救急車(きゅうきゅうしゃ)を 呼(よ)んで もらって ください。

      Trường hợp bị thương nặng thì hãy nhờ người gọi xe cấp cứu giúp.

    Xem đáp án

    ①乗(の)らない ②警察(けいさつ) ③呼(よ)んでもらう

    ① 傘を さして 自転車に 乗らないで ください → không đi. ② 必ず 警察に 連絡して ください (khung ghi chú viết 電話する). ③ 救急車を 呼んで もらって ください → nhờ người khác gọi giúp, không phải tự gọi.

  3. 2

    (①    )が来(き)た場合(ばあい)は、 ・出(で)かけない。 ・部屋(へや)の窓(まど)を(②    )。 ・(③    )を寮(りょう)の中(なか)の方(ほう)に入(い)れる。

    Trường hợp (①……) đến thì: ・Không ra ngoài. ・(②……) cửa sổ phòng. ・Cất (③……) vào phía trong ký túc xá.

    Xem lời thoại
    1. 管理人(かんりにん)

      みなさん、明日(あした) 大(おお)きい 台風(たいふう)が 来(く)るかも しれません。

      Mọi người này, ngày mai có thể sẽ có một cơn bão lớn.

    2. 管理人(かんりにん)

      台風(たいふう)は どちらへ 行(い)くか わかりませんから、テレビや インターネットで 天気予報(てんきよほう)を よく 見(み)て おいて ください。

      Chưa biết bão sẽ đi hướng nào nên mọi người hãy chịu khó xem dự báo thời tiết trên tivi hay internet.

    3. 管理人(かんりにん)

      台風(たいふう)が 来(き)た 場合(ばあい)は、絶対(ぜったい)に 出(で)かけないで ください。

      Khi bão đến thì tuyệt đối không được ra ngoài.

    4. 管理人(かんりにん)

      また、雨(あめ)と 風(かぜ)が とても 強(つよ)いですから、暑(あつ)くても 部屋(へや)の 窓(まど)を 閉(し)めて おいて ください。

      Mưa gió sẽ rất mạnh, nên dù nóng cũng hãy đóng sẵn cửa sổ phòng.

    5. 管理人(かんりにん)

      それから、自転車(じてんしゃ)は 寮(りょう)の 入(い)り口(ぐち)に 置(お)かないで、中(なか)の 方(ほう)に 入(い)れて おいて ください。風(かぜ)で 倒(たお)れるかも しれませんから。

      Còn xe đạp thì đừng để ở cửa ra vào ký túc xá mà hãy cất vào phía trong, vì có thể bị gió thổi đổ.

    Xem đáp án

    ①台風(たいふう) ②閉(し)めておく ③自転車(じてんしゃ)

    ① 台風が 来た 場合は… ② 暑くても 部屋の 窓を 閉めて おいて ください. ③ 自転車は 寮の 入り口に 置かないで、中の 方に 入れて おいて ください.

  4. 3

    寮(りょう)が(①    )になった場合(ばあい)は、 ・(②    )から逃(に)げる。 ・119番(ばん)に電話(でんわ)をする。 ・(③    )をした場合(ばあい)は、伝(つた)える。

    Trường hợp ký túc xá bị (①……) thì: ・Thoát ra từ (②……). ・Gọi số 119. ・Nếu bị (③……) thì báo luôn.

    Xem lời thoại
    1. 管理人(かんりにん)

      みなさん、冬(ふゆ)は 火事(かじ)が 多(おお)い 季節(きせつ)です。火(ひ)を 使(つか)う とき、よく 注意(ちゅうい)して ください。

      Mọi người này, mùa đông là mùa hay xảy ra hoả hoạn. Khi dùng lửa hãy hết sức cẩn thận.

    2. 管理人(かんりにん)

      寮(りょう)が 火事(かじ)に なった 場合(ばあい)は、すぐ 非常口(ひじょうぐち)から 逃(に)げて ください。

      Trường hợp ký túc xá bị cháy thì hãy thoát ngay ra bằng lối thoát hiểm.

    3. 管理人(かんりにん)

      それから、119番(ばん)に 電話(でんわ)を して ください。「火事(かじ)です」と 言(い)って、寮(りょう)の 住所(じゅうしょ)と 電話番号(でんわばんごう)、それに あなたの 名前(なまえ)を 言(い)って ください。

      Sau đó gọi số 119. Nói "Có cháy", rồi nói địa chỉ, số điện thoại của ký túc xá và tên của mình.

    4. 管理人(かんりにん)

      やけどを した 場合(ばあい)は、その ことも 伝(つた)えて ください。

      Nếu bị bỏng thì cũng báo luôn chuyện đó.

    Xem đáp án

    ①火事(かじ) ②非常口(ひじょうぐち) ③やけど

    ① 寮が 火事に なった 場合は… ② すぐ 非常口から 逃げて ください. ③ やけどを した 場合は、その ことも 伝えて ください.

2. クララさんはお医者(いしゃ)さんと話(はな)します。次(つぎ)の場合(ばあい)は、どうしたらいいですか。

Klara nói chuyện với bác sĩ. Trong các trường hợp sau thì nên làm gì?

Nghe rồi tự điền trường hợp vào ngoặc ( ) 場合, sau đó chọn tranh việc nên làm (a–e).

  • ひどい · Quá đáng, tệ
  • 様子(ようす)を見(み)ます · Theo dõi tình trạng bệnh
Tranh việc nên làm — a. Tắm vòi sen; b. Một mình đi bộ đến bệnh viện; c. Ôm bụng, nhăn nhó gọi điện thoại; d. Dắt đứa trẻ đến bệnh viện; e. Uống thuốc với cốc nước.
0:00 / 2:20
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)(熱(ねつ)が高(たか)くない)場合(ばあい)…
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      クララさん、どうぞ。

      Chị Klara, mời vào.

    2. クララ

      先生(せんせい)、のどが 痛(いた)いし、少(すこ)し 熱(ねつ)も あるんですが……。

      Bác sĩ ơi, tôi bị đau họng, lại hơi sốt nữa…

    3. 先生(せんせい)

      ちょっと 口(くち)の 中(なか)を 見(み)せて ください。……ああ、風邪(かぜ)ですね。心配(しんぱい)しなくても いいですよ。ゆっくり 寝(ね)たら 治(なお)りますよ。

      Cho tôi xem trong miệng một chút. … À, cảm rồi. Không cần lo đâu. Ngủ nghỉ cho đủ là khỏi thôi.

    4. クララ

      あのう、お風呂(ふろ)に 入(はい)りたいんですが……。

      Ờ… tôi muốn tắm bồn có được không ạ?

    5. 先生(せんせい)

      そうですね。お風呂(ふろ)は 入(はい)らない ほうが いいですが、熱(ねつ)が そんなに 高(たか)くない 場合(ばあい)は、シャワーを 浴(あ)びても 大丈夫(だいじょうぶ)ですよ。

      Để xem. Tốt nhất là đừng tắm bồn, nhưng nếu sốt không cao lắm thì tắm vòi sen cũng không sao.

    6. クララ

      はい。シャワーだったら いいんですね。

      Vâng. Vậy tắm vòi sen thì được ạ.

    Vì sao

    a

    熱が そんなに 高くない 場合は、シャワーを 浴びても 大丈夫ですよ → tắm vòi sen (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1(    )場合(ばあい)…
    Xem lời thoại
    1. クララ

      あのう、まだ 風邪(かぜ)が 治(なお)らないんです。

      Thưa bác sĩ, tôi vẫn chưa khỏi cảm.

    2. 先生(せんせい)

      ちょっと 口(くち)を 開(あ)けて ください。……あ、前(まえ)より のどが 赤(あか)く なって いますね。熱(ねつ)は まだ ありますか。

      Chị há miệng ra một chút. … À, họng đỏ hơn lần trước rồi. Còn sốt không?

    3. クララ

      熱(ねつ)は 下(さ)がりました。でも、夜(よる) せきが 出(で)るんです。

      Hết sốt rồi ạ. Nhưng đêm thì bị ho.

    4. 先生(せんせい)

      そうですか。じゃあ、せきが ひどい 場合(ばあい)は この 薬(くすり)を 飲(の)んで ください。

      Vậy à. Thế thì khi ho nhiều thì uống thuốc này.

    5. クララ

      はい。ありがとう ございました。

      Vâng. Cảm ơn bác sĩ.

    Xem đáp án

    e

    Điền (せきが ひどい)場合. Bác sĩ dặn せきが ひどい 場合は この 薬を 飲んで ください → uống thuốc (e).

  3. 2
    Câu 2, ô 1(    )場合(ばあい)…
    Xem lời thoại
    1. クララ

      先生(せんせい)、風邪(かぜ)は よく なったんですが、胃(い)が 痛(いた)くて……。

      Bác sĩ ơi, cảm thì đỡ rồi nhưng tôi lại bị đau dạ dày…

    2. 先生(せんせい)

      あ、風邪(かぜ)の 薬(くすり)で 悪(わる)く なったのかも しれませんね。

      À, có lẽ do thuốc cảm mà dạ dày bị đau.

    3. クララ

      はあ、風邪(かぜ)の 薬(くすり)ですか。

      Ra vậy, do thuốc cảm ạ.

    4. 先生(せんせい)

      2、3日(にち) 様子(ようす)を 見(み)ましょう。まだ 痛(いた)い 場合(ばあい)は、もう 一度(いちど) 来(き)て ください。

      Cứ theo dõi thêm 2, 3 ngày. Nếu vẫn còn đau thì chị quay lại khám lần nữa.

    Xem đáp án

    b

    Điền (まだ 痛い)場合. Bác sĩ nói まだ 痛い 場合は、もう 一度 来て ください → Klara tự đi đến bệnh viện (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1(    )場合(ばあい)…
    Xem lời thoại
    1. クララ

      もしもし、クララです。先生(せんせい)、私(わたし)の 胃(い)の 薬(くすり)を 子(こ)どもが 間違(まちが)えて 飲(の)んで しまったんですが、大丈夫(だいじょうぶ)でしょうか。

      A lô, tôi là Klara đây. Bác sĩ ơi, con tôi uống nhầm thuốc dạ dày của tôi, liệu có sao không ạ?

    2. 先生(せんせい)

      胃(い)の 薬(くすり)ですね。子(こ)どもが 飲(の)んだら、気分(きぶん)が 悪(わる)く なるかも しれません。ハンス君(くん)の 様子(ようす)は どうですか。

      Thuốc dạ dày à. Trẻ con uống vào thì có thể thấy khó chịu. Bé Hans trông thế nào?

    3. クララ

      ご飯(はん)も たくさん 食(た)べて いるし、元気(げんき)ですが……。

      Cháu vẫn ăn nhiều, vẫn khoẻ ạ…

    4. 先生(せんせい)

      そうですか。大丈夫(だいじょうぶ)だと 思(おも)いますが、様子(ようす)が 変(へん)な 場合(ばあい)は、すぐ 病院(びょういん)へ 連(つ)れて 来(き)て ください。

      Vậy à. Tôi nghĩ là không sao, nhưng nếu thấy cháu có gì khác lạ thì đưa ngay đến bệnh viện nhé.

    5. クララ

      わかりました。ありがとう ございました。

      Tôi hiểu rồi. Cảm ơn bác sĩ.

    Xem đáp án

    d

    Điền (様子が 変な)場合. Bác sĩ dặn 様子が 変な 場合は、すぐ 病院へ 連れて 来て ください → dắt con đến bệnh viện (d). Tranh c (gọi điện) là việc Klara đang làm, không phải lời dặn.

3. ジャンさんはどんなことを経験(けいけん)しましたか。それについてどう思(おも)っていますか。

Jean đã gặp chuyện gì? Anh ấy nghĩ thế nào về chuyện đó?

Chọn tranh chuyện Jean đã gặp (a–e) và cảm nghĩ của anh ấy (①–⑤).

  • アナウンス · Thông báo
  • 駆(か)け込(こ)み乗車(じょうしゃ) · Cố nhảy lên tàu
  • 女性専用車(じょせいせんようしゃ) · Toa tàu dành riêng cho nữ
  • 女(おんな)の人(ひと)たち · Các chị em phụ nữ
  • 席(せき)を譲(ゆず)ります · Nhường chỗ
Tranh chuyện đã gặp — a. Đứng trước máy bán vé ghi 500 yên, ngạc nhiên; b. Bà cụ chống gậy đứng trên tàu, mọi người đều ngồi; c. Người phụ nữ ăn hamburger trên tàu; d. Bịt tai cạnh loa thông báo ở ga; e. Một mình giữa toa tàu toàn phụ nữ.
  1. ①おかしい???
  2. ②恥(は)ずかしい……。
  3. ③つまらない!
  4. ④よくない!
  5. ⑤うるさい!!!
0:00 / 2:30
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ①)
    Xem lời thoại
    1. ジャン

      日本(にほん)の 電車(でんしゃ)は 切符(きっぷ)が 高(たか)くて びっくりしました。

      Vé tàu điện ở Nhật đắt quá, tôi giật cả mình.

    2. A

      ええ、ちょっと 高(たか)いですね。

      Ừ, hơi đắt nhỉ.

    3. ジャン

      僕(ぼく)の 国(くに)では 電車(でんしゃ)は もっと 安(やす)いですよ。それに、こんなに たくさんの 人(ひと)が 利用(りよう)して いるのに、安(やす)く できないのは おかしいですよ。日本人(にほんじん)は 何(なに)も 言(い)わないんですか。

      Ở nước tôi tàu điện rẻ hơn nhiều. Hơn nữa, đông người đi thế này mà không giảm giá được thì thật vô lý. Người Nhật không ai lên tiếng à?

    4. A

      うーん、言(い)っても 安(やす)く なりませんから。

      Ừm, vì có nói thì cũng có rẻ đi đâu.

    Vì sao

    a・①

    Vé tàu đắt (a); Jean nói 安く できないのは おかしいですよ → ①.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ジャン

      日本(にほん)の 駅(えき)は アナウンスが 多(おお)いですね。いつも 何(なに)か 言(い)って いますね。

      Ở ga Nhật nhiều thông báo nhỉ. Lúc nào cũng nói gì đó.

    2. A

      そうですね。

      Đúng vậy.

    3. ジャン

      「ドアが 閉(し)まります。駆(か)け込(こ)み乗車(じょうしゃ)は しないで ください」とか、「携帯(けいたい)を 見(み)ながら 歩(ある)かないで ください」とか、アナウンスして いるでしょう? だれでも わかる ことなのに、うるさいと 思(おも)いませんか。

      Nào là "Cửa sắp đóng. Xin đừng cố chạy lên tàu", nào là "Xin đừng vừa đi vừa xem điện thoại", đúng không? Toàn chuyện ai cũng biết, chị không thấy ồn ào sao?

    4. A

      言(い)われなければ わからない 人(ひと)が 多(おお)いんですよ。それに 駅(えき)は 人(ひと)が 多(おお)いので、みんなが 気(き)を つけないと……。

      Nhiều người không được nhắc thì không biết đâu. Với lại ga đông người nên ai cũng phải cẩn thận…

    Xem đáp án

    d・⑤

    Chuyện thông báo ở ga quá nhiều (d); Jean nói うるさいと 思いませんか → ⑤.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ジャン

      この間(あいだ)、電車(でんしゃ)に 乗(の)って びっくりしました。乗(の)って いる 人(ひと)は みんな 女(おんな)の 人(ひと)だったんです。男(おとこ)は 僕(ぼく) 一人(ひとり)でした。

      Hôm trước tôi lên tàu mà giật mình. Người trên tàu toàn là phụ nữ. Đàn ông chỉ có mỗi mình tôi.

    2. A

      ああ、女性専用車(じょせいせんようしゃ)ですね。女(おんな)の 人(ひと)が 安心(あんしん)して 電車(でんしゃ)に 乗(の)れるように 作(つく)られたんです。

      À, toa dành riêng cho nữ đấy. Toa đó được lập ra để phụ nữ có thể yên tâm đi tàu.

    3. ジャン

      それは いいですね。女(おんな)の 人(ひと)たちは ゆっくり 携帯(けいたい)を 見(み)たり、本(ほん)を 読(よ)んだり して いました。

      Hay đấy nhỉ. Các chị ấy thong thả xem điện thoại, đọc sách.

    4. ジャン

      でも、何(なに)も 悪(わる)い ことを して いないのに、女(おんな)の 人(ひと)たちが みんな 僕(ぼく)を 見(み)るんですよ。とても 恥(は)ずかしかったです。次(つぎ)の 駅(えき)で 急(いそ)いで 降(お)りました。

      Thế nhưng tôi có làm gì sai đâu mà ai cũng nhìn tôi. Ngại quá. Đến ga sau là tôi vội xuống ngay.

    5. A

      うふふ。これからは 女性専用車(じょせいせんようしゃ)には 乗(の)らないように 気(き)を つけた ほうが いいですね。

      Hi hi. Từ giờ anh nên để ý đừng lên toa dành cho nữ nữa nhé.

    Xem đáp án

    e・②

    Jean lên nhầm toa dành riêng cho nữ (e); とても 恥ずかしかったです → ②.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ジャン

      昨日(きのう)、電車(でんしゃ)に 乗(の)って いたんですが、おばあさんが 立(た)って いるのに、だれも 席(せき)を 譲(ゆず)って あげないんですよ。よくないと 思(おも)います。

      Hôm qua tôi đi tàu, có bà cụ đứng mà chẳng ai nhường chỗ cả. Tôi thấy thế là không hay.

    2. A

      年(とし)を とった 人(ひと)や 赤(あか)ちゃんが いる 人(ひと)の ために、特別(とくべつ)な 席(せき)が ありますから。

      Vì đã có ghế ưu tiên riêng cho người già và người có em bé mà.

    3. ジャン

      私(わたし)の 国(くに)では、そんな 席(せき)が なくても、だれかが すぐ 席(せき)を 譲(ゆず)って あげますよ。

      Ở nước tôi, không có ghế như thế thì cũng sẽ có người nhường chỗ ngay.

    4. A

      そうですか。日本(にほん)でも そう なれば いいですね。

      Vậy à. Giá mà ở Nhật cũng được như vậy nhỉ.

    Xem đáp án

    b・④

    Bà cụ đứng mà không ai nhường chỗ (b); Jean nói よくないと 思います → ④. Tranh c và lựa chọn ③ không được nhắc đến.

4. 次(つぎ)の人(ひと)はどんな不満(ふまん)を言(い)っていますか。どうなったらいいと思(おも)っていますか。

Những người sau đang phàn nàn điều gì? Họ mong mọi chuyện thế nào?

Nghe rồi tự điền điều bất mãn vào ngoặc ( ) のに, sau đó chọn tranh điều người đó mong muốn (a–e).

  • 不満(ふまん) · Không hài lòng, bất mãn
  • ひどい · Quá đáng, tệ
Tranh điều mong muốn — a. Người đàn ông giơ tay vui mừng ở Mỹ (có tượng Nữ thần Tự do); b. Thầy giáo đang giảng bài cho sinh viên; c. Ban đêm, người đàn ông đưa tiền cho cô gái; d. Sinh viên đến trường, ngơ ngác; e. Hai chồng tiền lương của nam (M) và nữ (F) cao bằng nhau.
0:00 / 2:08
  1. 例

    (英語(えいご)を勉強(べんきょう)した)のに、アメリカに転勤(てんきん)できなかった。

    (Đã học tiếng Anh) vậy mà không được chuyển công tác sang Mỹ.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)→
    Xem lời thoại
    1. 山口(やまぐち)

      ねえ、聞(き)いて くださいよ。アメリカに 転勤(てんきん)するのは 鈴木(すずき)君(くん)に なったんです。

      Này, nghe tôi kể đây. Người được chuyển sang Mỹ làm việc lại là cậu Suzuki.

    2. A

      えっ、山口(やまぐち)さんじゃ ないんですか。

      Hả? Không phải anh Yamaguchi à?

    3. 山口(やまぐち)

      僕(ぼく)じゃ ないんですよ。会議(かいぎ)で 鈴木(すずき)君(くん)が 選(えら)ばれたんです。僕(ぼく)も 一生懸命(いっしょうけんめい) 英語(えいご)を 勉強(べんきょう)したのに……。鈴木(すずき)君(くん)には 負(ま)けたく なかったよ。

      Không phải tôi. Trong cuộc họp người ta chọn cậu Suzuki. Tôi cũng đã cật lực học tiếng Anh vậy mà… Tôi không muốn thua cậu Suzuki chút nào.

    4. A

      がっかりしないで。また チャンスが ありますよ。

      Đừng buồn. Rồi sẽ có cơ hội khác thôi.

    Vì sao

    a

    一生懸命 英語を 勉強したのに… → anh Yamaguchi mong được chuyển sang Mỹ (a).

  2. 1

    (     )のに、給料(きゅうりょう)が男(おとこ)の人(ひと)より低(ひく)い。

    (……) vậy mà lương lại thấp hơn nam giới.

    Câu 1, ô 1→
    Xem lời thoại
    1. A

      ねえ、聞(き)いて。私(わたし)の 会社(かいしゃ)では、女(おんな)の 人(ひと)の 給料(きゅうりょう)は 男(おとこ)の 人(ひと)より ずっと 少(すく)ないのよ。同(おな)じ 仕事(しごと)を して いるのに。

      Này, nghe mình nói nè. Ở công ty mình, lương của nữ thấp hơn nam nhiều lắm. Làm cùng một việc mà.

    2. B

      えっ、僕(ぼく)の 会社(かいしゃ)では、女(おんな)の 人(ひと)も 男(おとこ)の 人(ひと)と 同(おな)じだよ。

      Hả? Ở công ty anh, nữ cũng được trả như nam mà.

    3. A

      いいわね。私(わたし)の 会社(かいしゃ)でも 同(おな)じに して もらいたいわ。

      Thích thế. Mình cũng muốn công ty mình trả như nhau.

    Xem đáp án

    e

    Điền (同じ 仕事を して いる)のに. Cô ấy muốn 私の 会社でも 同じに して もらいたい → lương nam nữ bằng nhau (e).

  3. 2

    (     )のに、お金(かね)が払(はら)われなかった。

    (……) vậy mà không được trả tiền.

    Câu 2, ô 1→
    Xem lời thoại
    1. A

      ねえ、レストランの アルバイト、1時間(じかん) いくらぐらい?

      Này, làm thêm ở nhà hàng một tiếng được khoảng bao nhiêu?

    2. B

      980円(えん)。ちょっと 安(やす)いね。

      980 yên. Hơi rẻ nhỉ.

    3. A

      私(わたし)も スーパーで アルバイト して いるんだけど、1,020円(えん)よ。

      Mình cũng làm thêm ở siêu thị, được 1.020 yên.

    4. B

      だいたい 同(おな)じね。あのね、この間(あいだ) 残業(ざんぎょう)したのに、お金(かね) 払(はら)って くれなかったのよ。

      Cũng gần bằng nhau nhỉ. Mà này, hôm trước mình làm thêm giờ vậy mà họ không trả tiền đấy.

    5. A

      ひどいね。

      Quá đáng thật.

    Xem đáp án

    c

    Điền (残業した)のに. Làm thêm giờ mà không được trả tiền → mong được trả tiền làm thêm giờ (c, buổi tối nhận tiền).

  4. 3

    (     )のに、授業(じゅぎょう)がない。

    (……) vậy mà lại không có giờ học.

    Câu 3, ô 1→
    Xem lời thoại
    1. A

      小林(こばやし)先生(せんせい)、また 休(やす)みだよ。朝(あさ) 早(はや)く 来(き)たのに。

      Thầy Kobayashi lại nghỉ nữa rồi. Mình đến từ sáng sớm vậy mà.

    2. B

      えっ、今日(きょう) 授業(じゅぎょう) ないの?

      Hả? Hôm nay không có tiết à?

    3. A

      うん。事務所(じむしょ)から メールが 来(き)てるよ。

      Ừ. Văn phòng có gửi email đấy.

    4. B

      今月(こんげつ)は もう 2回(かい)も 休(やす)みだよ。この 大学(だいがく)の 先生(せんせい)、よく 休(やす)むし、授業(じゅぎょう)は おもしろくないし。

      Tháng này nghỉ những 2 lần rồi. Thầy cô trường này hay nghỉ, mà giờ học thì chán.

    5. A

      ちゃんと 授業(じゅぎょう)を して もらいたいね。

      Mong là thầy dạy cho đàng hoàng nhỉ.

    6. B

      ほんと、ほんと。

      Đúng thế, đúng thế.

    Xem đáp án

    b

    Điền (朝 早く 来た)のに. ちゃんと 授業を して もらいたいね → mong thầy lên lớp dạy đàng hoàng (b). Tranh d (đến trường mà ngơ ngác) là điều bất mãn, không phải điều mong muốn.

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:20
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)では、火事(かじ)が 起(お)きた 場合(ばあい)は 何番(なんばん)に 電話(でんわ)しますか。

      Ở nước bạn, khi xảy ra hoả hoạn thì gọi số mấy?

    Xem đáp án

    ……114番(ばん)に 電話(でんわ)します。

    ~場合は (trong trường hợp…) hỏi cách xử lý. Trả lời bằng số + に 電話します (ở Việt Nam, số cứu hoả là 114).

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      学校(がっこう)や 会社(かいしゃ)を 休(やす)む 場合(ばあい)は、必(かなら)ず 連絡(れんらく)しますか。

      Khi nghỉ học hay nghỉ làm, bạn có luôn báo trước không?

    Xem đáp án

    ……はい、必(かなら)ず 電話(でんわ)で 連絡(れんらく)します。

    Trả lời はい/いいえ, có thể nói thêm cách liên lạc (電話で、メールで…).

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:58
  1. 1

    男(おとこ)の人(ひと)は 1日(にち)に 2回(かい)、青(あお)い薬(くすり)と 白(しろ)い薬(くすり)を 飲(の)みます。

    Người đàn ông uống thuốc màu xanh và thuốc màu trắng mỗi ngày 2 lần.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      1日(にち)に 2回(かい)、この 白(しろ)い 薬(くすり)を 飲(の)んで ください。

      Mỗi ngày uống thuốc màu trắng này 2 lần.

    2. 男(おとこ)

      はい。1日(にち)に 2回(かい)ですね。

      Vâng. Ngày 2 lần ạ.

    3. A

      せきが 止(と)まらない 場合(ばあい)は、この 青(あお)いのも 飲(の)んで ください。

      Nếu không hết ho thì uống thêm cả thuốc màu xanh này.

    4. 男(おとこ)

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ×

    Ngày 2 lần chỉ là thuốc trắng; thuốc xanh chỉ uống せきが 止まらない 場合 (khi ho không dứt).

  2. 2

    ミーティングに 出席(しゅっせき)しなくても、資料(しりょう)は もらえます。

    Dù không dự cuộc họp thì vẫn nhận được tài liệu.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      山田(やまだ)さん、来週(らいしゅう)の ミーティングに 出席(しゅっせき)できますか。

      Anh Yamada, tuần sau anh dự cuộc họp được không?

    2. 山田(やまだ)

      出席(しゅっせき)できるか どうか、まだ わからないんですが……。

      Tôi vẫn chưa biết có dự được hay không…

    3. A

      そうですか。じゃあ、出席(しゅっせき)できない 場合(ばあい)は、あとで 資料(しりょう)を 取(と)りに 来(き)て ください。

      Vậy à. Thế nếu không dự được thì sau đó anh đến lấy tài liệu nhé.

    4. 山田(やまだ)

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ○

    出席できない 場合は、あとで 資料を 取りに 来て ください → không dự vẫn lấy được tài liệu.

  3. 3

    女(おんな)の人(ひと)は 今日(きょう) 会議(かいぎ)が ないので、うれしそうです。

    Người phụ nữ có vẻ vui vì hôm nay không có cuộc họp.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      渡辺(わたなべ)さん、今日(きょう)の 午後(ごご)の 会議(かいぎ)は 中止(ちゅうし)に なりましたよ。

      Chị Watanabe, cuộc họp chiều nay bị huỷ rồi đấy.

    2. 渡辺(わたなべ)

      えっ、どうしてですか。

      Hả, sao vậy?

    3. A

      部長(ぶちょう)の 都合(つごう)が 悪(わる)く なったんです。

      Trưởng phòng có việc bận đột xuất.

    4. 渡辺(わたなべ)

      昨日(きのう) 残業(ざんぎょう)して、書類(しょるい)を 準備(じゅんび)したのに……。

      Hôm qua tôi đã ở lại làm thêm để chuẩn bị tài liệu vậy mà…

    Xem đáp án

    ×

    準備したのに…… thể hiện sự tiếc nuối, hụt hẫng: Chị Watanabe đã mất công làm thêm giờ chuẩn bị tài liệu nên không vui.

  4. 4

    ボタンを 押(お)さなければ、おつりが 出(で)ません。

    Nếu không bấm nút thì tiền thừa không ra.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      あのう、1,000円(えん) 入(い)れたのに、おつりが 出(で)ないんですが。

      Xin lỗi, tôi bỏ vào 1.000 yên mà không thấy tiền thừa ra.

    2. B

      ボタンを 押(お)しましたか。

      Chị đã bấm nút chưa?

    3. A

      ボタン? どれですか。

      Nút ư? Nút nào vậy?

    4. B

      右(みぎ)の ほうです。その ボタンを 押(お)して みて ください。

      Nút bên phải. Chị thử bấm nút đó xem.

    5. A

      はい。……あ、出(で)ました。

      Vâng. … A, ra rồi.

    Xem đáp án

    ○

    Bấm nút bên phải xong thì あ、出ました → phải bấm nút mới có tiền thừa.

  5. 5

    男(おとこ)の学生(がくせい)は よく 勉強(べんきょう)したので、試験(しけん)は 簡単(かんたん)でした。

    Nam sinh học chăm nên bài thi dễ.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 小川(おがわ)

      試験(しけん)、どうだった?

      Bài thi thế nào?

    2. A

      あまり 難(むずか)しく なかった。小川(おがわ)君(くん)は?

      Không khó lắm. Còn Ogawa?

    3. 小川(おがわ)

      うーん、僕(ぼく)は 半分(はんぶん)しか わからなかったよ。毎晩(まいばん) 遅(おそ)くまで 勉強(べんきょう)したのに。

      Ừm, mình chỉ làm được một nửa thôi. Tối nào cũng học đến khuya vậy mà.

    Xem đáp án

    ×

    Ogawa học khuya mỗi tối nhưng 半分しか わからなかった (chỉ làm được một nửa); người thấy đề không khó là bạn kia.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.