Nghe hiểu · Bài 45
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 留学生寮で管理人が話しています。次の場合は、どうしたらいいか、メモをしてください。
Người quản lý ký túc xá du học sinh đang dặn dò. Trong các trường hợp sau thì nên làm gì? Hãy ghi chú lại.
Nghe người quản lý dặn dò rồi điền vào các chỗ trống ①–③ trong từng khung ghi chú.
- 救急車 · Xe cấp cứu
- 例
泥棒が(①入った)場合は、 ・部屋を(②そのままにしておく)。 ・(③110番)に連絡する。
Trường hợp (① bị trộm vào nhà) thì: ・(② Để nguyên) phòng như cũ. ・Báo cho (③ số 110).
Xem lời thoại
- 管理人
みなさん、最近 この 辺も 安全じゃ ありません。3日 前に 近所の 家に 泥棒が 入りました。
Mọi người này, dạo gần đây khu này cũng không còn an toàn nữa. Ba hôm trước, một nhà gần đây bị trộm vào.
- 管理人
みなさんも 出かける ときは、ドアと 窓に きちんと 鍵を かけて ください。
Mọi người khi ra ngoài cũng nhớ khoá cửa ra vào và cửa sổ cẩn thận nhé.
- 管理人
泥棒が 入った 場合は、部屋を そのままに して おいて、すぐ 110番に 連絡して ください。
Trường hợp bị trộm vào thì cứ để nguyên phòng như thế, rồi báo ngay cho số 110.
Vì sao
①入った ②そのままにしておく ③110番
Câu dặn quyết định: 泥棒が 入った 場合は、部屋を そのままに して おいて、すぐ 110番に 連絡して ください (110 là số gọi cảnh sát ở Nhật).
- 管理人
- 1
交通事故にあわないように、 ・雨のときは、傘をさして自転車に(① )。 交通事故にあった場合は、 ・(② )に電話する。 ・ひどいけがをした場合は、救急車を(③ )。
Để không gặp tai nạn giao thông: ・Khi trời mưa thì (①……) xe đạp mà tay cầm ô. Trường hợp gặp tai nạn giao thông: ・Gọi điện cho (②……). ・Nếu bị thương nặng thì (③……) xe cấp cứu.
Xem lời thoại
- 管理人
みなさん、先週 エドさんが 交通事故に あったのを 知って いますね。
Mọi người biết chuyện tuần trước anh Ed bị tai nạn giao thông rồi nhỉ.
- 管理人
けがが なくて よかったですが、自転車が 壊れて しまいました。
May là anh ấy không bị thương, nhưng xe đạp thì hỏng mất rồi.
- 管理人
みなさんも 交通事故に あわないように、よく 注意して くださいね。
Mọi người cũng phải hết sức cẩn thận để không gặp tai nạn giao thông nhé.
- 管理人
特に 雨が 降って いる ときは、傘を さして 自転車に 乗らないで ください。とても 危険です。
Đặc biệt là khi trời mưa, đừng vừa che ô vừa đi xe đạp. Rất nguy hiểm.
- 管理人
それから、もし 交通事故に あった 場合は、必ず 警察に 連絡して ください。
Ngoài ra, nếu chẳng may gặp tai nạn giao thông thì nhất định phải báo cho cảnh sát.
- 管理人
ひどい けがを した 場合は、救急車を 呼んで もらって ください。
Trường hợp bị thương nặng thì hãy nhờ người gọi xe cấp cứu giúp.
Xem đáp án
①乗らない ②警察 ③呼んでもらう
① 傘を さして 自転車に 乗らないで ください → không đi. ② 必ず 警察に 連絡して ください (khung ghi chú viết 電話する). ③ 救急車を 呼んで もらって ください → nhờ người khác gọi giúp, không phải tự gọi.
- 管理人
- 2
(① )が来た場合は、 ・出かけない。 ・部屋の窓を(② )。 ・(③ )を寮の中の方に入れる。
Trường hợp (①……) đến thì: ・Không ra ngoài. ・(②……) cửa sổ phòng. ・Cất (③……) vào phía trong ký túc xá.
Xem lời thoại
- 管理人
みなさん、明日 大きい 台風が 来るかも しれません。
Mọi người này, ngày mai có thể sẽ có một cơn bão lớn.
- 管理人
台風は どちらへ 行くか わかりませんから、テレビや インターネットで 天気予報を よく 見て おいて ください。
Chưa biết bão sẽ đi hướng nào nên mọi người hãy chịu khó xem dự báo thời tiết trên tivi hay internet.
- 管理人
台風が 来た 場合は、絶対に 出かけないで ください。
Khi bão đến thì tuyệt đối không được ra ngoài.
- 管理人
また、雨と 風が とても 強いですから、暑くても 部屋の 窓を 閉めて おいて ください。
Mưa gió sẽ rất mạnh, nên dù nóng cũng hãy đóng sẵn cửa sổ phòng.
- 管理人
それから、自転車は 寮の 入り口に 置かないで、中の 方に 入れて おいて ください。風で 倒れるかも しれませんから。
Còn xe đạp thì đừng để ở cửa ra vào ký túc xá mà hãy cất vào phía trong, vì có thể bị gió thổi đổ.
Xem đáp án
①台風 ②閉めておく ③自転車
① 台風が 来た 場合は… ② 暑くても 部屋の 窓を 閉めて おいて ください. ③ 自転車は 寮の 入り口に 置かないで、中の 方に 入れて おいて ください.
- 管理人
- 3
寮が(① )になった場合は、 ・(② )から逃げる。 ・119番に電話をする。 ・(③ )をした場合は、伝える。
Trường hợp ký túc xá bị (①……) thì: ・Thoát ra từ (②……). ・Gọi số 119. ・Nếu bị (③……) thì báo luôn.
Xem lời thoại
- 管理人
みなさん、冬は 火事が 多い 季節です。火を 使う とき、よく 注意して ください。
Mọi người này, mùa đông là mùa hay xảy ra hoả hoạn. Khi dùng lửa hãy hết sức cẩn thận.
- 管理人
寮が 火事に なった 場合は、すぐ 非常口から 逃げて ください。
Trường hợp ký túc xá bị cháy thì hãy thoát ngay ra bằng lối thoát hiểm.
- 管理人
それから、119番に 電話を して ください。「火事です」と 言って、寮の 住所と 電話番号、それに あなたの 名前を 言って ください。
Sau đó gọi số 119. Nói "Có cháy", rồi nói địa chỉ, số điện thoại của ký túc xá và tên của mình.
- 管理人
やけどを した 場合は、その ことも 伝えて ください。
Nếu bị bỏng thì cũng báo luôn chuyện đó.
Xem đáp án
①火事 ②非常口 ③やけど
① 寮が 火事に なった 場合は… ② すぐ 非常口から 逃げて ください. ③ やけどを した 場合は、その ことも 伝えて ください.
- 管理人
2. クララさんはお医者さんと話します。次の場合は、どうしたらいいですか。
Klara nói chuyện với bác sĩ. Trong các trường hợp sau thì nên làm gì?
Nghe rồi tự điền trường hợp vào ngoặc ( ) 場合, sau đó chọn tranh việc nên làm (a–e).
- ひどい · Quá đáng, tệ
- 様子を見ます · Theo dõi tình trạng bệnh
- 例
Xem lời thoại
- 先生
クララさん、どうぞ。
Chị Klara, mời vào.
- クララ
先生、のどが 痛いし、少し 熱も あるんですが……。
Bác sĩ ơi, tôi bị đau họng, lại hơi sốt nữa…
- 先生
ちょっと 口の 中を 見せて ください。……ああ、風邪ですね。心配しなくても いいですよ。ゆっくり 寝たら 治りますよ。
Cho tôi xem trong miệng một chút. … À, cảm rồi. Không cần lo đâu. Ngủ nghỉ cho đủ là khỏi thôi.
- クララ
あのう、お風呂に 入りたいんですが……。
Ờ… tôi muốn tắm bồn có được không ạ?
- 先生
そうですね。お風呂は 入らない ほうが いいですが、熱が そんなに 高くない 場合は、シャワーを 浴びても 大丈夫ですよ。
Để xem. Tốt nhất là đừng tắm bồn, nhưng nếu sốt không cao lắm thì tắm vòi sen cũng không sao.
- クララ
はい。シャワーだったら いいんですね。
Vâng. Vậy tắm vòi sen thì được ạ.
Vì sao
a
熱が そんなに 高くない 場合は、シャワーを 浴びても 大丈夫ですよ → tắm vòi sen (a).
- 先生
- 1
Xem lời thoại
- クララ
あのう、まだ 風邪が 治らないんです。
Thưa bác sĩ, tôi vẫn chưa khỏi cảm.
- 先生
ちょっと 口を 開けて ください。……あ、前より のどが 赤く なって いますね。熱は まだ ありますか。
Chị há miệng ra một chút. … À, họng đỏ hơn lần trước rồi. Còn sốt không?
- クララ
熱は 下がりました。でも、夜 せきが 出るんです。
Hết sốt rồi ạ. Nhưng đêm thì bị ho.
- 先生
そうですか。じゃあ、せきが ひどい 場合は この 薬を 飲んで ください。
Vậy à. Thế thì khi ho nhiều thì uống thuốc này.
- クララ
はい。ありがとう ございました。
Vâng. Cảm ơn bác sĩ.
Xem đáp án
e
Điền (せきが ひどい)場合. Bác sĩ dặn せきが ひどい 場合は この 薬を 飲んで ください → uống thuốc (e).
- クララ
- 2
Xem lời thoại
- クララ
先生、風邪は よく なったんですが、胃が 痛くて……。
Bác sĩ ơi, cảm thì đỡ rồi nhưng tôi lại bị đau dạ dày…
- 先生
あ、風邪の 薬で 悪く なったのかも しれませんね。
À, có lẽ do thuốc cảm mà dạ dày bị đau.
- クララ
はあ、風邪の 薬ですか。
Ra vậy, do thuốc cảm ạ.
- 先生
2、3日 様子を 見ましょう。まだ 痛い 場合は、もう 一度 来て ください。
Cứ theo dõi thêm 2, 3 ngày. Nếu vẫn còn đau thì chị quay lại khám lần nữa.
Xem đáp án
b
Điền (まだ 痛い)場合. Bác sĩ nói まだ 痛い 場合は、もう 一度 来て ください → Klara tự đi đến bệnh viện (b).
- クララ
- 3
Xem lời thoại
- クララ
もしもし、クララです。先生、私の 胃の 薬を 子どもが 間違えて 飲んで しまったんですが、大丈夫でしょうか。
A lô, tôi là Klara đây. Bác sĩ ơi, con tôi uống nhầm thuốc dạ dày của tôi, liệu có sao không ạ?
- 先生
胃の 薬ですね。子どもが 飲んだら、気分が 悪く なるかも しれません。ハンス君の 様子は どうですか。
Thuốc dạ dày à. Trẻ con uống vào thì có thể thấy khó chịu. Bé Hans trông thế nào?
- クララ
ご飯も たくさん 食べて いるし、元気ですが……。
Cháu vẫn ăn nhiều, vẫn khoẻ ạ…
- 先生
そうですか。大丈夫だと 思いますが、様子が 変な 場合は、すぐ 病院へ 連れて 来て ください。
Vậy à. Tôi nghĩ là không sao, nhưng nếu thấy cháu có gì khác lạ thì đưa ngay đến bệnh viện nhé.
- クララ
わかりました。ありがとう ございました。
Tôi hiểu rồi. Cảm ơn bác sĩ.
Xem đáp án
d
Điền (様子が 変な)場合. Bác sĩ dặn 様子が 変な 場合は、すぐ 病院へ 連れて 来て ください → dắt con đến bệnh viện (d). Tranh c (gọi điện) là việc Klara đang làm, không phải lời dặn.
- クララ
3. ジャンさんはどんなことを経験しましたか。それについてどう思っていますか。
Jean đã gặp chuyện gì? Anh ấy nghĩ thế nào về chuyện đó?
Chọn tranh chuyện Jean đã gặp (a–e) và cảm nghĩ của anh ấy (①–⑤).
- アナウンス · Thông báo
- 駆け込み乗車 · Cố nhảy lên tàu
- 女性専用車 · Toa tàu dành riêng cho nữ
- 女の人たち · Các chị em phụ nữ
- 席を譲ります · Nhường chỗ
- ①おかしい???
- ②恥ずかしい……。
- ③つまらない!
- ④よくない!
- ⑤うるさい!!!
- 例
Xem lời thoại
- ジャン
日本の 電車は 切符が 高くて びっくりしました。
Vé tàu điện ở Nhật đắt quá, tôi giật cả mình.
- A
ええ、ちょっと 高いですね。
Ừ, hơi đắt nhỉ.
- ジャン
僕の 国では 電車は もっと 安いですよ。それに、こんなに たくさんの 人が 利用して いるのに、安く できないのは おかしいですよ。日本人は 何も 言わないんですか。
Ở nước tôi tàu điện rẻ hơn nhiều. Hơn nữa, đông người đi thế này mà không giảm giá được thì thật vô lý. Người Nhật không ai lên tiếng à?
- A
うーん、言っても 安く なりませんから。
Ừm, vì có nói thì cũng có rẻ đi đâu.
Vì sao
a・①
Vé tàu đắt (a); Jean nói 安く できないのは おかしいですよ → ①.
- ジャン
- 1
Xem lời thoại
- ジャン
日本の 駅は アナウンスが 多いですね。いつも 何か 言って いますね。
Ở ga Nhật nhiều thông báo nhỉ. Lúc nào cũng nói gì đó.
- A
そうですね。
Đúng vậy.
- ジャン
「ドアが 閉まります。駆け込み乗車は しないで ください」とか、「携帯を 見ながら 歩かないで ください」とか、アナウンスして いるでしょう? だれでも わかる ことなのに、うるさいと 思いませんか。
Nào là "Cửa sắp đóng. Xin đừng cố chạy lên tàu", nào là "Xin đừng vừa đi vừa xem điện thoại", đúng không? Toàn chuyện ai cũng biết, chị không thấy ồn ào sao?
- A
言われなければ わからない 人が 多いんですよ。それに 駅は 人が 多いので、みんなが 気を つけないと……。
Nhiều người không được nhắc thì không biết đâu. Với lại ga đông người nên ai cũng phải cẩn thận…
Xem đáp án
d・⑤
Chuyện thông báo ở ga quá nhiều (d); Jean nói うるさいと 思いませんか → ⑤.
- ジャン
- 2
Xem lời thoại
- ジャン
この間、電車に 乗って びっくりしました。乗って いる 人は みんな 女の 人だったんです。男は 僕 一人でした。
Hôm trước tôi lên tàu mà giật mình. Người trên tàu toàn là phụ nữ. Đàn ông chỉ có mỗi mình tôi.
- A
ああ、女性専用車ですね。女の 人が 安心して 電車に 乗れるように 作られたんです。
À, toa dành riêng cho nữ đấy. Toa đó được lập ra để phụ nữ có thể yên tâm đi tàu.
- ジャン
それは いいですね。女の 人たちは ゆっくり 携帯を 見たり、本を 読んだり して いました。
Hay đấy nhỉ. Các chị ấy thong thả xem điện thoại, đọc sách.
- ジャン
でも、何も 悪い ことを して いないのに、女の 人たちが みんな 僕を 見るんですよ。とても 恥ずかしかったです。次の 駅で 急いで 降りました。
Thế nhưng tôi có làm gì sai đâu mà ai cũng nhìn tôi. Ngại quá. Đến ga sau là tôi vội xuống ngay.
- A
うふふ。これからは 女性専用車には 乗らないように 気を つけた ほうが いいですね。
Hi hi. Từ giờ anh nên để ý đừng lên toa dành cho nữ nữa nhé.
Xem đáp án
e・②
Jean lên nhầm toa dành riêng cho nữ (e); とても 恥ずかしかったです → ②.
- ジャン
- 3
Xem lời thoại
- ジャン
昨日、電車に 乗って いたんですが、おばあさんが 立って いるのに、だれも 席を 譲って あげないんですよ。よくないと 思います。
Hôm qua tôi đi tàu, có bà cụ đứng mà chẳng ai nhường chỗ cả. Tôi thấy thế là không hay.
- A
年を とった 人や 赤ちゃんが いる 人の ために、特別な 席が ありますから。
Vì đã có ghế ưu tiên riêng cho người già và người có em bé mà.
- ジャン
私の 国では、そんな 席が なくても、だれかが すぐ 席を 譲って あげますよ。
Ở nước tôi, không có ghế như thế thì cũng sẽ có người nhường chỗ ngay.
- A
そうですか。日本でも そう なれば いいですね。
Vậy à. Giá mà ở Nhật cũng được như vậy nhỉ.
Xem đáp án
b・④
Bà cụ đứng mà không ai nhường chỗ (b); Jean nói よくないと 思います → ④. Tranh c và lựa chọn ③ không được nhắc đến.
- ジャン
4. 次の人はどんな不満を言っていますか。どうなったらいいと思っていますか。
Những người sau đang phàn nàn điều gì? Họ mong mọi chuyện thế nào?
Nghe rồi tự điền điều bất mãn vào ngoặc ( ) のに, sau đó chọn tranh điều người đó mong muốn (a–e).
- 不満 · Không hài lòng, bất mãn
- ひどい · Quá đáng, tệ
- 例
(英語を勉強した)のに、アメリカに転勤できなかった。
(Đã học tiếng Anh) vậy mà không được chuyển công tác sang Mỹ.
Xem lời thoại
- 山口
ねえ、聞いて くださいよ。アメリカに 転勤するのは 鈴木君に なったんです。
Này, nghe tôi kể đây. Người được chuyển sang Mỹ làm việc lại là cậu Suzuki.
- A
えっ、山口さんじゃ ないんですか。
Hả? Không phải anh Yamaguchi à?
- 山口
僕じゃ ないんですよ。会議で 鈴木君が 選ばれたんです。僕も 一生懸命 英語を 勉強したのに……。鈴木君には 負けたく なかったよ。
Không phải tôi. Trong cuộc họp người ta chọn cậu Suzuki. Tôi cũng đã cật lực học tiếng Anh vậy mà… Tôi không muốn thua cậu Suzuki chút nào.
- A
がっかりしないで。また チャンスが ありますよ。
Đừng buồn. Rồi sẽ có cơ hội khác thôi.
Vì sao
a
一生懸命 英語を 勉強したのに… → anh Yamaguchi mong được chuyển sang Mỹ (a).
- 山口
- 1
( )のに、給料が男の人より低い。
(……) vậy mà lương lại thấp hơn nam giới.
Xem lời thoại
- A
ねえ、聞いて。私の 会社では、女の 人の 給料は 男の 人より ずっと 少ないのよ。同じ 仕事を して いるのに。
Này, nghe mình nói nè. Ở công ty mình, lương của nữ thấp hơn nam nhiều lắm. Làm cùng một việc mà.
- B
えっ、僕の 会社では、女の 人も 男の 人と 同じだよ。
Hả? Ở công ty anh, nữ cũng được trả như nam mà.
- A
いいわね。私の 会社でも 同じに して もらいたいわ。
Thích thế. Mình cũng muốn công ty mình trả như nhau.
Xem đáp án
e
Điền (同じ 仕事を して いる)のに. Cô ấy muốn 私の 会社でも 同じに して もらいたい → lương nam nữ bằng nhau (e).
- A
- 2
( )のに、お金が払われなかった。
(……) vậy mà không được trả tiền.
Xem lời thoại
- A
ねえ、レストランの アルバイト、1時間 いくらぐらい?
Này, làm thêm ở nhà hàng một tiếng được khoảng bao nhiêu?
- B
980円。ちょっと 安いね。
980 yên. Hơi rẻ nhỉ.
- A
私も スーパーで アルバイト して いるんだけど、1,020円よ。
Mình cũng làm thêm ở siêu thị, được 1.020 yên.
- B
だいたい 同じね。あのね、この間 残業したのに、お金 払って くれなかったのよ。
Cũng gần bằng nhau nhỉ. Mà này, hôm trước mình làm thêm giờ vậy mà họ không trả tiền đấy.
- A
ひどいね。
Quá đáng thật.
Xem đáp án
c
Điền (残業した)のに. Làm thêm giờ mà không được trả tiền → mong được trả tiền làm thêm giờ (c, buổi tối nhận tiền).
- A
- 3
( )のに、授業がない。
(……) vậy mà lại không có giờ học.
Xem lời thoại
- A
小林先生、また 休みだよ。朝 早く 来たのに。
Thầy Kobayashi lại nghỉ nữa rồi. Mình đến từ sáng sớm vậy mà.
- B
えっ、今日 授業 ないの?
Hả? Hôm nay không có tiết à?
- A
うん。事務所から メールが 来てるよ。
Ừ. Văn phòng có gửi email đấy.
- B
今月は もう 2回も 休みだよ。この 大学の 先生、よく 休むし、授業は おもしろくないし。
Tháng này nghỉ những 2 lần rồi. Thầy cô trường này hay nghỉ, mà giờ học thì chán.
- A
ちゃんと 授業を して もらいたいね。
Mong là thầy dạy cho đàng hoàng nhỉ.
- B
ほんと、ほんと。
Đúng thế, đúng thế.
Xem đáp án
b
Điền (朝 早く 来た)のに. ちゃんと 授業を して もらいたいね → mong thầy lên lớp dạy đàng hoàng (b). Tranh d (đến trường mà ngơ ngác) là điều bất mãn, không phải điều mong muốn.
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国では、火事が 起きた 場合は 何番に 電話しますか。
Ở nước bạn, khi xảy ra hoả hoạn thì gọi số mấy?
Xem đáp án
……114番に 電話します。
~場合は (trong trường hợp…) hỏi cách xử lý. Trả lời bằng số + に 電話します (ở Việt Nam, số cứu hoả là 114).
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
学校や 会社を 休む 場合は、必ず 連絡しますか。
Khi nghỉ học hay nghỉ làm, bạn có luôn báo trước không?
Xem đáp án
……はい、必ず 電話で 連絡します。
Trả lời はい/いいえ, có thể nói thêm cách liên lạc (電話で、メールで…).
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
男の人は 1日に 2回、青い薬と 白い薬を 飲みます。
Người đàn ông uống thuốc màu xanh và thuốc màu trắng mỗi ngày 2 lần.
Xem lời thoại
- A
1日に 2回、この 白い 薬を 飲んで ください。
Mỗi ngày uống thuốc màu trắng này 2 lần.
- 男
はい。1日に 2回ですね。
Vâng. Ngày 2 lần ạ.
- A
せきが 止まらない 場合は、この 青いのも 飲んで ください。
Nếu không hết ho thì uống thêm cả thuốc màu xanh này.
- 男
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
×
Ngày 2 lần chỉ là thuốc trắng; thuốc xanh chỉ uống せきが 止まらない 場合 (khi ho không dứt).
- A
- 2
ミーティングに 出席しなくても、資料は もらえます。
Dù không dự cuộc họp thì vẫn nhận được tài liệu.
Xem lời thoại
- A
山田さん、来週の ミーティングに 出席できますか。
Anh Yamada, tuần sau anh dự cuộc họp được không?
- 山田
出席できるか どうか、まだ わからないんですが……。
Tôi vẫn chưa biết có dự được hay không…
- A
そうですか。じゃあ、出席できない 場合は、あとで 資料を 取りに 来て ください。
Vậy à. Thế nếu không dự được thì sau đó anh đến lấy tài liệu nhé.
- 山田
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
○
出席できない 場合は、あとで 資料を 取りに 来て ください → không dự vẫn lấy được tài liệu.
- A
- 3
女の人は 今日 会議が ないので、うれしそうです。
Người phụ nữ có vẻ vui vì hôm nay không có cuộc họp.
Xem lời thoại
- A
渡辺さん、今日の 午後の 会議は 中止に なりましたよ。
Chị Watanabe, cuộc họp chiều nay bị huỷ rồi đấy.
- 渡辺
えっ、どうしてですか。
Hả, sao vậy?
- A
部長の 都合が 悪く なったんです。
Trưởng phòng có việc bận đột xuất.
- 渡辺
昨日 残業して、書類を 準備したのに……。
Hôm qua tôi đã ở lại làm thêm để chuẩn bị tài liệu vậy mà…
Xem đáp án
×
準備したのに…… thể hiện sự tiếc nuối, hụt hẫng: Chị Watanabe đã mất công làm thêm giờ chuẩn bị tài liệu nên không vui.
- A
- 4
ボタンを 押さなければ、おつりが 出ません。
Nếu không bấm nút thì tiền thừa không ra.
Xem lời thoại
- A
あのう、1,000円 入れたのに、おつりが 出ないんですが。
Xin lỗi, tôi bỏ vào 1.000 yên mà không thấy tiền thừa ra.
- B
ボタンを 押しましたか。
Chị đã bấm nút chưa?
- A
ボタン? どれですか。
Nút ư? Nút nào vậy?
- B
右の ほうです。その ボタンを 押して みて ください。
Nút bên phải. Chị thử bấm nút đó xem.
- A
はい。……あ、出ました。
Vâng. … A, ra rồi.
Xem đáp án
○
Bấm nút bên phải xong thì あ、出ました → phải bấm nút mới có tiền thừa.
- A
- 5
男の学生は よく 勉強したので、試験は 簡単でした。
Nam sinh học chăm nên bài thi dễ.
Xem lời thoại
- 小川
試験、どうだった?
Bài thi thế nào?
- A
あまり 難しく なかった。小川君は?
Không khó lắm. Còn Ogawa?
- 小川
うーん、僕は 半分しか わからなかったよ。毎晩 遅くまで 勉強したのに。
Ừm, mình chỉ làm được một nửa thôi. Tối nào cũng học đến khuya vậy mà.
Xem đáp án
×
Ogawa học khuya mỗi tối nhưng 半分しか わからなかった (chỉ làm được một nửa); người thấy đề không khó là bạn kia.
- 小川


