Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 45 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 45

悩(なや)みの相談(そうだん)

Hỏi đáp chuyện phiền muộn

【相談(そうだん)】 僕(ぼく)の悩(なや)みは朝(あさ)起(お)きられないことです。目覚(めざ)まし時計(どけい)が3(みっ)つもあるのに、起(お)きられません。夜(よる)は早(はや)く寝(ね)るようにしていますが、朝(あさ)起(お)きられるかどうか、心配(しんぱい)で、なかなか眠(ねむ)れません。隣(となり)の部屋(へや)の友達(ともだち)は「毎朝(まいあさ)君(きみ)の目覚(めざ)ましで目(め)が覚(さ)める」と言(い)っていますが、僕(ぼく)は気(き)がつきません。気(き)がついても、止(と)めて、また寝(ね)てしまうんです。どうしたらいいですか。 (小川(おがわ)たけし 大学生(だいがくせい)) 【回答(かいとう)】 まず寝(ね)るまえに、難(むずか)しくて、おもしろくない本(ほん)を読(よ)んでください。すぐ眠(ねむ)くなりますよ。それから3(みっ)つの目覚(めざ)まし時計(どけい)は違(ちが)う時間(じかん)に鳴(な)るように、セットして、いろいろな所(ところ)に置(お)いておきます。時計(とけい)が鳴(な)ると、起(お)きて、止(と)めに行(い)かなければならないので、目(め)が覚(さ)めますよ。それでもだめな場合(ばあい)は、隣(となり)の友達(ともだち)に起(お)こしてもらってください。

【Hỏi】 Nỗi khổ của tôi là sáng nào cũng không dậy nổi. Tôi có tới 3 cái đồng hồ báo thức vậy mà vẫn không dậy được. Buổi tối tôi cố gắng đi ngủ sớm, nhưng cứ lo không biết sáng mai có dậy nổi không nên mãi mà không ngủ được. Cậu bạn phòng bên nói: “Sáng nào tớ cũng bị đồng hồ báo thức của cậu đánh thức”, vậy mà tôi chẳng hề hay biết. Mà có biết đi nữa thì tôi cũng tắt đi rồi lại ngủ tiếp mất. Tôi nên làm thế nào bây giờ? (Ogawa Takeshi, sinh viên đại học) 【Trả lời】 Trước hết, trước khi đi ngủ, bạn hãy đọc một cuốn sách khó và chán. Bạn sẽ buồn ngủ ngay đấy. Sau đó, hãy cài 3 chiếc đồng hồ báo thức reo vào các giờ khác nhau rồi đặt sẵn ở nhiều chỗ khác nhau. Khi đồng hồ reo, bạn sẽ phải dậy và đi tắt nó nên sẽ tỉnh ngủ thôi. Nếu làm vậy mà vẫn không được thì hãy nhờ cậu bạn phòng bên đánh thức giúp.

Câu hỏi

  1. 1.( )小川君(おがわくん)は 朝(あさ) 隣(となり)の 部屋(へや)の 友達(ともだち)を 起(お)こして あげます。

    Xem đáp án

    × 隣(となり)の 部屋(へや)の 友達(ともだち)は 小川君(おがわくん)の 目覚(めざ)ましで 目(め)が 覚(さ)めます。

    Buổi sáng Ogawa đánh thức giúp cậu bạn phòng bên. → Sai: Cậu bạn phòng bên tỉnh giấc vì đồng hồ báo thức của Ogawa, còn Ogawa thì không hề hay biết.

  2. 2.( )小川君(おがわくん)は 目覚(めざ)まし時計(どけい)が 鳴(な)るか どうか、心配(しんぱい)です。

    Xem đáp án

    × 朝(あさ) 起(お)きられるか どうか、心配(しんぱい)です。

    Ogawa lo không biết đồng hồ báo thức có reo hay không. → Sai: Điều Ogawa lo là không biết sáng ra mình có dậy nổi hay không.

  3. 3.( )回答(かいとう)した人(ひと)は 難(むずか)しくて、おもしろくない 本(ほん)を 読(よ)んだら、眠(ねむ)く なると 思(おも)って います。

    Xem đáp án

    ○ 「すぐ 眠(ねむ)く なりますよ」と 言(い)って います。

    Người trả lời cho rằng đọc sách khó và chán thì sẽ buồn ngủ. → Đúng: Người trả lời nói “Bạn sẽ buồn ngủ ngay đấy”.

  4. 4.( )回答(かいとう)した人(ひと)は 目覚(めざ)まし時計(どけい)の 音(おと)が よく 聞(き)こえるように ベッドの 近(ちか)くに置(お)いた ほうがいいと言(い)っています。

    Xem đáp án

    × 目覚(めざ)まし時計(どけい)を いろいろな 所(ところ)に 置(お)いて おくように 言(い)って います。

    Người trả lời khuyên nên đặt đồng hồ báo thức gần giường để nghe cho rõ. → Sai: Người trả lời khuyên đặt các đồng hồ ở nhiều chỗ khác nhau để buộc phải dậy đi tắt.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.