Hội thoại · Bài 45
コースを まちがえた 場合は、どう したら いいですか
Trường hợp chạy nhầm đường thì nên làm thế nào ạ?
- 係員
皆さん、この マラソンは 健康マラソンですから、無理を しないで ください。もし 気分が 悪く なったら、係員に 言って ください。
Thưa các bạn, cuộc chạy này là marathon vì sức khoẻ nên xin đừng cố quá sức. Nếu thấy trong người không khoẻ thì hãy báo cho nhân viên phụ trách.
- 参加者全員
はい。
Vâng.
- 参加者1
すみません。コースを まちがえた 場合は、どう したら いいですか。
Xin lỗi, trường hợp chạy nhầm đường thì nên làm thế nào ạ?
- 係員
元の 所に 戻って、続けて ください。
Hãy quay lại chỗ cũ rồi chạy tiếp.
- 参加者2
あのう、途中で やめたい 場合は?
Dạ, còn trường hợp muốn bỏ cuộc giữa chừng thì sao ạ?
- 係員
その 場合は、近くの 係員に 名前を 言って、帰って ください。では、スタートの 時間です。
Trường hợp đó thì hãy báo tên cho nhân viên phụ trách ở gần đó rồi về. Nào, đã đến giờ xuất phát.
- 鈴木
ミラーさん、マラソンは どうでしたか。
Anh Miller, cuộc chạy marathon thế nào rồi?
- ミラー
2位でした。
Tôi về thứ hai.
- 鈴木
2位だったんですか。すごいですね。
Anh về thứ hai cơ à? Giỏi quá nhỉ.
- ミラー
いいえ、一生懸命 練習したのに、優勝できなくて、残念です。
Đâu có, tôi đã luyện tập chăm chỉ thế mà vẫn không giành được chức vô địch, tiếc quá.
- 鈴木
また 来年が ありますよ。
Vẫn còn năm sau mà.
Cách nói trong bài
~場合は: Nêu một tình huống giả định rồi nói cách xử lý ("trường hợp…"); đi sau động từ thể る/た/ない, tính từ い, tính từ な + な, danh từ + の (コースをまちがえた場合は, その場合は).
~のに: Kết quả trái với mong đợi, kèm cảm giác tiếc nuối hoặc bất mãn của người nói (一生懸命練習したのに、優勝できなくて). Vế sau không dùng câu mệnh lệnh, nhờ vả hay ý chí.
無理を しないで ください: Lời dặn "đừng cố quá sức"; もし~たら là "nếu lỡ… thì" (もし気分が悪くなったら).
また 来年が ありますよ: Câu an ủi "vẫn còn cơ hội năm sau" khi người nghe tiếc vì chưa đạt kết quả như mong muốn.