Bài tập · Bài 45
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第45課【練習】
Luyện tập bài 45: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1これは コンピューターの です。なくさないで ください。
Xem chữa
これは コンピューターの 保証書です。なくさないで ください。
Đây là giấy bảo hành của máy tính. Đừng làm mất nhé.
保証書 = giấy bảo hành của sản phẩm; 保険証 = thẻ bảo hiểm (y tế). Máy tính đi với 保証書.
- 2レストランの 予約を
Xem chữa
レストランの 予約を キャンセルします。
Tôi hủy đặt chỗ ở nhà hàng.
N を キャンセルします: Hủy (đặt chỗ, lịch hẹn). 中止 là việc một sự kiện bị dừng, hủy (VD 試合が中止になります), không ghép với 予約を 〜です.
- 3事故が 場合は、110番に すぐ 連絡します。
Xem chữa
事故が 起きた 場合は、110番に すぐ 連絡します。
Trường hợp xảy ra tai nạn thì gọi ngay số 110.
Việc liên lạc làm sau khi tai nạn đã xảy ra → Vた + 場合は: 起きた場合は.
- 4日本で お見舞いを 場合は、どんな 物が いいですか。
Xem chữa
日本で お見舞いを あげる 場合は、どんな 物が いいですか。
Ở Nhật, trường hợp mang quà đi thăm người ốm thì nên tặng đồ gì?
Chọn quà là việc làm trước khi tặng → thể từ điển + 場合は: あげる場合は. あげた場合 là sau khi đã tặng.
- 5場合は、休んでも いいです。
Xem chữa
病気の 場合は、休んでも いいです。
Trường hợp bị ốm thì được nghỉ.
Danh từ + の + 場合: 病気の場合. な chỉ dùng với tính từ đuôi な (VD 必要な場合).
- 6病気 休まないで、働いて います。
Xem chữa
病気なのに、 休まないで、働いて います。
Bị ốm vậy mà anh ấy không nghỉ, vẫn đi làm.
Danh từ, tính từ đuôi な + な + のに: 病気なのに. Không có dạng だのに.
- 7のに、できました。
Xem chữa
勉強しなかったのに、できました。
Tôi không học vậy mà vẫn làm được bài.
のに nối hai vế trái với điều người nói nghĩ: Không học (lẽ ra không làm được) mà lại làm được → 勉強しなかったのに.
- 8今日の 試験は 易しかった できませんでした。
Xem chữa
今日の 試験は 易しかったのに、 できませんでした。
Bài thi hôm nay dễ vậy mà tôi không làm được.
Dễ mà không làm được → trái với dự đoán → のに. ので chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả thuận chiều.
- 9お金と 時間が ある 海外旅行を します。
Xem chữa
お金と 時間が あるので、 海外旅行を します。
Vì có tiền và thời gian nên tôi đi du lịch nước ngoài.
Nguyên nhân – kết quả thuận chiều → ので. のに chỉ dùng khi kết quả trái với mong đợi.
- 10昨日、事故 あいました。
Xem chữa
昨日、事故に あいました。
Hôm qua tôi bị tai nạn.
N に あいます: Gặp phải (tai nạn, chuyện không may) → 事故に あいます.
第45課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 45
1. Chia từ trong ( ) cho hợp rồi điền vào chỗ trống trước 場合は.
- 例コピー機が(故障しました…故障した)場合は、この 番号に 電話して ください。
Dịch
Trường hợp máy photo bị hỏng thì hãy gọi vào số này.
- 1(雨です…Đáp án: 雨の)場合は、野球の 練習は ありません。
Xem chữa
(雨です…雨の)場合は、野球の 練習は ありません。
Trường hợp trời mưa thì không có buổi tập bóng chày.
Danh từ + の + 場合: 雨です → 雨の場合.
- 2なかなか 熱が(下がりません…Đáp án: 下がらない)場合は、この 薬を 飲んで ください。
Xem chữa
なかなか 熱が(下がりません…下がらない)場合は、この 薬を 飲んで ください。
Trường hợp mãi không hạ sốt thì hãy uống thuốc này.
Động từ đi với 場合 ở thể thường: 下がりません → thể ない 下がらない場合.
- 3体の 調子が(悪いです…Đáp án: 悪い)場合は、キャンプに 参加しないで ください。
Xem chữa
体の 調子が(悪いです…悪い)場合は、キャンプに 参加しないで ください。
Trường hợp sức khỏe không tốt thì đừng tham gia cắm trại.
Tính từ đuôi い bỏ です + 場合: 悪い場合.
- 4あしたの 花火大会が(中止に なりました…Đáp án: 中止に なった)場合は、来週 行います。
Xem chữa
あしたの 花火大会が(中止に なりました…中止に なった)場合は、来週 行います。
Trường hợp lễ hội pháo hoa ngày mai bị hủy thì sẽ tổ chức vào tuần sau.
Việc hủy xảy ra trước việc tổ chức lại → thể た: 中止になった場合.
- 5この 旅行は 参加する 人が(30人以上です…Đáp án: 30人以上の)場合は、安く なります。
Xem chữa
この 旅行は 参加する 人が(30人以上です…30人以上の)場合は、安く なります。
Với chuyến du lịch này, trường hợp có từ 30 người tham gia trở lên thì giá sẽ rẻ hơn.
Danh từ + の + 場合: 30人以上です → 30人以上の場合.
- 6予約を(キャンセルしたいです…Đáp án: キャンセルしたい)場合は、できるだけ 早く 連絡して ください。
Xem chữa
予約を(キャンセルしたいです…キャンセルしたい)場合は、できるだけ 早く 連絡して ください。
Trường hợp muốn hủy đặt chỗ thì hãy liên lạc càng sớm càng tốt.
Vたい chia như tính từ đuôi い → bỏ です: キャンセルしたい場合.
- 7資料が(必要です…Đáp án: 必要な)場合は、自分で コピーして ください。
Xem chữa
資料が(必要です…必要な)場合は、自分で コピーして ください。
Trường hợp cần tài liệu thì hãy tự photo.
Tính từ đuôi な + な + 場合: 必要な場合.
- 8保証書が(ありません…Đáp án: ない)場合は、修理代が かかります。
Xem chữa
保証書が(ありません…ない)場合は、修理代が かかります。
Trường hợp không có giấy bảo hành thì sẽ mất phí sửa chữa.
ありません → thể ない: ない場合.
2. Chọn từ trong khung, chia cho hợp rồi điền vào chỗ trống trước 場合は.
- 忘れました
- まちがえました
- やめたいです
- 地震です (đã dùng ở ví dụ)
- 間に合いません
- 無理です
- 海外旅行です
- 悪いです
- キャンセルします
- 調べます
- 例地震の場合は、エレベーターを 使わないで ください。
Dịch
Trường hợp có động đất thì đừng dùng thang máy.
- 1電車に かばんを Đáp án: 忘れた場合は、どう したら いいですか。
Xem chữa
電車に かばんを 忘れた場合は、どう したら いいですか。
Trường hợp để quên túi trên tàu điện thì nên làm thế nào?
忘れました → thể た 忘れた + 場合 (việc đã xảy ra).
- 2書き方を Đáp án: まちがえた場合は、新しい 紙に 書いて ください。
Xem chữa
書き方を まちがえた場合は、新しい 紙に 書いて ください。
Trường hợp viết sai thì hãy viết lại vào tờ giấy mới.
まちがえました → thể た まちがえた + 場合.
- 3途中で コピーを Đáp án: やめたい場合は、ここを 押します。
Xem chữa
途中で コピーを やめたい場合は、ここを 押します。
Trường hợp muốn dừng giữa chừng khi đang photo thì bấm vào đây.
やめたいです → bỏ です: やめたい場合. Dùng キャンセルする場合 cũng hợp nghĩa.
- 4レポートの 締め切りに Đáp án: 間に合わない場合は、どう したら いいですか。
Xem chữa
レポートの 締め切りに 間に合わない場合は、どう したら いいですか。
Trường hợp không kịp hạn nộp báo cáo thì nên làm thế nào?
間に合いません → thể ない 間に合わない + 場合.
- 5今週 部長の 都合が Đáp án: 悪い場合は、会議は 来週に しましょう。
Xem chữa
今週 部長の 都合が 悪い場合は、会議は 来週に しましょう。
Trường hợp tuần này trưởng phòng không tiện thì chuyển cuộc họp sang tuần sau nhé.
Tính từ đuôi い: 悪いです → 悪い場合. 都合が悪い: Không tiện.
- 6修理が Đáp án: 無理な場合は、新しいのを 買いましょう。
Xem chữa
修理が 無理な場合は、新しいのを 買いましょう。
Trường hợp không sửa được thì mua cái mới thôi.
Tính từ đuôi な: 無理です → 無理な場合.
- 7何かを Đáp án: 調べる場合は、まず インターネットを 使います。
Xem chữa
何かを 調べる場合は、まず インターネットを 使います。
Khi cần tra cứu điều gì, trước tiên tôi dùng Internet.
調べます → thể từ điển 調べる + 場合.
- 8Đáp án: 海外旅行の場合は、現金で 持って 行かない ほうが いいです。
Xem chữa
海外旅行の場合は、現金で 持って 行かない ほうが いいです。
Trường hợp đi du lịch nước ngoài thì không nên mang theo tiền mặt.
Danh từ + の + 場合: 海外旅行の場合. Từ thừa trong khung: キャンセルします (nếu câu 3 dùng やめたい).
3. Nối hai câu bằng 〜のに: Chia vế trước cho đúng rồi điền vào chỗ trống.
- 例もう 会議が 始まる 時間です・林さんは まだ 来て いません
…もう 会議が 始まる 時間なのに、林さんは まだ 来て いません。Dịch
Đã đến giờ họp rồi vậy mà anh Hayashi vẫn chưa đến.
- 1キャンプの 準備を して いました・雨で 急に 中止に なりました
…キャンプの 準備を Đáp án: して いたのに、雨で 急に 中止に なりました。Xem chữa
キャンプの 準備を して いました・雨で 急に 中止に なりました …キャンプの 準備を して いたのに、雨で 急に 中止に なりました。
Tôi đã chuẩn bị cho chuyến cắm trại vậy mà vì mưa nên đột ngột bị hủy.
のに nối hai vế trái với mong đợi (thường kèm tiếc nuối). Trước のに dùng thể thường: していました → していたのに.
- 2もう 12月です・暖かい 日が 続いて います
…もう Đáp án: 12月なのに、暖かい 日が 続いて います。Xem chữa
もう 12月です・暖かい 日が 続いて います …もう 12月なのに、暖かい 日が 続いて います。
Đã tháng 12 rồi vậy mà trời vẫn ấm suốt.
Danh từ + な + のに: 12月です → 12月なのに (không nói 12月だのに).
- 3父は 歌が 下手です・よく カラオケに 行きます
…父は 歌が Đáp án: 下手なのに、よく カラオケに 行きます。Xem chữa
父は 歌が 下手です・よく カラオケに 行きます …父は 歌が 下手なのに、よく カラオケに 行きます。
Bố tôi hát dở vậy mà hay đi karaoke.
Tính từ đuôi な + な + のに: 下手です → 下手なのに.
- 44月に なりました・まだ 桜が 咲いて いません
…4月に Đáp án: なったのに、まだ 桜が 咲いて いません。Xem chữa
4月に なりました・まだ 桜が 咲いて いません …4月に なったのに、まだ 桜が 咲いて いません。
Đã sang tháng 4 rồi mà hoa anh đào vẫn chưa nở.
なりました → thể thường quá khứ なった + のに.
- 5雨が 降って います・彼は 釣りに 行きました
…雨が Đáp án: 降って いるのに、彼は 釣りに 行きました。Xem chữa
雨が 降って います・彼は 釣りに 行きました …雨が 降って いるのに、彼は 釣りに 行きました。
Trời đang mưa vậy mà anh ấy vẫn đi câu cá.
降っています → thể thường 降っている + のに.
- 6きのうは 日曜日でした・会社へ 行かなければ なりませんでした
…きのうは Đáp án: 日曜日だったのに、会社へ 行かなければ なりませんでした。Xem chữa
きのうは 日曜日でした・会社へ 行かなければ なりませんでした …きのうは 日曜日だったのに、会社へ 行かなければ なりませんでした。
Hôm qua là Chủ nhật vậy mà tôi vẫn phải đến công ty.
Danh từ quá khứ: 日曜日でした → 日曜日だった + のに.
- 7この マンションは 新しいです・よく エレベーターが 故障します
…この マンションは Đáp án: 新しいのに、よく エレベーターが 故障します。Xem chữa
この マンションは 新しいです・よく エレベーターが 故障します …この マンションは 新しいのに、よく エレベーターが 故障します。
Khu chung cư này mới vậy mà thang máy hay bị hỏng.
Tính từ đuôi い bỏ です + のに: 新しいのに.
- 8楽しみに して いました・病気で 旅行に 行けませんでした
…Đáp án: 楽しみに して いたのに、病気で 旅行に 行けませんでした。Xem chữa
楽しみに して いました・病気で 旅行に 行けませんでした …楽しみに して いたのに、病気で 旅行に 行けませんでした。
Tôi đã rất mong chờ vậy mà vì ốm nên không đi du lịch được.
楽しみにしていました → 楽しみにしていた + のに; のに thể hiện sự tiếc nuối.
- 9きょうは そんなに 寒くないです・あの 人は 厚い コートを 着て います
…きょうは そんなに Đáp án: 寒くないのに、あの 人は 厚い コートを 着て います。Xem chữa
きょうは そんなに 寒くないです・あの 人は 厚い コートを 着て います …きょうは そんなに 寒くないのに、あの 人は 厚い コートを 着て います。
Hôm nay không lạnh lắm vậy mà người kia lại mặc áo khoác dày.
寒くないです → bỏ です: 寒くない + のに.
4. Điền ので hoặc のに vào ( ).
- 例1かぜを ひいた(ので)、テニスの 試合に 出られませんでした。
Dịch
Vì bị cảm nên tôi không thể tham gia trận đấu quần vợt.
- 例2一生懸命 練習した(のに)、テニスの 試合に 出られませんでした。
Dịch
Tôi đã luyện tập chăm chỉ vậy mà không được ra thi đấu quần vợt.
- 1バスが なかなか 来なかった(Đáp án: ので)、遅く なって しまいました。
Xem chữa
バスが なかなか 来なかった(ので)、遅く なって しまいました。
Vì xe buýt mãi không đến nên tôi bị muộn mất.
Xe không đến → bị muộn: Nguyên nhân – kết quả thuận chiều → ので.
- 2書類に はんこが 必要だった(Đáp án: のに)、押さないで 出して しまいました。
Xem chữa
書類に はんこが 必要だった(のに)、押さないで 出して しまいました。
Hồ sơ cần đóng dấu vậy mà tôi lại nộp đi mà không đóng.
Cần đóng dấu nhưng lại không đóng → trái với lẽ thường → のに.
- 3もう 11時を 過ぎた(Đáp án: ので)、電話を かけない ほうが いいです。
Xem chữa
もう 11時を 過ぎた(ので)、電話を かけない ほうが いいです。
Đã quá 11 giờ rồi nên không nên gọi điện.
Nêu lý do cho lời khuyên → ので. のに không dùng khi vế sau là lời khuyên, yêu cầu hay ý định.
- 4財布を なくして しまった(Đáp án: ので)、友達に お金を 借りました。
Xem chữa
財布を なくして しまった(ので)、友達に お金を 借りました。
Vì lỡ làm mất ví nên tôi đã vay tiền bạn.
Mất ví → phải vay tiền: Quan hệ nhân quả → ので.
- 51時間も 待った(Đáp án: のに)、友達が 来なかった(Đáp án: ので)、帰って 来ました。
Xem chữa
1時間も 待った(のに)、友達が 来なかった(ので)、帰って 来ました。
Tôi đã đợi những 1 tiếng vậy mà bạn không đến, nên tôi về luôn.
Đợi lâu mà bạn không đến → trái mong đợi → のに; bạn không đến nên về → nguyên nhân → ので.