Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 42 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 42

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. いろいろな 人(ひと)に 話(はなし)を 聞(き)いて、留学生(りゅうがくせい)の ための ニュースサイトに 載(の)せます。見出(みだ)しを 選(えら)んで ください。

Phỏng vấn nhiều người rồi đăng lên trang tin tức dành cho du học sinh. Hãy chọn tiêu đề.

Nghe từng cuộc phỏng vấn, chọn tiêu đề đúng với nội dung (a–g).

  • サイト · Trang web
  • 見出(みだ)し · Tiêu đề
  • 金(きん)メダル · Huy chương vàng
  • 曲(きょく) · Khúc nhạc, bài hát
  • シリア · Syria
  • 俳優(はいゆう) · Diễn viên
  1. a.マラソンの大谷(おおたに)、オリンピックで金(きん)メダル! 次(つぎ)のオリンピックのために、練習(れんしゅう)、練習(れんしゅう)!
  2. b.俳優(はいゆう)の原恵子(はらけいこ)さん、小説家(しょうせつか)に 戦争反対(せんそうはんたい)を伝(つた)えるために
  3. c.トンダ自動車(じどうしゃ)社長(しゃちょう)、アジアに新工場(しんこうじょう)を建(た)てるために1000億円(おくえん)!
  4. d.人気(にんき)音楽家(おんがくか)・石井和男(いしいかずお)さん、沖縄(おきなわ)で生活(せいかつ) 沖縄(おきなわ)音楽(おんがく)の研究(けんきゅう)のために
  5. e.トンダ自動車(じどうしゃ)社長(しゃちょう)、アジア・アフリカの子(こ)どものために学校(がっこう)を
  6. f.俳優(はいゆう)の原恵子(はらけいこ)さん、きょうシリアへ! 音楽家(おんがくか)と結婚(けっこん)するために
  7. g.歌手(かしゅ)の石井和男(いしいかずお)さん、沖縄(おきなわ)へ 新(あたら)しい生活(せいかつ)を始(はじ)めるために
0:00 / 2:28
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. A

      大谷(おおたに)さん、金(きん)メダル おめでとう ございます。

      Chị Otani, chúc mừng chị giành huy chương vàng.

    2. 大谷(おおたに)

      ありがとう ございます。金(きん)メダルを 取(と)る ために、10年(ねん) マラソンを 続(つづ)けました。

      Cảm ơn anh. Để giành huy chương vàng, tôi đã chạy marathon suốt 10 năm.

    3. A

      大変(たいへん)でしたね。これから どんな ことを したいですか。

      Vất vả quá nhỉ. Từ giờ chị muốn làm gì?

    4. 大谷(おおたに)

      練習(れんしゅう)です。次(つぎ)の オリンピックでも 勝(か)つ ために、明日(あした)から 練習(れんしゅう)を 始(はじ)めたいです。

      Tập luyện ạ. Để thắng cả ở Thế vận hội lần sau, tôi muốn bắt đầu tập từ ngày mai.

    5. A

      そうですか。これからも 頑張(がんば)って ください。

      Vậy à. Chúc chị tiếp tục cố gắng.

    Vì sao

    a

    金メダルを 取る ために…次の オリンピックでも 勝つ ために、明日から 練習 → a.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      石井(いしい)さんは 音楽家(おんがくか)ですね。どうして 沖縄(おきなわ)に 引(ひ)っ越(こ)ししたんですか。

      Anh Ishii là nhạc sĩ nhỉ. Sao anh lại chuyển đến Okinawa?

    2. 石井(いしい)

      沖縄(おきなわ)には すばらしい 音楽(おんがく)が あります。それで、沖縄(おきなわ)の 音楽(おんがく)を もっと 研究(けんきゅう)する ために 引(ひ)っ越(こ)ししました。

      Okinawa có âm nhạc tuyệt vời. Vì thế tôi chuyển đến để nghiên cứu sâu hơn về âm nhạc Okinawa.

    3. A

      東京(とうきょう)には もう 戻(もど)らないんですか。仕事(しごと)は 東京(とうきょう)の ほうが たくさん あるでしょう。

      Anh không quay về Tokyo nữa sao? Công việc thì ở Tokyo nhiều hơn chứ.

    4. 石井(いしい)

      いえ、ずっと 沖縄(おきなわ)で 生活(せいかつ)する つもりです。新(あたら)しい 曲(きょく)が できたら、インターネットで 発表(はっぴょう)しますよ。

      Không, tôi định sống ở Okinawa luôn. Có bài mới tôi sẽ công bố trên mạng.

    5. A

      そうですか。早(はや)く 石井(いしい)さんの 新(あたら)しい 曲(きょく)を 聞(き)きたいです。

      Vậy à. Mong sớm được nghe bài mới của anh Ishii.

    Xem đáp án

    d

    沖縄の 音楽を もっと 研究する ために 引っ越しました → d. Bẫy: Câu g cũng nói chuyển đến Okinawa, nhưng mục đích là "bắt đầu cuộc sống mới", và anh ấy là nhạc sĩ chứ không phải ca sĩ.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      豊田(とよだ)さんは 大(おお)きな 自動車(じどうしゃ)会社(がいしゃ)の 社長(しゃちょう)ですね。どうして いろいろな 国(くに)に 学校(がっこう)を 建(た)てたんですか。

      Ông Toyoda là giám đốc một hãng ô tô lớn nhỉ. Vì sao ông xây trường học ở nhiều nước vậy?

    2. 豊田(とよだ)

      アジアや アフリカには まだ 勉強(べんきょう)したくても できない 子(こ)どもが 大勢(おおぜい) います。それで、子(こ)どもたちの ために 学校(がっこう)を 建(た)てました。

      Ở châu Á và châu Phi vẫn còn rất nhiều trẻ em muốn học mà không được học. Vì thế tôi xây trường cho các em.

    3. A

      そうですか。でも、お金(かね)が かかったでしょう。

      Thế ạ. Nhưng chắc tốn kém lắm.

    4. 豊田(とよだ)

      でも、子(こ)どもたちが 学校(がっこう)へ 行(い)けて うれしいと 言(い)って くれますから。これからも 世界(せかい)の 平和(へいわ)の ために 自分(じぶん)が できる ことを したいと 思(おも)って います。

      Nhưng các em nói được đi học vui lắm. Từ giờ tôi vẫn muốn làm những gì mình có thể vì hoà bình thế giới.

    Xem đáp án

    e

    アジアや アフリカ…子どもたちの ために 学校を 建てました → e. Bẫy: Câu c cũng là giám đốc hãng ô tô nhưng nói về xây nhà máy mới.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      原(はら)さんは 最近(さいきん) 小説(しょうせつ)を 書(か)いたんですね。

      Chị Hara gần đây đã viết tiểu thuyết nhỉ.

    2. 原(はら)

      はい。小説家(しょうせつか)に なるのが 子(こ)どもの ときからの 夢(ゆめ)だったんです。

      Vâng. Trở thành tiểu thuyết gia là ước mơ của tôi từ hồi nhỏ.

    3. A

      シリアの 音楽家(おんがくか)と 日本(にほん)の 女(おんな)の 人(ひと)の お話(はなし)ですね。

      Đó là câu chuyện về một nhạc sĩ Syria và một phụ nữ Nhật nhỉ.

    4. 原(はら)

      ええ。絶対(ぜったい)に 戦争(せんそう)を しては いけないと 伝(つた)える ために 書(か)いたんです。

      Vâng. Tôi viết để gửi gắm thông điệp rằng tuyệt đối không được có chiến tranh.

    5. A

      でも、原(はら)さんは 俳優(はいゆう)でしょう。もう やめたんですか。

      Nhưng chị Hara là diễn viên mà. Chị bỏ nghề rồi sao?

    6. 原(はら)

      いいえ、俳優(はいゆう)の 仕事(しごと)も 続(つづ)ける つもりです。

      Không, tôi vẫn định tiếp tục đóng phim.

    7. A

      そうですか。どちらも 頑張(がんば)って ください。

      Vậy à. Chúc chị thành công cả hai.

    Xem đáp án

    b

    戦争を しては いけないと 伝える ために 書いたんです → b. Bẫy: シリアの 音楽家 chỉ là nhân vật trong tiểu thuyết, chị ấy không đi Syria kết hôn (f).

2. 店(みせ)で お客(きゃく)さんは どちらを 選(えら)びましたか。

Ở cửa hàng, khách đã chọn món nào?

Nghe khách nói chuyện với nhân viên, chọn tranh món khách chọn (a hoặc b).

  • 折(お)りたたみます · Gấp, gập
Ví dụ — a. Ô gấp; b. Ô cán dài, thân mảnh. 1) a. Túi đeo vai nhỏ nhiều ngăn; b. Túi xách lớn màu đen. 2) a. Váy ngắn có nơ; b. Váy dài kiểu dạ hội. 3) a. Xe đạp thường giá 100.000 yên; b. Xe đạp gấp giá 40.000 yên.
0:00 / 2:47
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. 店員(てんいん)

      いらっしゃいませ。

      Xin mời quý khách.

    2. 客(きゃく)

      その 傘(かさ)、とても きれいな 色(いろ)ですね。

      Cái ô kia màu đẹp quá.

    3. 店員(てんいん)

      ええ、これ、とても 人気(にんき)が あるんですよ。

      Vâng, mẫu này được ưa chuộng lắm ạ.

    4. 客(きゃく)

      ちょっと 見(み)せて ください。……あ、細(ほそ)いけど 重(おも)いですね。持(も)って 歩(ある)くのに 不便(ふべん)かも しれませんね。

      Cho tôi xem thử. …À, mảnh mà nặng nhỉ. Mang theo người chắc bất tiện.

    5. 店員(てんいん)

      じゃあ、こちらは いかがですか。折(お)りたたむと こんなに 小(ちい)さく なります。軽(かる)いですよ。

      Vậy chị xem cái này thì sao ạ? Gấp lại thì nhỏ thế này thôi. Nhẹ lắm ạ.

    6. 客(きゃく)

      あ、いいですね。じゃあ、これを ください。

      A, được đấy. Vậy lấy cho tôi cái này.

    Vì sao

    a

    Ô cán dài nặng, 持って 歩くのに 不便; ô gấp nhỏ và nhẹ → これを ください (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      あのう、仕事(しごと)で 使(つか)う かばんを 探(さが)して いるんですが。

      À, tôi đang tìm một cái cặp để đi làm.

    2. 店員(てんいん)

      これは いかがですか。たくさん ポケットが あって、携帯(けいたい)や 飲(の)み物(もの)など、いろいろな ものを 入(い)れるのに 便利(べんり)ですよ。

      Anh xem cái này ạ. Có nhiều ngăn, tiện để điện thoại, đồ uống và đủ thứ.

    3. 客(きゃく)

      いつも 本(ほん)や 資料(しりょう)を たくさん 持(も)って 行(い)くので、中(なか)が 広(ひろ)いのが いいんですけど。

      Tôi hay mang nhiều sách và tài liệu nên muốn loại bên trong rộng.

    4. 店員(てんいん)

      そうですか。じゃあ、この 黒(くろ)いのは どうですか。大(おお)きいけど 軽(かる)くて 丈夫(じょうぶ)なので、重(おも)い ものを 入(い)れても 大丈夫(だいじょうぶ)ですよ。

      Vậy ạ. Thế cái màu đen này thì sao? To nhưng nhẹ và bền, đựng đồ nặng cũng không sao.

    5. 客(きゃく)

      ああ、サイズも 本(ほん)を 入(い)れるのに ちょうど いいですね。じゃあ、これを ください。

      À, kích cỡ cũng vừa để đựng sách. Vậy lấy cho tôi cái này.

    Xem đáp án

    b

    Cần cặp rộng để đựng sách, tài liệu → chọn cái to màu đen (b). Bẫy: Cái nhiều ngăn (a) là gợi ý đầu tiên của nhân viên.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      あのう、パーティーに 着(き)て 行(い)く 服(ふく)が 欲(ほ)しいんですが。

      À, tôi muốn tìm bộ đồ mặc đi tiệc.

    2. 店員(てんいん)

      どんな パーティーですか。

      Tiệc gì vậy ạ?

    3. 客(きゃく)

      来月(らいげつ) 友達(ともだち)の 結婚式(けっこんしき)が あるんです。

      Tháng sau bạn tôi cưới.

    4. 店員(てんいん)

      じゃあ、これは いかがですか。デザインが とても すてきですよ。

      Vậy chị xem bộ này ạ. Thiết kế rất đẹp.

    5. 客(きゃく)

      ええ、そうですね。長(なが)いし、色(いろ)も 明(あか)るいし、結婚式(けっこんしき)に 着(き)るのには いいけど、でも、ほかの 機会(きかい)には ちょっと……。

      Ừ, đẹp thật. Dài, màu lại tươi, mặc đi đám cưới thì hợp, nhưng dịp khác thì hơi…

    6. 店員(てんいん)

      じゃあ、こちらは どうですか。そんなに 長(なが)くないから、コンサートや 食事(しょくじ)に 行(い)くのにも 着(き)られますよ。

      Vậy bộ này thì sao ạ? Không dài lắm nên đi hoà nhạc hay đi ăn cũng mặc được.

    7. 客(きゃく)

      ああ、きれいですね。ちょっと 着(き)て みても いいですか。

      À, đẹp quá. Tôi mặc thử được không?

    8. 店員(てんいん)

      ええ、どうぞ。

      Vâng, mời chị.

    Xem đáp án

    a

    Váy dài chỉ hợp đám cưới; váy không dài lắm (そんなに 長くない) mặc được nhiều dịp → khách chọn mặc thử (a).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      ああ、この 自転車(じてんしゃ) いいですね。

      À, chiếc xe đạp này được đấy.

    2. 店員(てんいん)

      ええ、とても 丈夫(じょうぶ)ですよ。山道(やまみち)や 海岸(かいがん)でも 走(はし)れますよ。

      Vâng, rất bền ạ. Đi đường núi hay bờ biển đều được.

    3. 客(きゃく)

      うーん。実(じつ)は 会社(かいしゃ)に 通(かよ)うのに 使(つか)う 自転車(じてんしゃ)を 探(さが)して いるんです。健康(けんこう)の ために 自転車(じてんしゃ)で 行(い)こうと 思(おも)って。

      Ừm. Thật ra tôi đang tìm xe để đạp đi làm. Tôi định đi xe đạp cho khoẻ.

    4. 店員(てんいん)

      じゃあ、これが いいですよ。長(なが)い 時間(じかん) 乗(の)っても 疲(つか)れませんよ。

      Vậy chiếc này hợp đấy ạ. Đạp lâu cũng không mệt.

    5. 客(きゃく)

      でも、ちょっと 値段(ねだん)が……。

      Nhưng giá hơi…

    6. 店員(てんいん)

      じゃあ、こちらは いかがですか。この ボタンを 押(お)すと 折(お)りたためるので、運(はこ)ぶのに 便利(べんり)ですよ。

      Vậy anh xem chiếc này ạ. Bấm nút này là gấp lại được, tiện mang đi.

    7. 客(きゃく)

      へえ、おもしろいですね。でも、毎日(まいにち) 使(つか)うから、あっちの ほうが いいかも しれませんね。あちらを ください。

      Ồ, hay thật. Nhưng ngày nào cũng dùng nên chắc chiếc kia tốt hơn. Lấy cho tôi chiếc kia.

    Xem đáp án

    a

    Xe gấp (b) rẻ và tiện mang nhưng 毎日 使うから、あっちの ほうが いい → chọn xe đạp đi làm 100.000 yên (a) dù hơi đắt.

3. ニュースを 聞(き)いて、男(おとこ)の 人(ひと)と 女(おんな)の 人(ひと)が 話(はな)して います。Aの カップルと Bの カップルは 何(なに)に お金(かね)を 使(つか)いますか。全部(ぜんぶ)で いくら かかりますか。

Nghe bản tin xong, một người nam và một người nữ nói chuyện. Cặp A và cặp B tiêu tiền vào việc gì? Tổng cộng tốn bao nhiêu?

Nghe bản tin và hai đoạn hội thoại, tự điền số tiền (vạn yên) vào chỗ 1)–12), rồi xem đáp án.

  • カップル · Cặp đôi
  • 平均(へいきん) · Bình quân
  • ウェディングドレス · Váy cưới
0:00 / 2:56
  1. A

    Aのカップル 結婚式(けっこんしき)・パーティー 例(れい))360万円(まんえん) 旅行(りょこう) 1)__万円(まんえん) マンション 2)__万円(まんえん) 車(くるま) 3)__万円(まんえん) 家具(かぐ)と電気製品(でんきせいひん) 4)__万円(まんえん) 全部(ぜんぶ)で 5)__万円(まんえん)

    Cặp A — Lễ cưới và tiệc: (ví dụ) 360 vạn yên; Du lịch 1); Căn hộ 2); Xe hơi 3); Đồ đạc và đồ điện 4); Tổng cộng 5).

    Xem lời thoại
    1. ・

      今日(きょう)の ニュースは 結婚(けっこん)に ついてです。ある 会社(かいしゃ)が 結婚(けっこん)に いくら かかるか 調(しら)べました。

      Bản tin hôm nay nói về chuyện kết hôn. Một công ty đã khảo sát xem kết hôn tốn bao nhiêu tiền.

    2. ・

      まず 結婚式(けっこんしき)や 旅行(りょこう)に 平均(へいきん) 420万円(まんえん) かかります。それに 家具(かぐ)や 電気製品(でんきせいひん)などにも お金(かね)が 必要(ひつよう)ですから、全部(ぜんぶ)で だいたい 500万円(まんえん)に なります。

      Trước hết, đám cưới và du lịch tốn bình quân 4,2 triệu yên. Thêm đồ đạc, đồ điện… cũng cần tiền, nên tổng cộng khoảng 5 triệu yên.

    3. ・

      こんなに お金(かね)が かかると、若(わか)い 人(ひと)は なかなか 結婚(けっこん)できません。何(なに)か いい 方法(ほうほう)は ないのでしょうか。

      Tốn kém thế này thì người trẻ khó mà kết hôn được. Liệu có cách nào hay không?

    4. 男(おとこ)

      困(こま)ったなあ。今日(きょう) ニュースで 聞(き)いたんだけど、結婚(けっこん)には 500万円(まんえん)ぐらい かかるんだよ。そんなに お金(かね)は ないよ。結婚式(けっこんしき)は やめよう。

      Gay quá. Hôm nay nghe bản tin mới biết cưới xin tốn khoảng 5 triệu yên đấy. Anh làm gì có ngần ấy tiền. Thôi bỏ đám cưới đi.

    5. 女(おんな)

      ええっ? 絶対(ぜったい) だめよ。私(わたし)、ウェディングドレスを 着(き)るのが 夢(ゆめ)なの。結婚式(けっこんしき)は するわ。

      Hả? Không đời nào. Mặc váy cưới là ước mơ của em. Phải tổ chức đám cưới.

    6. 男(おとこ)

      うーん。でも、式(しき)と パーティーを するのに 360万円(まんえん)は かかるんだよ。

      Ừm. Nhưng làm lễ với tiệc là mất ít nhất 3,6 triệu yên đấy.

    7. 女(おんな)

      大丈夫(だいじょうぶ)よ。私(わたし)の 両親(りょうしん)が 全部(ぜんぶ) 払(はら)って くれるから。結婚式(けっこんしき)は 有名(ゆうめい)な ホテルで やって、旅行(りょこう)は ヨーロッパよ。

      Không sao đâu. Bố mẹ em trả hết cho. Đám cưới làm ở khách sạn nổi tiếng, đi du lịch thì châu Âu nhé.

    8. 男(おとこ)

      じゃあ、旅行(りょこう)には 100万円(まんえん)、それに マンションを 借(か)りるのに 200万円(まんえん)だな。

      Vậy du lịch mất 1 triệu yên, rồi thuê căn hộ mất 2 triệu yên.

    9. 女(おんな)

      車(くるま)も 新(あたら)しいのが 欲(ほ)しいわ。300万円(まんえん)ね。それに 家具(かぐ)と 電気製品(でんきせいひん)を 買(か)うのに 200万円(まんえん)。

      Em cũng muốn có xe mới. 3 triệu yên nhé. Thêm 2 triệu yên mua đồ đạc và đồ điện.

    10. 男(おとこ)

      結婚(けっこん) やめようかな……。

      Hay là thôi không cưới nữa…

    Xem đáp án

    1)100万円(まんえん) 2)200万円(まんえん) 3)300万円(まんえん) 4)200万円(まんえん) 5)1160万円(まんえん)

    Lễ và tiệc 360 (ví dụ), du lịch châu Âu 100, thuê căn hộ 200, xe mới 300, đồ đạc và đồ điện 200 (vạn yên). Tổng 360 + 100 + 200 + 300 + 200 = 1160 vạn yên (bố mẹ cô gái trả tiền đám cưới nhưng vẫn tính vào tổng chi phí).

  2. B

    Bのカップル 結婚式(けっこんしき) 6)__万円(まんえん) パーティー 7)__万円(まんえん) 旅行(りょこう) 8)__万円(まんえん) マンション 9)__万円(まんえん) 車(くるま) 10)__万円(まんえん) 電気製品(でんきせいひん) 11)__万円(まんえん) 全部(ぜんぶ)で 12)__万円(まんえん)

    Cặp B — Lễ cưới 6); Tiệc 7); Du lịch 8); Căn hộ 9); Xe hơi 10); Đồ điện 11); Tổng cộng 12).

    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      あのね、結婚(けっこん)するのに いくらぐらい かかると 思(おも)う?

      Này anh, anh nghĩ cưới nhau tốn khoảng bao nhiêu?

    2. 男(おとこ)

      200万円(まんえん)ぐらい?

      Khoảng 2 triệu yên?

    3. 女(おんな)

      500万円(まんえん)以上(いじょう)よ。

      Trên 5 triệu yên đấy.

    4. 男(おとこ)

      ええっ、500万円(まんえん)も かかるの?

      Hả, tốn những 5 triệu yên cơ à?

    5. 女(おんな)

      ええ、そうよ。

      Ừ, đúng thế.

    6. 男(おとこ)

      じゃあ、できるだけ お金(かね)が かからない 方法(ほうほう)を 考(かんが)えよう。

      Vậy mình nghĩ cách nào ít tốn tiền nhất đi.

    7. 女(おんな)

      そうね。まず 結婚式(けっこんしき)は やめて、市役所(しやくしょ)に 書類(しょるい)を 出(だ)せば いいわ。

      Ừ. Trước hết bỏ đám cưới, chỉ cần nộp giấy tờ ở toà thị chính là được.

    8. 男(おとこ)

      うん、そう しよう。パーティーは 家族(かぞく)と 友達(ともだち)だけで やれば、50万円(まんえん)ぐらいで できるよ。

      Ừ, làm thế đi. Tiệc mà chỉ mời gia đình với bạn bè thì khoảng 50 vạn yên là đủ.

    9. 女(おんな)

      そうね。旅行(りょこう)は お金(かね)が できてから 行(い)きましょう。

      Ừ. Còn du lịch thì đợi có tiền rồi hẵng đi.

    10. 男(おとこ)

      それは 悲(かな)しいよ。北海道(ほっかいどう)か 沖縄(おきなわ)に 行(い)こうよ。2人(ふたり)で 20万円(まんえん) あれば 行(い)けるよ。

      Thế thì buồn lắm. Đi Hokkaido hoặc Okinawa đi. Hai người có 20 vạn yên là đi được.

    11. 男(おとこ)

      住(す)む ところは 僕(ぼく)が 君(きみ)の マンションへ 行(い)ったら、お金(かね)が かからないね。車(くるま)は 僕(ぼく)のを 持(も)って 行(い)くよ。

      Chỗ ở thì anh dọn sang căn hộ của em là không tốn tiền. Xe thì anh mang xe của anh sang.

    12. 女(おんな)

      私(わたし)は 新(あたら)しい 冷蔵庫(れいぞうこ)と 洗濯機(せんたくき)が 欲(ほ)しいの。2つ 買(か)うのに 30万円(まんえん)ぐらいね。

      Em muốn có tủ lạnh và máy giặt mới. Mua hai cái khoảng 30 vạn yên.

    13. 男(おとこ)

      うん。これからの 生活(せいかつ)が 大切(たいせつ)だからね。

      Ừ. Vì cuộc sống sau này mới quan trọng mà.

    Xem đáp án

    6)0万円(まんえん) 7)50万円(まんえん) 8)20万円(まんえん) 9)0万円(まんえん) 10)0万円(まんえん) 11)30万円(まんえん) 12)100万円(まんえん)

    Bỏ lễ cưới, chỉ nộp giấy ở toà thị chính (0); tiệc với gia đình, bạn bè 50; du lịch Hokkaido hoặc Okinawa 20; anh chuyển sang căn hộ của cô (0); dùng xe của anh (0); tủ lạnh và máy giặt 30. Tổng 50 + 20 + 30 = 100 vạn yên.

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:35
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      漢字(かんじ)を 覚(おぼ)える ために、どんな ことを して いますか。

      Để nhớ chữ Hán, bạn đang làm những gì?

    Xem đáp án

    ……毎日(まいにち) ノートに 10回(かい)ずつ 書(か)いて います。

    Vる ために: Để làm gì (mục đích). Trả lời việc mình đang làm bằng ~て います.

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      健康(けんこう)の ために、何(なに)か 気(き)を つけて いますか。

      Bạn có chú ý điều gì để giữ sức khoẻ không?

    Xem đáp án

    ……はい、野菜(やさい)を たくさん 食(た)べるように して います。

    Nの ために: Vì, cho (lợi ích của) cái gì. 気を つけます = chú ý, cẩn thận.

  3. 3

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      風呂敷(ふろしき)は 何(なに)に 使(つか)いますか。

      Khăn furoshiki dùng để làm gì?

    Xem đáp án

    ……物(もの)を 包(つつ)んだり、運(はこ)んだり するのに 使(つか)います。

    Vる のに 使います: Dùng để làm gì.

  4. 4

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)で 家(いえ)を 建(た)てるのに、いくらぐらい かかりますか。

      Ở nước bạn, xây một ngôi nhà tốn khoảng bao nhiêu?

    Xem đáp án

    ……2,000万円(まんえん)ぐらい かかります。

    Vる のに (tiền/thời gian) が かかります: Để làm việc gì thì tốn bao nhiêu.

  5. 5

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)で 旅行(りょこう)に いいのは いつですか。

      Ở nước bạn, lúc nào là thích hợp để đi du lịch?

    Xem đáp án

    ……春(はる)です。暑(あつ)くなくて、雨(あめ)も 少(すく)ないですから。

    Nに いい: Tốt cho, thích hợp cho việc gì (旅行に いい).

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:44
  1. 1

    林(はやし)さんは イギリスへ 歴史(れきし)の 勉強(べんきょう)に 行(い)きます。

    Anh Hayashi đi Anh để học lịch sử.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      林(はやし)さんは イギリスへ 行(い)くんですか。

      Anh Hayashi sắp đi Anh à?

    2. 男(おとこ)

      ええ。英語(えいご)を 勉強(べんきょう)する ために 行(い)くと 言(い)って いました。

      Vâng. Anh ấy bảo đi để học tiếng Anh.

    3. 女(おんな)

      そうですか。いいですね。

      Thế à. Hay nhỉ.

    Xem đáp án

    ×

    Anh Hayashi đi để học tiếng Anh (英語を 勉強する ために), không phải học lịch sử → sai.

  2. 2

    男(おとこ)の 人(ひと)が 住(す)んで いる ところは 買(か)い物(もの)に 不便(ふべん)です。

    Nơi người đàn ông sống bất tiện cho việc mua sắm.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      ここは 緑(みどり)が 多(おお)くて、静(しず)かで いいですね。

      Ở đây nhiều cây xanh, yên tĩnh, thích nhỉ.

    2. 男(おとこ)

      ええ。子(こ)どもを 育(そだ)てるのには いいんですが、駅(えき)まで 遠(とお)くて……。

      Vâng. Nuôi con thì tốt, nhưng ra ga hơi xa…

    3. 女(おんな)

      不便(ふべん)ですか。

      Có bất tiện không?

    4. 男(おとこ)

      少(すこ)し。スーパーは 近(ちか)くに あるので、困(こま)らないんですが。

      Một chút. Nhưng siêu thị ở gần nên cũng không khổ lắm.

    Xem đáp án

    ×

    Chỉ xa ga; スーパーは 近くに あるので、困らない → mua sắm không bất tiện → sai.

  3. 3

    女(おんな)の 人(ひと)は 健康(けんこう)の ために プールへ 行(い)って います。

    Người phụ nữ đi bơi vì sức khoẻ.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      最近(さいきん)、スポーツクラブへ 行(い)って いる 人(ひと)が 多(おお)いですね。

      Dạo này nhiều người đi câu lạc bộ thể thao nhỉ.

    2. 渡辺(わたなべ)

      ええ。みんな 健康(けんこう)の ために 運動(うんどう)して いるんです。

      Vâng. Mọi người đều tập luyện vì sức khoẻ.

    3. 男(おとこ)

      渡辺(わたなべ)さんも 何(なに)か して いますか。

      Chị Watanabe có tập gì không?

    4. 渡辺(わたなべ)

      ええ。1週間(しゅうかん)に 2回(かい)、プールで 泳(およ)いで います。

      Có. Mỗi tuần tôi đi bơi hai lần.

    Xem đáp án

    ○

    Chị Watanabe nói mọi người tập vì sức khoẻ (健康の ために), và chị cũng đi bơi tuần hai lần → đúng.

  4. 4

    男(おとこ)の 人(ひと)は 引(ひ)っ越(こ)しの ために、箱(はこ)を 捨(す)てないで 置(お)いて おきます。

    Người đàn ông để dành cái hộp, không vứt, để dùng khi chuyển nhà.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      この 箱(はこ)を 捨(す)てても いいですか。

      Tôi vứt cái hộp này được không?

    2. 男(おとこ)

      あ、捨(す)てないで ください。

      Ấy, đừng vứt.

    3. 女(おんな)

      何(なに)に 使(つか)うんですか。

      Anh dùng để làm gì?

    4. 男(おとこ)

      引(ひ)っ越(こ)しの とき 使(つか)いたいんです。

      Tôi muốn dùng khi chuyển nhà.

    Xem đáp án

    ○

    捨てないで ください…引っ越しの とき 使いたい → giữ hộp lại để chuyển nhà → đúng.

  5. 5

    お金(かね)が ないので、2人(ふたり)は 結婚式(けっこんしき)を しません。

    Vì không có tiền nên hai người không tổ chức đám cưới.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      どんな 結婚式(けっこんしき)を したい?

      Anh muốn đám cưới thế nào?

    2. 男(おとこ)

      結婚式(けっこんしき)に お金(かね)を 使(つか)うのは むだだよ。

      Tiêu tiền vào đám cưới thì phí lắm.

    3. 女(おんな)

      そうね。

      Ừ nhỉ.

    4. 男(おとこ)

      式(しき)に あまり お金(かね)を 使(つか)わないで、新(あたら)しい 生活(せいかつ)の ために 使(つか)おうよ。

      Đừng tiêu nhiều tiền cho lễ cưới, để dành cho cuộc sống mới đi.

    Xem đáp án

    ×

    Họ vẫn làm lễ nhưng 式に あまり お金を 使わないで (tiết kiệm để lo cuộc sống mới); không phải vì không có tiền mà bỏ đám cưới → sai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.