Nghe hiểu · Bài 42
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. いろいろな 人に 話を 聞いて、留学生の ための ニュースサイトに 載せます。見出しを 選んで ください。
Phỏng vấn nhiều người rồi đăng lên trang tin tức dành cho du học sinh. Hãy chọn tiêu đề.
Nghe từng cuộc phỏng vấn, chọn tiêu đề đúng với nội dung (a–g).
- サイト · Trang web
- 見出し · Tiêu đề
- 金メダル · Huy chương vàng
- 曲 · Khúc nhạc, bài hát
- シリア · Syria
- 俳優 · Diễn viên
- a.マラソンの大谷、オリンピックで金メダル! 次のオリンピックのために、練習、練習!
- b.俳優の原恵子さん、小説家に 戦争反対を伝えるために
- c.トンダ自動車社長、アジアに新工場を建てるために1000億円!
- d.人気音楽家・石井和男さん、沖縄で生活 沖縄音楽の研究のために
- e.トンダ自動車社長、アジア・アフリカの子どものために学校を
- f.俳優の原恵子さん、きょうシリアへ! 音楽家と結婚するために
- g.歌手の石井和男さん、沖縄へ 新しい生活を始めるために
- 例
Xem lời thoại
- A
大谷さん、金メダル おめでとう ございます。
Chị Otani, chúc mừng chị giành huy chương vàng.
- 大谷
ありがとう ございます。金メダルを 取る ために、10年 マラソンを 続けました。
Cảm ơn anh. Để giành huy chương vàng, tôi đã chạy marathon suốt 10 năm.
- A
大変でしたね。これから どんな ことを したいですか。
Vất vả quá nhỉ. Từ giờ chị muốn làm gì?
- 大谷
練習です。次の オリンピックでも 勝つ ために、明日から 練習を 始めたいです。
Tập luyện ạ. Để thắng cả ở Thế vận hội lần sau, tôi muốn bắt đầu tập từ ngày mai.
- A
そうですか。これからも 頑張って ください。
Vậy à. Chúc chị tiếp tục cố gắng.
Vì sao
a
金メダルを 取る ために…次の オリンピックでも 勝つ ために、明日から 練習 → a.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
石井さんは 音楽家ですね。どうして 沖縄に 引っ越ししたんですか。
Anh Ishii là nhạc sĩ nhỉ. Sao anh lại chuyển đến Okinawa?
- 石井
沖縄には すばらしい 音楽が あります。それで、沖縄の 音楽を もっと 研究する ために 引っ越ししました。
Okinawa có âm nhạc tuyệt vời. Vì thế tôi chuyển đến để nghiên cứu sâu hơn về âm nhạc Okinawa.
- A
東京には もう 戻らないんですか。仕事は 東京の ほうが たくさん あるでしょう。
Anh không quay về Tokyo nữa sao? Công việc thì ở Tokyo nhiều hơn chứ.
- 石井
いえ、ずっと 沖縄で 生活する つもりです。新しい 曲が できたら、インターネットで 発表しますよ。
Không, tôi định sống ở Okinawa luôn. Có bài mới tôi sẽ công bố trên mạng.
- A
そうですか。早く 石井さんの 新しい 曲を 聞きたいです。
Vậy à. Mong sớm được nghe bài mới của anh Ishii.
Xem đáp án
d
沖縄の 音楽を もっと 研究する ために 引っ越しました → d. Bẫy: Câu g cũng nói chuyển đến Okinawa, nhưng mục đích là "bắt đầu cuộc sống mới", và anh ấy là nhạc sĩ chứ không phải ca sĩ.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
豊田さんは 大きな 自動車会社の 社長ですね。どうして いろいろな 国に 学校を 建てたんですか。
Ông Toyoda là giám đốc một hãng ô tô lớn nhỉ. Vì sao ông xây trường học ở nhiều nước vậy?
- 豊田
アジアや アフリカには まだ 勉強したくても できない 子どもが 大勢 います。それで、子どもたちの ために 学校を 建てました。
Ở châu Á và châu Phi vẫn còn rất nhiều trẻ em muốn học mà không được học. Vì thế tôi xây trường cho các em.
- A
そうですか。でも、お金が かかったでしょう。
Thế ạ. Nhưng chắc tốn kém lắm.
- 豊田
でも、子どもたちが 学校へ 行けて うれしいと 言って くれますから。これからも 世界の 平和の ために 自分が できる ことを したいと 思って います。
Nhưng các em nói được đi học vui lắm. Từ giờ tôi vẫn muốn làm những gì mình có thể vì hoà bình thế giới.
Xem đáp án
e
アジアや アフリカ…子どもたちの ために 学校を 建てました → e. Bẫy: Câu c cũng là giám đốc hãng ô tô nhưng nói về xây nhà máy mới.
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
原さんは 最近 小説を 書いたんですね。
Chị Hara gần đây đã viết tiểu thuyết nhỉ.
- 原
はい。小説家に なるのが 子どもの ときからの 夢だったんです。
Vâng. Trở thành tiểu thuyết gia là ước mơ của tôi từ hồi nhỏ.
- A
シリアの 音楽家と 日本の 女の 人の お話ですね。
Đó là câu chuyện về một nhạc sĩ Syria và một phụ nữ Nhật nhỉ.
- 原
ええ。絶対に 戦争を しては いけないと 伝える ために 書いたんです。
Vâng. Tôi viết để gửi gắm thông điệp rằng tuyệt đối không được có chiến tranh.
- A
でも、原さんは 俳優でしょう。もう やめたんですか。
Nhưng chị Hara là diễn viên mà. Chị bỏ nghề rồi sao?
- 原
いいえ、俳優の 仕事も 続ける つもりです。
Không, tôi vẫn định tiếp tục đóng phim.
- A
そうですか。どちらも 頑張って ください。
Vậy à. Chúc chị thành công cả hai.
Xem đáp án
b
戦争を しては いけないと 伝える ために 書いたんです → b. Bẫy: シリアの 音楽家 chỉ là nhân vật trong tiểu thuyết, chị ấy không đi Syria kết hôn (f).
- A
2. 店で お客さんは どちらを 選びましたか。
Ở cửa hàng, khách đã chọn món nào?
Nghe khách nói chuyện với nhân viên, chọn tranh món khách chọn (a hoặc b).
- 折りたたみます · Gấp, gập
- 例
Xem lời thoại
- 店員
いらっしゃいませ。
Xin mời quý khách.
- 客
その 傘、とても きれいな 色ですね。
Cái ô kia màu đẹp quá.
- 店員
ええ、これ、とても 人気が あるんですよ。
Vâng, mẫu này được ưa chuộng lắm ạ.
- 客
ちょっと 見せて ください。……あ、細いけど 重いですね。持って 歩くのに 不便かも しれませんね。
Cho tôi xem thử. …À, mảnh mà nặng nhỉ. Mang theo người chắc bất tiện.
- 店員
じゃあ、こちらは いかがですか。折りたたむと こんなに 小さく なります。軽いですよ。
Vậy chị xem cái này thì sao ạ? Gấp lại thì nhỏ thế này thôi. Nhẹ lắm ạ.
- 客
あ、いいですね。じゃあ、これを ください。
A, được đấy. Vậy lấy cho tôi cái này.
Vì sao
a
Ô cán dài nặng, 持って 歩くのに 不便; ô gấp nhỏ và nhẹ → これを ください (a).
- 店員
- 1
Xem lời thoại
- 客
あのう、仕事で 使う かばんを 探して いるんですが。
À, tôi đang tìm một cái cặp để đi làm.
- 店員
これは いかがですか。たくさん ポケットが あって、携帯や 飲み物など、いろいろな ものを 入れるのに 便利ですよ。
Anh xem cái này ạ. Có nhiều ngăn, tiện để điện thoại, đồ uống và đủ thứ.
- 客
いつも 本や 資料を たくさん 持って 行くので、中が 広いのが いいんですけど。
Tôi hay mang nhiều sách và tài liệu nên muốn loại bên trong rộng.
- 店員
そうですか。じゃあ、この 黒いのは どうですか。大きいけど 軽くて 丈夫なので、重い ものを 入れても 大丈夫ですよ。
Vậy ạ. Thế cái màu đen này thì sao? To nhưng nhẹ và bền, đựng đồ nặng cũng không sao.
- 客
ああ、サイズも 本を 入れるのに ちょうど いいですね。じゃあ、これを ください。
À, kích cỡ cũng vừa để đựng sách. Vậy lấy cho tôi cái này.
Xem đáp án
b
Cần cặp rộng để đựng sách, tài liệu → chọn cái to màu đen (b). Bẫy: Cái nhiều ngăn (a) là gợi ý đầu tiên của nhân viên.
- 客
- 2
Xem lời thoại
- 客
あのう、パーティーに 着て 行く 服が 欲しいんですが。
À, tôi muốn tìm bộ đồ mặc đi tiệc.
- 店員
どんな パーティーですか。
Tiệc gì vậy ạ?
- 客
来月 友達の 結婚式が あるんです。
Tháng sau bạn tôi cưới.
- 店員
じゃあ、これは いかがですか。デザインが とても すてきですよ。
Vậy chị xem bộ này ạ. Thiết kế rất đẹp.
- 客
ええ、そうですね。長いし、色も 明るいし、結婚式に 着るのには いいけど、でも、ほかの 機会には ちょっと……。
Ừ, đẹp thật. Dài, màu lại tươi, mặc đi đám cưới thì hợp, nhưng dịp khác thì hơi…
- 店員
じゃあ、こちらは どうですか。そんなに 長くないから、コンサートや 食事に 行くのにも 着られますよ。
Vậy bộ này thì sao ạ? Không dài lắm nên đi hoà nhạc hay đi ăn cũng mặc được.
- 客
ああ、きれいですね。ちょっと 着て みても いいですか。
À, đẹp quá. Tôi mặc thử được không?
- 店員
ええ、どうぞ。
Vâng, mời chị.
Xem đáp án
a
Váy dài chỉ hợp đám cưới; váy không dài lắm (そんなに 長くない) mặc được nhiều dịp → khách chọn mặc thử (a).
- 客
- 3
Xem lời thoại
- 客
ああ、この 自転車 いいですね。
À, chiếc xe đạp này được đấy.
- 店員
ええ、とても 丈夫ですよ。山道や 海岸でも 走れますよ。
Vâng, rất bền ạ. Đi đường núi hay bờ biển đều được.
- 客
うーん。実は 会社に 通うのに 使う 自転車を 探して いるんです。健康の ために 自転車で 行こうと 思って。
Ừm. Thật ra tôi đang tìm xe để đạp đi làm. Tôi định đi xe đạp cho khoẻ.
- 店員
じゃあ、これが いいですよ。長い 時間 乗っても 疲れませんよ。
Vậy chiếc này hợp đấy ạ. Đạp lâu cũng không mệt.
- 客
でも、ちょっと 値段が……。
Nhưng giá hơi…
- 店員
じゃあ、こちらは いかがですか。この ボタンを 押すと 折りたためるので、運ぶのに 便利ですよ。
Vậy anh xem chiếc này ạ. Bấm nút này là gấp lại được, tiện mang đi.
- 客
へえ、おもしろいですね。でも、毎日 使うから、あっちの ほうが いいかも しれませんね。あちらを ください。
Ồ, hay thật. Nhưng ngày nào cũng dùng nên chắc chiếc kia tốt hơn. Lấy cho tôi chiếc kia.
Xem đáp án
a
Xe gấp (b) rẻ và tiện mang nhưng 毎日 使うから、あっちの ほうが いい → chọn xe đạp đi làm 100.000 yên (a) dù hơi đắt.
- 客
3. ニュースを 聞いて、男の 人と 女の 人が 話して います。Aの カップルと Bの カップルは 何に お金を 使いますか。全部で いくら かかりますか。
Nghe bản tin xong, một người nam và một người nữ nói chuyện. Cặp A và cặp B tiêu tiền vào việc gì? Tổng cộng tốn bao nhiêu?
Nghe bản tin và hai đoạn hội thoại, tự điền số tiền (vạn yên) vào chỗ 1)–12), rồi xem đáp án.
- カップル · Cặp đôi
- 平均 · Bình quân
- ウェディングドレス · Váy cưới
- A
Aのカップル 結婚式・パーティー 例)360万円 旅行 1)__万円 マンション 2)__万円 車 3)__万円 家具と電気製品 4)__万円 全部で 5)__万円
Cặp A — Lễ cưới và tiệc: (ví dụ) 360 vạn yên; Du lịch 1); Căn hộ 2); Xe hơi 3); Đồ đạc và đồ điện 4); Tổng cộng 5).
Xem lời thoại
- ・
今日の ニュースは 結婚に ついてです。ある 会社が 結婚に いくら かかるか 調べました。
Bản tin hôm nay nói về chuyện kết hôn. Một công ty đã khảo sát xem kết hôn tốn bao nhiêu tiền.
- ・
まず 結婚式や 旅行に 平均 420万円 かかります。それに 家具や 電気製品などにも お金が 必要ですから、全部で だいたい 500万円に なります。
Trước hết, đám cưới và du lịch tốn bình quân 4,2 triệu yên. Thêm đồ đạc, đồ điện… cũng cần tiền, nên tổng cộng khoảng 5 triệu yên.
- ・
こんなに お金が かかると、若い 人は なかなか 結婚できません。何か いい 方法は ないのでしょうか。
Tốn kém thế này thì người trẻ khó mà kết hôn được. Liệu có cách nào hay không?
- 男
困ったなあ。今日 ニュースで 聞いたんだけど、結婚には 500万円ぐらい かかるんだよ。そんなに お金は ないよ。結婚式は やめよう。
Gay quá. Hôm nay nghe bản tin mới biết cưới xin tốn khoảng 5 triệu yên đấy. Anh làm gì có ngần ấy tiền. Thôi bỏ đám cưới đi.
- 女
ええっ? 絶対 だめよ。私、ウェディングドレスを 着るのが 夢なの。結婚式は するわ。
Hả? Không đời nào. Mặc váy cưới là ước mơ của em. Phải tổ chức đám cưới.
- 男
うーん。でも、式と パーティーを するのに 360万円は かかるんだよ。
Ừm. Nhưng làm lễ với tiệc là mất ít nhất 3,6 triệu yên đấy.
- 女
大丈夫よ。私の 両親が 全部 払って くれるから。結婚式は 有名な ホテルで やって、旅行は ヨーロッパよ。
Không sao đâu. Bố mẹ em trả hết cho. Đám cưới làm ở khách sạn nổi tiếng, đi du lịch thì châu Âu nhé.
- 男
じゃあ、旅行には 100万円、それに マンションを 借りるのに 200万円だな。
Vậy du lịch mất 1 triệu yên, rồi thuê căn hộ mất 2 triệu yên.
- 女
車も 新しいのが 欲しいわ。300万円ね。それに 家具と 電気製品を 買うのに 200万円。
Em cũng muốn có xe mới. 3 triệu yên nhé. Thêm 2 triệu yên mua đồ đạc và đồ điện.
- 男
結婚 やめようかな……。
Hay là thôi không cưới nữa…
Xem đáp án
1)100万円 2)200万円 3)300万円 4)200万円 5)1160万円
Lễ và tiệc 360 (ví dụ), du lịch châu Âu 100, thuê căn hộ 200, xe mới 300, đồ đạc và đồ điện 200 (vạn yên). Tổng 360 + 100 + 200 + 300 + 200 = 1160 vạn yên (bố mẹ cô gái trả tiền đám cưới nhưng vẫn tính vào tổng chi phí).
- ・
- B
Bのカップル 結婚式 6)__万円 パーティー 7)__万円 旅行 8)__万円 マンション 9)__万円 車 10)__万円 電気製品 11)__万円 全部で 12)__万円
Cặp B — Lễ cưới 6); Tiệc 7); Du lịch 8); Căn hộ 9); Xe hơi 10); Đồ điện 11); Tổng cộng 12).
Xem lời thoại
- 女
あのね、結婚するのに いくらぐらい かかると 思う?
Này anh, anh nghĩ cưới nhau tốn khoảng bao nhiêu?
- 男
200万円ぐらい?
Khoảng 2 triệu yên?
- 女
500万円以上よ。
Trên 5 triệu yên đấy.
- 男
ええっ、500万円も かかるの?
Hả, tốn những 5 triệu yên cơ à?
- 女
ええ、そうよ。
Ừ, đúng thế.
- 男
じゃあ、できるだけ お金が かからない 方法を 考えよう。
Vậy mình nghĩ cách nào ít tốn tiền nhất đi.
- 女
そうね。まず 結婚式は やめて、市役所に 書類を 出せば いいわ。
Ừ. Trước hết bỏ đám cưới, chỉ cần nộp giấy tờ ở toà thị chính là được.
- 男
うん、そう しよう。パーティーは 家族と 友達だけで やれば、50万円ぐらいで できるよ。
Ừ, làm thế đi. Tiệc mà chỉ mời gia đình với bạn bè thì khoảng 50 vạn yên là đủ.
- 女
そうね。旅行は お金が できてから 行きましょう。
Ừ. Còn du lịch thì đợi có tiền rồi hẵng đi.
- 男
それは 悲しいよ。北海道か 沖縄に 行こうよ。2人で 20万円 あれば 行けるよ。
Thế thì buồn lắm. Đi Hokkaido hoặc Okinawa đi. Hai người có 20 vạn yên là đi được.
- 男
住む ところは 僕が 君の マンションへ 行ったら、お金が かからないね。車は 僕のを 持って 行くよ。
Chỗ ở thì anh dọn sang căn hộ của em là không tốn tiền. Xe thì anh mang xe của anh sang.
- 女
私は 新しい 冷蔵庫と 洗濯機が 欲しいの。2つ 買うのに 30万円ぐらいね。
Em muốn có tủ lạnh và máy giặt mới. Mua hai cái khoảng 30 vạn yên.
- 男
うん。これからの 生活が 大切だからね。
Ừ. Vì cuộc sống sau này mới quan trọng mà.
Xem đáp án
6)0万円 7)50万円 8)20万円 9)0万円 10)0万円 11)30万円 12)100万円
Bỏ lễ cưới, chỉ nộp giấy ở toà thị chính (0); tiệc với gia đình, bạn bè 50; du lịch Hokkaido hoặc Okinawa 20; anh chuyển sang căn hộ của cô (0); dùng xe của anh (0); tủ lạnh và máy giặt 30. Tổng 50 + 20 + 30 = 100 vạn yên.
- 女
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
漢字を 覚える ために、どんな ことを して いますか。
Để nhớ chữ Hán, bạn đang làm những gì?
Xem đáp án
……毎日 ノートに 10回ずつ 書いて います。
Vる ために: Để làm gì (mục đích). Trả lời việc mình đang làm bằng ~て います.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
健康の ために、何か 気を つけて いますか。
Bạn có chú ý điều gì để giữ sức khoẻ không?
Xem đáp án
……はい、野菜を たくさん 食べるように して います。
Nの ために: Vì, cho (lợi ích của) cái gì. 気を つけます = chú ý, cẩn thận.
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
風呂敷は 何に 使いますか。
Khăn furoshiki dùng để làm gì?
Xem đáp án
……物を 包んだり、運んだり するのに 使います。
Vる のに 使います: Dùng để làm gì.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国で 家を 建てるのに、いくらぐらい かかりますか。
Ở nước bạn, xây một ngôi nhà tốn khoảng bao nhiêu?
Xem đáp án
……2,000万円ぐらい かかります。
Vる のに (tiền/thời gian) が かかります: Để làm việc gì thì tốn bao nhiêu.
- ・
- 5
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国で 旅行に いいのは いつですか。
Ở nước bạn, lúc nào là thích hợp để đi du lịch?
Xem đáp án
……春です。暑くなくて、雨も 少ないですから。
Nに いい: Tốt cho, thích hợp cho việc gì (旅行に いい).
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
林さんは イギリスへ 歴史の 勉強に 行きます。
Anh Hayashi đi Anh để học lịch sử.
Xem lời thoại
- 女
林さんは イギリスへ 行くんですか。
Anh Hayashi sắp đi Anh à?
- 男
ええ。英語を 勉強する ために 行くと 言って いました。
Vâng. Anh ấy bảo đi để học tiếng Anh.
- 女
そうですか。いいですね。
Thế à. Hay nhỉ.
Xem đáp án
×
Anh Hayashi đi để học tiếng Anh (英語を 勉強する ために), không phải học lịch sử → sai.
- 女
- 2
男の 人が 住んで いる ところは 買い物に 不便です。
Nơi người đàn ông sống bất tiện cho việc mua sắm.
Xem lời thoại
- 女
ここは 緑が 多くて、静かで いいですね。
Ở đây nhiều cây xanh, yên tĩnh, thích nhỉ.
- 男
ええ。子どもを 育てるのには いいんですが、駅まで 遠くて……。
Vâng. Nuôi con thì tốt, nhưng ra ga hơi xa…
- 女
不便ですか。
Có bất tiện không?
- 男
少し。スーパーは 近くに あるので、困らないんですが。
Một chút. Nhưng siêu thị ở gần nên cũng không khổ lắm.
Xem đáp án
×
Chỉ xa ga; スーパーは 近くに あるので、困らない → mua sắm không bất tiện → sai.
- 女
- 3
女の 人は 健康の ために プールへ 行って います。
Người phụ nữ đi bơi vì sức khoẻ.
Xem lời thoại
- 男
最近、スポーツクラブへ 行って いる 人が 多いですね。
Dạo này nhiều người đi câu lạc bộ thể thao nhỉ.
- 渡辺
ええ。みんな 健康の ために 運動して いるんです。
Vâng. Mọi người đều tập luyện vì sức khoẻ.
- 男
渡辺さんも 何か して いますか。
Chị Watanabe có tập gì không?
- 渡辺
ええ。1週間に 2回、プールで 泳いで います。
Có. Mỗi tuần tôi đi bơi hai lần.
Xem đáp án
○
Chị Watanabe nói mọi người tập vì sức khoẻ (健康の ために), và chị cũng đi bơi tuần hai lần → đúng.
- 男
- 4
男の 人は 引っ越しの ために、箱を 捨てないで 置いて おきます。
Người đàn ông để dành cái hộp, không vứt, để dùng khi chuyển nhà.
Xem lời thoại
- 女
この 箱を 捨てても いいですか。
Tôi vứt cái hộp này được không?
- 男
あ、捨てないで ください。
Ấy, đừng vứt.
- 女
何に 使うんですか。
Anh dùng để làm gì?
- 男
引っ越しの とき 使いたいんです。
Tôi muốn dùng khi chuyển nhà.
Xem đáp án
○
捨てないで ください…引っ越しの とき 使いたい → giữ hộp lại để chuyển nhà → đúng.
- 女
- 5
お金が ないので、2人は 結婚式を しません。
Vì không có tiền nên hai người không tổ chức đám cưới.
Xem lời thoại
- 女
どんな 結婚式を したい?
Anh muốn đám cưới thế nào?
- 男
結婚式に お金を 使うのは むだだよ。
Tiêu tiền vào đám cưới thì phí lắm.
- 女
そうね。
Ừ nhỉ.
- 男
式に あまり お金を 使わないで、新しい 生活の ために 使おうよ。
Đừng tiêu nhiều tiền cho lễ cưới, để dành cho cuộc sống mới đi.
Xem đáp án
×
Họ vẫn làm lễ nhưng 式に あまり お金を 使わないで (tiết kiệm để lo cuộc sống mới); không phải vì không có tiền mà bỏ đám cưới → sai.
- 女
