Hội thoại · Bài 42
ボーナスは 何に 使いますか
Tiền thưởng định dùng vào việc gì?
- 鈴木
林さん、ボーナスは いつ 出るんですか。
Chị Hayashi, bao giờ thì có tiền thưởng vậy?
- 林
来週です。鈴木さんの 会社は?
Tuần sau. Còn công ty anh Suzuki?
- 鈴木
あしたです。楽しみですね。
Ngày mai. Háo hức thật đấy.
- 林
ええ。鈴木さんは 何に 使いますか。
Ừ. Anh Suzuki định dùng vào việc gì?
- 鈴木
まず 新しい 自転車を 買って、それから 旅行に 行って……。
Trước tiên là mua xe đạp mới, rồi sau đó đi du lịch…
- 小川
貯金は しないんですか。
Thế không để dành chút nào à?
- 鈴木
僕は あまり 考えた こと、ありませんね。
Tôi thì chưa nghĩ nhiều đến chuyện đó lắm.
- 林
わたしは 半分は 貯金する つもりです。
Tôi thì định để dành một nửa.
- 鈴木
えっ、半分も 貯金するんですか。
Hả, để dành những một nửa cơ à?
- 林
ええ、いつか イギリスへ 留学しようと 思って いるんです。
Ừ, tôi định một ngày nào đó sẽ sang Anh du học.
- 小川
へえ、独身の 人は いいですね。全部 自分の ために、使えて。わたしは 家の ローンを 払って、子どもの 教育の ために、貯金したら、ほとんど 残りませんよ。
Chà, người độc thân sướng thật. Được tiêu hết cho bản thân. Còn tôi, trả nợ tiền nhà, rồi để dành cho con ăn học xong là gần như chẳng còn gì.
Cách nói trong bài
~ために: Chỉ mục đích, đi sau động từ thể từ điển có ý chí hoặc danh từ + の (全部自分のために; 子どもの教育のために).
Số lượng + も: Nhấn mạnh người nói thấy số lượng đó là nhiều (半分も貯金するんですか).
~ようと 思って います: Nói về dự định đã ấp ủ từ trước (いつかイギリスへ留学しようと思っているんです).
何に 使いますか: Hỏi dùng vào việc gì; 何 ở đây đọc là なん.