Nghe hiểu · Bài 31
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 男の 人と 女の 人は 展覧会に 行きます。何を しますか。
Một người nam và một người nữ đi xem triển lãm. Họ làm gì?
Nghe hai người nói chuyện, chọn a hoặc b cho từng ô.
- しかたが ありません · Không còn cách nào khác
- 例
Xem lời thoại
- A
ピカソの 展覧会、もう 見た?
Cậu xem triển lãm Picasso chưa?
- B
ううん、まだ。
Chưa, vẫn chưa.
- A
じゃあ、見に 行かない?
Vậy đi xem không?
- B
今から?
Bây giờ á?
- A
うん、行こうよ。
Ừ, đi đi.
- B
いいよ。
Được thôi.
Vì sao
b.これから行く
Rủ nhau đi ngay: 今から? — うん、行こうよ → b. これから 行く.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
うわあ、人が 多いね。
Uầy, đông người quá nhỉ.
- B
よく 見えないから、もっと 前の ほうへ 行こうよ。
Chẳng thấy rõ gì cả, mình lên phía trước nữa đi.
- A
無理よ。人が たくさん いるから、行けないよ。
Không được đâu. Đông người thế này, không lên được đâu.
- B
じゃあ、しかたが ないね。ここから 見よう。
Vậy thì đành chịu thôi. Đứng đây xem vậy.
Xem đáp án
a.人が多いから・b.前へ行かない
人が たくさん いるから、行けないよ… しかたが ないね。ここから 見よう → vì đông người (a) nên không lên phía trước (b). Bẫy: よく 見えない chỉ là lý do muốn lên trước.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
ちょっと 疲れたね。
Hơi mệt rồi nhỉ.
- B
うん。ちょっと 休憩しよう。
Ừ. Nghỉ một chút đi.
- A
あ、あそこに いすが あるけど……みんな 座ってる。
À, đằng kia có ghế nhưng… người ta ngồi kín cả rồi.
- B
じゃあ、全部 見て しまおうよ。
Vậy mình xem hết luôn đi.
- A
うん。それから 休もうね。
Ừ. Xem xong rồi nghỉ nhé.
Xem đáp án
b.全部見てから、休む
Ghế đã có người ngồi hết (みんな 座ってる) nên 全部 見て しまおうよ… それから 休もうね → xem hết rồi mới nghỉ (b).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
ああ、すごかったね。
Chà, tuyệt thật đấy.
- B
うん。ピカソも、人も。
Ừ. Cả tranh Picasso lẫn lượng người.
- A
ちょっと 何か 飲まない?
Uống chút gì không?
- B
じゃあ、どこかに 入ろう。
Vậy vào quán nào đó đi.
- A
うん。……あ、あの 店は?
Ừ. … À, quán kia thì sao?
- B
いいよ。
Được đấy.
Xem đáp án
a.喫茶店
Xem triển lãm xong (すごかったね), muốn uống gì đó (何か 飲まない?) rồi vào quán → a. 喫茶店. Bảo tàng là nơi họ vừa đi ra.
- A
2. 小山さんは 来月 転勤します。これから、どう しますか。
Anh Koyama tháng sau chuyển công tác. Từ giờ anh ấy sẽ làm gì?
Nghe anh Koyama nói chuyện với đồng nghiệp ở quán, chọn tranh đúng (a–c) cho mỗi dòng.
- アパート · Căn hộ
- 例
Xem lời thoại
- ・
いらっしゃいませ!……乾杯!
(Tiếng trong quán) Xin mời vào! … Cạn ly!
- A
小山さん、最近 忙しいですか。
Anh Koyama, dạo này anh có bận không?
- 小山
ええ。実は 来月 東京に 転勤するんです。
Ừ. Thật ra tháng sau tôi chuyển công tác lên Tokyo.
- A
え? じゃあ、引っ越しですか。大変ですね。
Ơ? Vậy là phải chuyển nhà à? Vất vả nhỉ.
- 小山
いいえ、1年だけですから、一人で 行こうと 思って いるんです。家族は こちらに 残るんです。
Không, chỉ một năm thôi nên tôi định đi một mình. Gia đình tôi ở lại đây.
Vì sao
c
1年だけですから、一人で 行こうと 思って いるんです; gia đình ở lại → c.
- ・
- 1
Xem lời thoại
- A
住む ところは どう するんですか。
Còn chỗ ở thì anh tính sao?
- 小山
会社が 準備して くれます。
Công ty lo cho tôi.
- A
でも、いろいろ 買わなければ ならないでしょう?
Nhưng chắc phải mua sắm nhiều thứ nhỉ?
- 小山
ええ。ですから、家具が 付いて いる アパートを 探して もらおうと 思って いるんです。
Ừ. Vì thế tôi định nhờ tìm cho một căn hộ có sẵn đồ đạc.
- A
それは 便利ですね。
Thế thì tiện quá.
Xem đáp án
b
家具が 付いて いる アパート → căn hộ có sẵn bàn, giường (b). Căn hộ trống (c) thì phải mua đồ, đúng điều anh muốn tránh.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
食事が 大変ですね。
Chuyện ăn uống thì vất vả nhỉ.
- 小山
ええ。でも、毎日 外で 食べたら、お金も かかるし、体にも よくないし……。それで、簡単な 食事だったら 自分で 作ろうと 思って いるんです。
Ừ. Nhưng ngày nào cũng ăn ngoài thì vừa tốn tiền, vừa không tốt cho sức khoẻ… Nên món đơn giản thì tôi định tự nấu.
- A
へえ、そうですか。料理を 習いに 行くんですか。
Ồ, thế à. Anh đi học nấu ăn à?
- 小山
いいえ、本を 買って 自分で 勉強しようと 思って います。
Không, tôi định mua sách về tự học.
Xem đáp án
a
自分で 作ろうと 思って いるんです; 本を 買って 自分で 勉強しよう → tự nấu theo sách (a). Bẫy: Lớp dạy nấu ăn (c) — anh trả lời いいえ; ăn ngoài (b) thì tốn tiền.
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
休みの 日は どう するんですか。一人で 寂しく ないですか。
Ngày nghỉ anh làm gì? Ở một mình không buồn sao?
- 小山
ときどき 大阪へ 帰りますけど、実は スペイン語を 勉強しようと 思って います。
Thỉnh thoảng tôi về Osaka, nhưng thật ra tôi định học tiếng Tây Ban Nha.
- A
へえ、自分で 勉強するんですか。
Ồ, anh tự học à?
- 小山
いえ、ちょっと 調べたんですが、町には いろいろな 教室が あるんですよ。それで、スペイン語教室に 行こうと 思って いるんです。
Không, tôi có tìm hiểu qua, ở thành phố có nhiều lớp học lắm. Vì thế tôi định đến lớp tiếng Tây Ban Nha.
- A
そうですか。じゃあ、いつか スペインを 旅行できますね。
Vậy à. Thế thì một ngày nào đó anh có thể đi du lịch Tây Ban Nha nhỉ.
- 小山
ええ。それに、将来 南アメリカへ ボランティアに 行きたいと 思って いるんです。
Ừ. Hơn nữa, sau này tôi còn muốn sang Nam Mỹ làm tình nguyện.
- A
へえ、すごいですね。
Ồ, giỏi quá.
Xem đáp án
b
スペイン語教室に 行こうと 思って いるんです → b.
- A
3. 将来の 夢に ついて 聞きました。山本君と 坂口さんの 夢を 書いて ください。
Phỏng vấn về ước mơ tương lai. Hãy viết ước mơ của Yamamoto và Sakaguchi.
Nghe hai cuộc phỏng vấn rồi điền vào bảng: Chọn はい/いいえ, tự viết các ô ①–④ rồi xem đáp án.
- 料理人 · Đầu bếp
- 動物学 · Động vật học
- 研究所 · Viện nghiên cứu
- 例
山本君 大学へ行きますか
Yamamoto — Có vào đại học không?
Xem lời thoại
- A
山本君は 高校を 出てから、大学で 何を 勉強する つもりですか。
Yamamoto, học xong cấp ba em định vào đại học học ngành gì?
- 山本
あのう、僕は 大学へは 行かない つもりです。
Dạ, em định không học đại học ạ.
Vì sao
いいえ
僕は 大学へは 行かない つもりです → いいえ.
- A
- 1
山本君 何になりますか 料理人になりたい どうやってなりますか (① )学校に入る。それから、ヨーロッパの(② )で働く。 それから、何をしますか 日本で(③ )を持つ 何をしたいですか みんなに(④ )を食べてもらいたい
Yamamoto Sẽ làm nghề gì — Muốn làm đầu bếp Bằng cách nào — Vào trường (①). Sau đó làm việc ở (②) tại châu Âu. Rồi sau đó — Có (③) ở Nhật Muốn làm gì — Muốn mọi người ăn (④)
Xem lời thoại
- A
どうしてですか。
Sao vậy?
- 山本
僕は 料理が 好きなんです。すばらしい 料理人に なりたいと 思って います。それで、まず 料理学校に 入ろうと 思って います。それから、フランスや イタリアへ 行って、有名な レストランで 働きたいんです。
Em thích nấu ăn ạ. Em muốn trở thành một đầu bếp giỏi. Vì thế, trước tiên em định vào trường dạy nấu ăn. Sau đó em muốn sang Pháp, Ý làm ở những nhà hàng nổi tiếng.
- A
ずっと ヨーロッパに 住む つもりですか。
Em định sống luôn ở châu Âu à?
- 山本
いえ、日本へ 帰って、40歳までに 自分の 店を 持つ つもりです。みんなに 僕の おいしい 料理を 食べて もらいたいです。
Không ạ, em định về Nhật và trước 40 tuổi sẽ có nhà hàng riêng. Em muốn mọi người được ăn những món ngon em nấu.
- A
そうですか。山本君の 料理、私も いつか 食べたいです。がんばって ください。
Thế à. Tôi cũng mong một ngày nào đó được ăn món Yamamoto nấu. Cố lên nhé.
- 山本
はい。ありがとう ございます。
Vâng. Em cảm ơn ạ.
Xem đáp án
①料理 ②レストラン ③(自分の)店 ④(僕の おいしい)料理
まず 料理学校に 入ろう → ① 料理; 有名な レストランで 働きたい → ② レストラン; 40歳までに 自分の 店を 持つ → ③ 店; 僕の おいしい 料理を 食べて もらいたい → ④ 料理.
- A
- 2
坂口さん 何になりますか (② )の医者になりたい どうやってなりますか 動物学を勉強する それから、何をしますか (③ )と研究所を作る 何をしたいですか 動物の(④ )を研究したい
Sakaguchi Sẽ làm nghề gì — Muốn làm bác sĩ (②) Bằng cách nào — Học động vật học Rồi sau đó — Lập (③) và viện nghiên cứu Muốn làm gì — Muốn nghiên cứu (④) của động vật
Xem lời thoại
- A
坂口さんは 大学へ 行こうと 思って いますか。
Sakaguchi có định học đại học không?
- 坂口
はい、大学院まで 行く つもりです。私は 動物学を 勉強して、医者に なる つもりなんです。
Có ạ, em định học lên cả cao học. Em định học động vật học rồi trở thành bác sĩ.
- A
動物の お医者さんですか。
Bác sĩ thú y à?
- 坂口
ええ。そして、動物の 病院と 研究所を 作ろうと 思って います。
Vâng. Và em định mở một bệnh viện thú y với một viện nghiên cứu.
- A
動物の 研究所?
Viện nghiên cứu động vật?
- 坂口
ええ。子どもの ときから 動物の 言葉を 知りたいと 思って いました。いろいろな 動物を 飼って、動物の 言葉を 研究する つもりです。
Vâng. Từ hồi nhỏ em đã muốn hiểu ngôn ngữ của động vật. Em định nuôi nhiều loài và nghiên cứu ngôn ngữ của chúng.
- A
おもしろい 研究ですね。
Nghiên cứu thú vị nhỉ.
- 坂口
ええ。動物と 話せたら、きっと 楽しいですよ。
Vâng. Nếu nói chuyện được với động vật thì chắc chắn vui lắm.
- A
すばらしい 夢ですね。
Ước mơ tuyệt vời quá.
Xem đáp án
はい
Ô tự viết — ② 動物, ③ 動物の 病院, ④ 言葉. 大学院まで 行く つもりです → ① はい; 動物の お医者さん → ②; 動物の 病院と 研究所を 作ろう → ③; 動物の 言葉を 研究する → ④.
- A
4. ミラーさんは 手帳を 見ながら 話して います。いつ 歌舞伎に 行きますか。
Anh Miller vừa xem sổ tay vừa nói chuyện. Khi nào anh ấy đi xem Kabuki?
Nghe hội thoại, đối chiếu lịch trong sổ tay rồi viết ngày và thứ anh Miller đi xem Kabuki.
- やります · Biểu diễn
- 1
4月( )日( )曜日に行きます。
Đi vào ngày ( ) tháng 4, thứ ( ).
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、一度 歌舞伎が 見たいと 言いましたね。今 おもしろい 歌舞伎を やって いるから、見に 行きませんか。
Anh Miller, anh từng nói muốn xem Kabuki một lần nhỉ. Bây giờ đang diễn một vở Kabuki hay, anh đi xem không?
- ミラー
いいですね。ぜひ 行きたいです。いつまで やって いるんですか。
Hay quá. Tôi rất muốn đi. Diễn đến bao giờ vậy?
- A
来週の 日曜日までですけど……。今度の 土曜日は どうですか。
Đến Chủ nhật tuần sau… Thứ Bảy này thì sao?
- ミラー
土曜日は 仕事の 予定が あります。
Thứ Bảy tôi có lịch làm việc.
- A
あのう、今週の 日曜日は どうですか。
Vậy Chủ nhật tuần này thì sao?
- ミラー
すみません。日曜日は ちょっと 友達と 約束が あるんです。じゃ、月曜日は? 私は 土曜日 仕事を するから、月曜日に 休みを 取る 予定です。
Xin lỗi, Chủ nhật tôi có hẹn với bạn rồi. Hay là thứ Hai? Thứ Bảy tôi làm việc nên định nghỉ bù vào thứ Hai.
- A
月曜日は 歌舞伎が 休みなんです。
Thứ Hai thì nhà hát Kabuki nghỉ.
- ミラー
そうですか。来週の 週末は どうですか。
Vậy à. Thế cuối tuần sau thì sao?
- A
そうですね。じゃあ……。
Ừ nhỉ. Vậy thì…
Xem đáp án
4月(19)日(土)曜日に行きます。
Kabuki diễn đến 来週の 日曜日 (20). Thứ Bảy 12 Miller có việc (空港へ), Chủ nhật 13 có hẹn với bạn, thứ Hai 14 nhà hát nghỉ (月曜日は 歌舞伎が 休みなんです). Cuối tuần sau: Chủ nhật 20 Miller đi Osaka (大阪へ) → chỉ còn thứ Bảy 19.
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
「みんなの 日本語 初級Ⅱ」が 終わってからも、日本語の 勉強を 続けますか。
Học xong “Minna no Nihongo Sơ cấp II” rồi, bạn có tiếp tục học tiếng Nhật không?
Xem đáp án
……はい、続ける つもりです。日本語能力試験の N3を 受けようと 思って います。
Nói dự định bằng V(thể từ điển) + つもりです, hoặc V(thể ý chí) + と 思って います.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
今度の 日曜日は 何を しますか。
Chủ nhật tới bạn sẽ làm gì?
Xem đáp án
……友達と 映画を 見に 行こうと 思って います。
Kế hoạch sắp tới → V(thể ý chí) + と 思って います (行こう = thể ý chí của 行きます).
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
第32課は もう 勉強しましたか。
Bạn đã học bài 32 chưa?
Xem đáp án
……いいえ、まだ 勉強して いません。
もう ~ましたか mà chưa làm → まだ ~て いません (không trả lời ~ませんでした).
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あしたは 何か 予定が ありますか。
Ngày mai bạn có dự định gì không?
Xem đáp án
……はい、午後 歯医者へ 行く 予定です。
Lịch đã định → V(thể từ điển) + 予定です; không có thì いいえ、何も ありません.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
女の 人は 連休は どこも 行きません。
Người phụ nữ không đi đâu trong kỳ nghỉ dài.
Xem lời thoại
- 渡辺
シュミットさん、連休は どこか 旅行に 行きますか。
Anh Schmidt, kỳ nghỉ dài này anh có đi du lịch đâu không?
- シュミット
いえ、息子と 近くの 池で 釣りを しようと 思って います。渡辺さんは?
Không, tôi định đi câu cá ở cái hồ gần nhà với con trai. Còn chị Watanabe?
- 渡辺
私も うちに いる つもりです。連休は 人も 多いし、ホテルも 高いですからね。
Tôi cũng định ở nhà. Kỳ nghỉ dài thì vừa đông người, khách sạn lại đắt.
Xem đáp án
○
Chị Watanabe (người phụ nữ): 私も うちに いる つもりです → ở nhà, không đi đâu → ○.
- 渡辺
- 2
ミラーさんは 来年も 日本語の 試験を 受けます。
Năm sau anh Miller cũng sẽ thi tiếng Nhật.
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、日本語の 試験は どうでしたか。
Anh Miller, kỳ thi tiếng Nhật thế nào?
- ミラー
難しかったです。
Khó lắm.
- A
そうですか。
Vậy à.
- ミラー
でも、来年 もう 一度 受けようと 思って いるんです。
Nhưng sang năm tôi định thi lại một lần nữa.
- A
そうですか。来年は きっと 大丈夫ですよ。
Thế à. Năm sau chắc chắn sẽ ổn thôi.
Xem đáp án
○
来年 もう 一度 受けようと 思って いるんです → ○.
- A
- 3
タワポンさんは まだ レポートを まとめて いません。
Tawapon vẫn chưa viết xong báo cáo.
Xem lời thoại
- A
タワポンさん、レポートは もう まとめましたか。
Tawapon, em viết xong báo cáo chưa?
- タワポン
いえ、まだなんです。
Dạ, em chưa ạ.
- A
あさってまでですよ。急がないと。
Hạn là ngày kia đấy. Phải nhanh lên.
- タワポン
はい。今晩 書く つもりです。
Vâng. Tối nay em định viết ạ.
Xem đáp án
○
いえ、まだなんです; tối nay mới định viết (今晩 書く つもりです) → ○.
- A
- 4
女の 人は 来週 ワット先生に 会います。
Tuần sau người phụ nữ sẽ gặp thầy Watt.
Xem lời thoại
- 女
田中さん、来週 さくら大学へ 行きますか。
Anh Tanaka, tuần sau anh có đến Đại học Sakura không?
- 田中
ええ、水曜日に 行く 予定です。
Có, tôi định đi vào thứ Tư.
- 女
じゃあ、すみませんが、ワット先生に この 本を 返して いただけませんか。
Vậy phiền anh trả cuốn sách này cho thầy Watt giúp tôi được không?
- 田中
いいですよ。
Được thôi.
Xem đáp án
×
Người phụ nữ nhờ anh Tanaka trả sách cho thầy Watt (返して いただけませんか) → người gặp thầy Watt là anh Tanaka → ×.
- 女
- 5
男の 人と 女の 人は サッカーの 試合の 前に 食事します。
Người đàn ông và người phụ nữ sẽ ăn trước trận bóng đá.
Xem lời thoại
- A
サッカーの 試合は 何時から?
Trận bóng đá mấy giờ bắt đầu?
- B
7時から。まだ 時間が あるから、どこかで 食事しない?
Từ 7 giờ. Vẫn còn thời gian, đi ăn ở đâu đó không?
- A
私、ちょっと 買い物したいんだけど。
Mình muốn đi mua sắm một chút.
- B
いいよ。じゃあ、試合が 終わってから 食べよう。
Được thôi. Vậy xem xong trận rồi mình đi ăn.
Xem đáp án
×
Trước trận thì đi mua sắm; 試合が 終わってから 食べよう → ăn sau trận → ×.
- A




