Hội thoại · Bài 31
料理を 習おうと 思って います
Tôi định đi học nấu ăn
- 小川
来月から 独身です。
Từ tháng sau tôi thành người độc thân rồi.
- ミラー
えっ?
Hả?
- 小川
実は 大阪の 本社に 転勤なんです。
Thật ra là tôi được điều chuyển về trụ sở chính ở Osaka.
- ミラー
本社ですか。それは おめでとう ございます。でも、どうして 独身に なるんですか。
Về trụ sở chính à? Thế thì xin chúc mừng anh. Nhưng sao lại thành độc thân?
- 小川
妻と 子どもは 東京に 残るんです。
Vợ con tôi ở lại Tokyo.
- ミラー
えっ、いっしょに 行かないんですか。
Ơ, mọi người không đi cùng anh à?
- 小川
ええ。息子は 来年 大学の 入学試験が あるから、東京に 残ると 言うし、妻も 今の 会社を やめたくないと 言うんです。
Vâng. Con trai tôi sang năm thi đại học nên nói muốn ở lại Tokyo, còn vợ tôi cũng nói không muốn nghỉ việc ở công ty hiện tại.
- ミラー
それで、別々に 住むんですね。
Thế nên cả nhà sống mỗi người một nơi ạ.
- 小川
ええ。でも、月に 2、3回 週末に 帰る つもりです。
Vâng. Nhưng tôi định mỗi tháng về nhà 2, 3 lần vào cuối tuần.
- ミラー
大変ですね。
Vất vả nhỉ.
- 小川
でも、いい チャンスですから、料理を 習おうと 思って います。
Nhưng đây cũng là dịp tốt, nên tôi định đi học nấu ăn.
- ミラー
それは いいですね。
Thế thì hay quá.
Cách nói trong bài
V (thể ý chí) + と 思って います: Nói dự định mình đã nghĩ đến từ trước (料理を習おうと思っています).
V (thể từ điển / thể ない) + つもりです: Ý định đã quyết, chắc chắn hơn (週末に帰るつもりです).
~と 言うし、~と 言うんです: Dùng し để liệt kê nhiều lý do, kèm lời người khác nói (東京に残ると言うし、妻もやめたくないと言うんです).
月に 2、3回: Tần suất "mỗi tháng 2, 3 lần" (khoảng thời gian + に + số lần).