Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 31 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 31

料理(りょうり)を 習(なら)おうと 思(おも)って います

Tôi định đi học nấu ăn

0:00 / 0:50
  1. 小川(おがわ)

    来月(らいげつ)から 独身(どくしん)です。

    Từ tháng sau tôi thành người độc thân rồi.

  2. ミラー

    えっ?

    Hả?

  3. 小川(おがわ)

    実(じつ)は 大阪(おおさか)の 本社(ほんしゃ)に 転勤(てんきん)なんです。

    Thật ra là tôi được điều chuyển về trụ sở chính ở Osaka.

  4. ミラー

    本社(ほんしゃ)ですか。それは おめでとう ございます。でも、どうして 独身(どくしん)に なるんですか。

    Về trụ sở chính à? Thế thì xin chúc mừng anh. Nhưng sao lại thành độc thân?

  5. 小川(おがわ)

    妻(つま)と 子(こ)どもは 東京(とうきょう)に 残(のこ)るんです。

    Vợ con tôi ở lại Tokyo.

  6. ミラー

    えっ、いっしょに 行(い)かないんですか。

    Ơ, mọi người không đi cùng anh à?

  7. 小川(おがわ)

    ええ。息子(むすこ)は 来年(らいねん) 大学(だいがく)の 入学試験(にゅうがくしけん)が あるから、東京(とうきょう)に 残(のこ)ると 言(い)うし、妻(つま)も 今(いま)の 会社(かいしゃ)を やめたくないと 言(い)うんです。

    Vâng. Con trai tôi sang năm thi đại học nên nói muốn ở lại Tokyo, còn vợ tôi cũng nói không muốn nghỉ việc ở công ty hiện tại.

  8. ミラー

    それで、別々(べつべつ)に 住(す)むんですね。

    Thế nên cả nhà sống mỗi người một nơi ạ.

  9. 小川(おがわ)

    ええ。でも、月(つき)に 2、3回(かい) 週末(しゅうまつ)に 帰(かえ)る つもりです。

    Vâng. Nhưng tôi định mỗi tháng về nhà 2, 3 lần vào cuối tuần.

  10. ミラー

    大変(たいへん)ですね。

    Vất vả nhỉ.

  11. 小川(おがわ)

    でも、いい チャンスですから、料理(りょうり)を 習(なら)おうと 思(おも)って います。

    Nhưng đây cũng là dịp tốt, nên tôi định đi học nấu ăn.

  12. ミラー

    それは いいですね。

    Thế thì hay quá.

Cách nói trong bài

  1. V (thể ý chí) + と 思って います: Nói dự định mình đã nghĩ đến từ trước (料理を習おうと思っています).

  2. V (thể từ điển / thể ない) + つもりです: Ý định đã quyết, chắc chắn hơn (週末に帰るつもりです).

  3. ~と 言うし、~と 言うんです: Dùng し để liệt kê nhiều lý do, kèm lời người khác nói (東京に残ると言うし、妻もやめたくないと言うんです).

  4. 月に 2、3回: Tần suất "mỗi tháng 2, 3 lần" (khoảng thời gian + に + số lần).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.