Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 28 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 28

出張(しゅっちょう)も 多(おお)いし、試験(しけん)も あるし……

Tôi hay phải đi công tác, lại còn có kỳ thi nữa…

0:00 / 0:58
  1. 小川幸子(おがわさちこ)

    ミラーさん、ちょっと お願(ねが)いが あるんですが。

    Anh Miller, tôi có chút việc muốn nhờ anh.

  2. ミラー

    何(なん)ですか。

    Chuyện gì vậy?

  3. 小川幸子(おがわさちこ)

    実(じつ)は 8月(がつ)に オーストラリアへ ホームステイに 行(い)くんです。

    Thật ra là tháng 8 này tôi sẽ sang Úc ở homestay.

  4. ミラー

    ホームステイですか。いいですね。

    Homestay à? Thích thế.

  5. 小川幸子(おがわさちこ)

    ええ。それで 今(いま) 友達(ともだち)と 英語(えいご)を 勉強(べんきょう)して いるんですが……。

    Vâng. Vì thế nên bây giờ tôi đang học tiếng Anh với bạn, có điều…

  6. ミラー

    ええ。

    Vâng.

  7. 小川幸子(おがわさちこ)

    なかなか 上手(じょうず)に ならないんです。先生(せんせい)も いないし、英語(えいご)で 話(はな)す チャンスも ないし……。ミラーさん、会話(かいわ)の 先生(せんせい)に なって いただけませんか。

    Mãi mà không giỏi lên được. Không có giáo viên, cũng chẳng có dịp nói tiếng Anh… Anh Miller, anh có thể làm giáo viên dạy hội thoại cho tôi được không?

  8. ミラー

    え? 先生(せんせい)に? うーん、ちょっと 仕事(しごと)が……。

    Hả? Làm giáo viên á? Ừm, công việc của tôi thì hơi…

  9. 小川幸子(おがわさちこ)

    お暇(ひま)な とき、お茶(ちゃ)でも 飲(の)みながら……。

    Lúc nào anh rảnh thôi, vừa uống trà vừa nói chuyện cũng được mà…

  10. ミラー

    うーん、出張(しゅっちょう)も 多(おお)いし、もうすぐ 日本語(にほんご)の 試験(しけん)も あるし……。

    Ừm, tôi hay phải đi công tác, mà sắp tới lại có kỳ thi tiếng Nhật nữa…

  11. 小川幸子(おがわさちこ)

    そうですか。

    Vậy à.

  12. ミラー

    すみません。

    Xin lỗi chị nhé.

Cách nói trong bài

  1. ちょっと お願いが あるんですが: Câu mào đầu khi muốn nhờ ai việc gì; tiếp theo thường là 実は (thật ra là) để vào chuyện chính.

  2. ~し、~し: Liệt kê nhiều lý do; bỏ lửng câu (出張も多いし、試験もあるし……) là cách từ chối khéo, không cần nói thẳng "không".

  3. Vます + ながら: Vừa làm việc này vừa làm việc kia, hành động chính đứng sau (お茶でも飲みながら……).

  4. ~て いただけませんか: Nhờ vả một cách lịch sự (会話の先生になっていただけませんか).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.