Hội thoại · Bài 28
出張も 多いし、試験も あるし……
Tôi hay phải đi công tác, lại còn có kỳ thi nữa…
- 小川幸子
ミラーさん、ちょっと お願いが あるんですが。
Anh Miller, tôi có chút việc muốn nhờ anh.
- ミラー
何ですか。
Chuyện gì vậy?
- 小川幸子
実は 8月に オーストラリアへ ホームステイに 行くんです。
Thật ra là tháng 8 này tôi sẽ sang Úc ở homestay.
- ミラー
ホームステイですか。いいですね。
Homestay à? Thích thế.
- 小川幸子
ええ。それで 今 友達と 英語を 勉強して いるんですが……。
Vâng. Vì thế nên bây giờ tôi đang học tiếng Anh với bạn, có điều…
- ミラー
ええ。
Vâng.
- 小川幸子
なかなか 上手に ならないんです。先生も いないし、英語で 話す チャンスも ないし……。ミラーさん、会話の 先生に なって いただけませんか。
Mãi mà không giỏi lên được. Không có giáo viên, cũng chẳng có dịp nói tiếng Anh… Anh Miller, anh có thể làm giáo viên dạy hội thoại cho tôi được không?
- ミラー
え? 先生に? うーん、ちょっと 仕事が……。
Hả? Làm giáo viên á? Ừm, công việc của tôi thì hơi…
- 小川幸子
お暇な とき、お茶でも 飲みながら……。
Lúc nào anh rảnh thôi, vừa uống trà vừa nói chuyện cũng được mà…
- ミラー
うーん、出張も 多いし、もうすぐ 日本語の 試験も あるし……。
Ừm, tôi hay phải đi công tác, mà sắp tới lại có kỳ thi tiếng Nhật nữa…
- 小川幸子
そうですか。
Vậy à.
- ミラー
すみません。
Xin lỗi chị nhé.
Cách nói trong bài
ちょっと お願いが あるんですが: Câu mào đầu khi muốn nhờ ai việc gì; tiếp theo thường là 実は (thật ra là) để vào chuyện chính.
~し、~し: Liệt kê nhiều lý do; bỏ lửng câu (出張も多いし、試験もあるし……) là cách từ chối khéo, không cần nói thẳng "không".
Vます + ながら: Vừa làm việc này vừa làm việc kia, hành động chính đứng sau (お茶でも飲みながら……).
~て いただけませんか: Nhờ vả một cách lịch sự (会話の先生になっていただけませんか).