Bài tập · Bài 28
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第28課【練習】
Luyện tập bài 28: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1コーヒーを ながら、テレビを 見ます。
Xem chữa
コーヒーを 飲み ながら、テレビを 見ます。
Tôi vừa uống cà phê vừa xem ti vi.
V1 ながら V2: V1 chia thể ます bỏ ます → 飲みながら. Không dùng thể từ điển 飲む trước ながら.
- 2ワット先生は 熱心な 先生です。
Xem chữa
ワット先生は まじめだし 熱心な 先生です。
Thầy Watt vừa nghiêm túc vừa là người thầy nhiệt tình.
Tính từ đuôi な và danh từ + だ + し: まじめだし. Không có dạng まじめし.
- 3いつも 朝6時に 起きていますが、今朝は 8時に
Xem chữa
いつも 朝6時に 起きていますが、今朝は 8時に 起きました。
Lúc nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ sáng, nhưng sáng nay tôi dậy lúc 8 giờ.
Vています diễn tả thói quen (いつも 6時に起きています). Sáng nay là một lần đã xảy ra → quá khứ 起きました.
- 4このカメラは 小さいし、軽いし、 使い方も 簡単です。
Xem chữa
このカメラは 小さいし、軽いし、それに 使い方も 簡単です。
Cái máy ảnh này vừa nhỏ, vừa nhẹ, thêm nữa cách dùng cũng đơn giản.
それに = thêm nữa: Nối thêm một ưu điểm cùng loại. それで (vì thế) dẫn tới kết quả, không hợp ở đây.
- 5この 店は サービスも いいし、家から 近いし、 よく 来るんです。
Xem chữa
この 店は サービスも いいし、家から 近いし、それで よく 来るんです。
Quán này phục vụ tốt, lại gần nhà, vì thế tôi hay đến.
Sau khi nêu lý do (〜し、〜し), よく来るんです là kết quả → それで (vì thế). それに chỉ thêm ý cùng loại.
- 6皆さん、 経験に ついて 話して ください。
Xem chữa
皆さん、自分の 経験に ついて 話して ください。
Mọi người hãy nói về kinh nghiệm của bản thân mình.
自分 = bản thân (người được nói tới, ở đây là mỗi người nghe). 私の là của người nói, sai nghĩa.
- 7休みの 日は 寝ています。
Xem chữa
休みの 日は たいてい 寝ています。
Ngày nghỉ tôi thường ngủ.
たいてい = thường thường, phần lớn: Đi với Vています chỉ thói quen. ずいぶん = khá là, bổ nghĩa cho tính từ.
- 8この 車は 形も いいし、色 きれいです。
Xem chữa
この 車は 形も いいし、色も きれいです。
Chiếc xe này vừa có dáng đẹp, màu cũng đẹp.
〜も〜し、〜も〜: Liệt kê các ưu điểm cùng chiều nên dùng も ở cả hai vế.
- 9この 車は 形 いいですが、色は あまり 好きじゃ ありません。
Xem chữa
この 車は 形は いいですが、色は あまり 好きじゃ ありません。
Chiếc xe này dáng thì đẹp, nhưng màu thì tôi không thích lắm.
Hai vế trái ngược (〜が、) → dùng は để đối chiếu: 形は〜が、色は〜.
- 10ワット先生は 学生 人気が あります。
Xem chữa
ワット先生は 学生に 人気が あります。
Thầy Watt được sinh viên yêu mến.
N に 人気が あります: Được N yêu thích, hâm mộ. Người hâm mộ đi với に.
第28課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 28
1. Điền động từ thể ます (bỏ ます) vào chỗ trống trước ながら.
- 例道を 歩きながら たばこを 吸わないで ください。
Dịch
Đừng vừa đi đường vừa hút thuốc.
- 1本を Đáp án: 読みながら バスを 待っていました。
Xem chữa
本を 読みながら バスを 待っていました。
Tôi vừa đọc sách vừa đợi xe buýt.
読みます → bỏ ます → 読み + ながら. Hai hành động do cùng một người làm cùng lúc.
- 2ガムを Đáp án: かみながら 運転すると、あまり 眠く なりません。
Xem chữa
ガムを かみながら 運転すると、あまり 眠く なりません。
Nếu vừa nhai kẹo cao su vừa lái xe thì sẽ không buồn ngủ lắm.
ガムを かみます (nhai kẹo cao su) → かみ + ながら.
- 3彼女は 銀行で Đáp án: 働きながら 小説を 書きました。
Xem chữa
彼女は 銀行で 働きながら 小説を 書きました。
Cô ấy vừa làm việc ở ngân hàng vừa viết tiểu thuyết.
働きます → 働き + ながら. ながら còn dùng cho hai việc làm song song trong một thời gian dài (vừa đi làm vừa viết văn).
- 4彼は アルバイトを Đáp án: しながら 大学に 通っています。
Xem chữa
彼は アルバイトを しながら 大学に 通っています。
Anh ấy vừa làm thêm vừa đi học đại học.
アルバイトを します → し + ながら.
- 5いつも 友達と 昼ごはんを Đáp án: 食べながら いろいろな 話を しています。
Xem chữa
いつも 友達と 昼ごはんを 食べながら いろいろな 話を しています。
Lúc nào tôi cũng vừa ăn trưa vừa nói đủ thứ chuyện với bạn bè.
食べます (nhóm II) → 食べ + ながら.
2. Điền động từ ở dạng 〜ています / 〜ていました (thói quen) vào ( ).
- 例水曜日の 夜は いつも ダンスを 習いに(行って います)が、きょうは 行けません。
Dịch
Tối thứ Tư nào tôi cũng đi học nhảy, nhưng hôm nay tôi không đi được.
- 1毎朝 8時15分の 電車に(Đáp án: 乗って います)が、けさは 8時の 電車に 乗りました。
Xem chữa
毎朝 8時15分の 電車に(乗って います)が、けさは 8時の 電車に 乗りました。
Sáng nào tôi cũng đi chuyến tàu 8 giờ 15, nhưng sáng nay tôi đi chuyến 8 giờ.
毎朝 + Vています: Thói quen lặp lại hằng ngày. 乗ります → 乗って います.
- 2パンは いつも 駅の 前の パン屋で(Đáp án: 買って います)が、きのうは スーパーで 買いました。
Xem chữa
パンは いつも 駅の 前の パン屋で(買って います)が、きのうは スーパーで 買いました。
Bánh mì thì lúc nào tôi cũng mua ở tiệm bánh trước nhà ga, nhưng hôm qua tôi mua ở siêu thị.
いつも + Vています: Việc làm thường xuyên. 買います → 買って います.
- 3国では よく ドラマを(Đáp án: 見て いました)が、日本へ 来てから、ニュースしか 見ません。
Xem chữa
国では よく ドラマを(見て いました)が、日本へ 来てから、ニュースしか 見ません。
Hồi ở nước mình tôi hay xem phim truyền hình, nhưng từ khi sang Nhật thì tôi chỉ xem tin tức.
Thói quen trong quá khứ (hồi còn ở nước mình) → Vていました: 見て いました.
- 4学生の とき、よく 小説を(Đáp án: 読んで いました)が、会社に 入ってから、あまり 読みません。
Xem chữa
学生の とき、よく 小説を(読んで いました)が、会社に 入ってから、あまり 読みません。
Hồi còn là sinh viên tôi hay đọc tiểu thuyết, nhưng từ khi vào công ty thì tôi ít đọc.
学生のとき là quá khứ → thói quen đã qua: 読んで いました.
- 5休みの 日は たいてい プールで 泳いだり、テニスを(Đáp án: したり して います)が、きのうは 何も しませんでした。
Xem chữa
休みの 日は たいてい プールで 泳いだり、テニスを(したり して います)が、きのうは 何も しませんでした。
Ngày nghỉ tôi thường đi bơi ở bể bơi hoặc chơi quần vợt, nhưng hôm qua tôi không làm gì cả.
〜たり〜たり します kết hợp thói quen → 泳いだり、テニスを したり して います.
3. Chọn từ trong khung, đổi sang thể thường rồi điền vào chỗ trống trước し.
- まじめです
- 偉いです
- 熱心です
- あります (đã dùng ở ví dụ)
- 近いです
- できます (đã dùng ở ví dụ)
- 話せません
- きれいです
- ありません
- 例車の 運転も できるし、力も あるし、弟に 引っ越しを 手伝って もらいます。
Dịch
Em trai tôi vừa biết lái xe vừa khỏe, nên tôi nhờ em ấy giúp chuyển nhà.
- 1わたしは 経験も Đáp án: ないし、日本語も あまり Đáp án: 話せないし、この 仕事は 無理です。
Xem chữa
わたしは 経験も ないし、日本語も あまり 話せないし、この 仕事は 無理です。
Tôi vừa không có kinh nghiệm, tiếng Nhật cũng không nói được mấy, nên công việc này quá sức với tôi.
Trước し dùng thể thường: ありません → ない, 話せません → 話せない. あまり + phủ định.
- 2彼女は Đáp án: まじめだし、Đáp án: 熱心だし、早く 日本語が 上手に なると 思います。
Xem chữa
彼女は まじめだし、熱心だし、早く 日本語が 上手に なると 思います。
Cô ấy vừa chăm chỉ vừa nhiệt tình, nên tôi nghĩ cô ấy sẽ sớm giỏi tiếng Nhật.
Tính từ đuôi な + だ + し: まじめだし、熱心だし (hai ô đổi chỗ cho nhau cũng đúng).
- 3引っ越しした マンションは どうですか。
…駅から Đáp án: 近いし、新しくて、Đáp án: きれいだし、ペットも 飼えるんです。Xem chữa
引っ越しした マンションは どうですか。 …駅から 近いし、新しくて、きれいだし、ペットも 飼えるんです。
Chung cư anh mới chuyển đến thế nào? …Gần nhà ga, mới và đẹp, lại còn nuôi được thú cưng nữa.
Tính từ đuôi い giữ nguyên: 近いし; tính từ đuôi な thêm だ: きれいだし. Từ thừa trong khung: 偉いです.
4. Dùng gợi ý trong ( ) hoàn thành câu với 〜し、〜し, rồi chọn từ đúng trong { }.
- 例A:どうして この マンションを 選んだんですか。(広いです・車が 置けます)
B:広いし、車も 置けるし、(ví dụ, đáp án それに) ペットも 飼えるんです。Dịch
A: Sao anh lại chọn chung cư này? B: Vì vừa rộng, vừa để được ô tô, thêm nữa còn nuôi được thú cưng.
- 1A:よく この 料理を 作るんですか。(おいしいです・簡単です)
B:ええ。Đáp án: おいしいし、Đáp án: 簡単だし、 子どもも 好きなんです。Xem chữa
A:よく この 料理を 作るんですか。(おいしいです・簡単です) B:ええ。おいしいし、簡単だし、それに 子どもも 好きなんです。
A: Anh hay nấu món này à? B: Vâng. Vừa ngon vừa đơn giản, thêm nữa bọn trẻ cũng thích.
おいしい giữ nguyên, 簡単です → 簡単だ + し. Thêm một lý do nữa (trẻ con cũng thích) → それに.
- 2A:この コート、いかがですか。(形が いいです・色が きれいです)
B:そうですね。Đáp án: 形も いいし、Đáp án: 色も きれいだし、 サイズも ちょうど いいですね。Xem chữa
A:この コート、いかがですか。(形が いいです・色が きれいです) B:そうですね。形も いいし、色も きれいだし、それに サイズも ちょうど いいですね。
A: Cái áo khoác này thế nào ạ? B: Ừ nhỉ. Dáng đẹp, màu cũng đẹp, thêm nữa cỡ cũng vừa vặn.
Liệt kê ưu điểm: 形もいいし、色もきれいだし (が đổi thành も). Ý thứ ba cùng chiều → それに.
- 3A:どうして この 店は よく 売れるんですか。(値段が 安いです・店の 人が とても 親切です)
B:Đáp án: 値段も 安いし、Đáp án: 店の 人も とても 親切だから。
A: いつも 人が 多いんですね。Xem chữa
A:どうして この 店は よく 売れるんですか。(値段が 安いです・店の 人が とても 親切です) B:値段も 安いし、店の 人も とても 親切だから。 A:それで いつも 人が 多いんですね。
A: Sao cửa hàng này bán đắt hàng thế? B: Vì giá rẻ, người bán hàng lại rất thân thiện. A: Thế nên lúc nào cũng đông người nhỉ.
Tính từ đuôi な trước から cũng thêm だ: 親切だから. A rút ra kết quả từ lý do của B → それで (vì thế).
- 4A:ワットさんは いい 先生ですね。(教え方が 上手です・ユーモアが あります)
B:ええ。Đáp án: 教え方も 上手だし、Đáp án: ユーモアも あるし、 とても 熱心なんです。
C: 学生に 人気が あるんですね。Xem chữa
A:ワットさんは いい 先生ですね。(教え方が 上手です・ユーモアが あります) B:ええ。教え方も 上手だし、ユーモアも あるし、それに とても 熱心なんです。 C:それで 学生に 人気が あるんですね。
A: Thầy Watt là một thầy giáo giỏi nhỉ. B: Vâng. Thầy dạy hay, lại có khiếu hài hước, thêm nữa rất nhiệt tình. C: Thế nên thầy được sinh viên yêu mến nhỉ.
上手です → 上手だ, あります → ある + し. B thêm ưu điểm thứ ba → それに; C nêu kết quả → それで.
5. Hoàn thành câu với 〜も〜し、〜も〜し (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).
- 例仕事も おもしろいし、給料も 高いし、将来も この 会社で 働きたいです。
Dịch
Công việc thì thú vị, lương cũng cao, nên sau này tôi cũng muốn làm ở công ty này.
- 1頭Đáp án mẫu: も 痛いし、熱Đáp án mẫu: も あるし、たぶん かぜだと 思います。
Xem chữa
頭も 痛いし、熱も あるし、たぶん かぜだと 思います。
Tôi vừa đau đầu vừa bị sốt, chắc là bị cảm rồi.
Liệt kê các triệu chứng làm lý do: 頭も痛いし、熱もあるし. あります → ある trước し.
- 2おなかĐáp án mẫu: も すいたし、のどĐáp án mẫu: も かわいたし、あの レストランに 入りませんか。
Xem chữa
おなかも すいたし、のども かわいたし、あの レストランに 入りませんか。
Vừa đói bụng vừa khát nước, mình vào nhà hàng kia đi.
おなかが すきました → すいた, のどが かわきました → かわいた + し: Nêu lý do cho lời rủ.
- 3ここは 駅から Đáp án mẫu: 遠いし、店Đáp án mẫu: も 少ないし、とても 不便です。
Xem chữa
ここは 駅から 遠いし、店も 少ないし、とても 不便です。
Chỗ này vừa xa ga, cửa hàng cũng ít, rất bất tiện.
Liệt kê lý do bất tiện: 遠いし、店も少ないし. Tính từ đuôi い giữ nguyên trước し.
- 4体の 調子Đáp án mẫu: も 悪いし、お金Đáp án mẫu: も ないし、旅行に 行けません。
Xem chữa
体の 調子も 悪いし、お金も ないし、旅行に 行けません。
Tôi vừa không khỏe, lại không có tiền, nên không đi du lịch được.
体の調子が悪い: Trong người không khỏe. ありません → ない + し.
- 5声Đáp án mẫu: も いいし、ダンスĐáp án mẫu: も 上手だし、あの 歌手は とても 人気が あります。
Xem chữa
声も いいし、ダンスも 上手だし、あの 歌手は とても 人気が あります。
Ca sĩ đó giọng hay, nhảy cũng giỏi, nên rất được yêu thích.
Tính từ đuôi な thêm だ trước し: 上手だし. Hai ưu điểm là lý do cho 人気が あります.
6. Đọc đoạn văn, chia động từ trong ( ) cho đúng rồi điền vào chỗ trống.
- 1きのう 近くの 公園へ 花見に 行きました。日曜日で、天気が よかったですから、公園は すごい 人でした。みんな 花を(例:見ます…見)ながら(a.食べます…Đáp án: 食べた)り、(b.飲みます…Đáp án: 飲んだ)り(c.します…Đáp án: して)いました。カラオケで 歌って いる 人も(d.いました…Đáp án: いた)し、(e.歌います…Đáp án: 歌い)ながら 踊って いる 人も いました。
Xem chữa
きのう 近くの 公園へ 花見に 行きました。日曜日で、天気が よかったですから、公園は すごい 人でした。みんな 花を(例:見ます…見)ながら(a.食べます…食べた)り、(b.飲みます…飲んだ)り(c.します…して)いました。カラオケで 歌って いる 人も(d.いました…いた)し、(e.歌います…歌い)ながら 踊って いる 人も いました。
Hôm qua tôi đi ngắm hoa ở công viên gần nhà. Vì là Chủ nhật, trời lại đẹp nên công viên đông nghịt người. Mọi người vừa ngắm hoa vừa ăn uống. Có người hát karaoke, lại có cả người vừa hát vừa nhảy.
a, b: 〜たり〜たり して いました → 食べた, 飲んだ. c: します → して (〜たり〜たり して いました). d: Thể thường trước し → いた. e: Thể ます bỏ ます trước ながら → 歌い.