Đọc hiểu · Bài 28
留学生パーティーのお知らせ
Thông báo tiệc giao lưu du học sinh
Chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc cùng với sinh viên Nhật Bản. Hãy vừa thưởng thức món ăn của nhiều nước vừa kết bạn với người Nhật nhé. Có karaoke, có nhảy múa, lại còn có những món quà thật xinh. Mong mọi người nhất định đến tham gia. Thời gian: Thứ Bảy, ngày 3 tháng 12, từ 4 giờ đến 8 giờ chiều Địa điểm: Nhà thi đấu Đại học Sakura ※ Tiệc miễn phí.
Câu hỏi
1.Aさんは Bさんを パーティーに 誘います。 A:Bさん、(例:12月3日)に 留学生パーティーが あるんですが、いっしょに行きませんか。 B:いいですね。何時からですか。 A:(① )から(② )で あります。
Xem đáp án
① 午後4時 ② さくら大学体育館
(A rủ B đi tiệc.) A: Bạn B ơi, (ví dụ: Ngày 3/12) có tiệc du học sinh, bạn đi cùng mình không? B: Hay đấy. Mấy giờ bắt đầu vậy? A: Từ ① 4 giờ chiều, ở ② nhà thi đấu Đại học Sakura.
2.B:留学生だけ 来るんですか。 A:いいえ、(③ )も 来ますから、新しい 友達が 作れます。歌を歌ったり(④ )をしたり します。
Xem đáp án
③ 日本の 学生 ④ ダンス
B: Chỉ có du học sinh đến thôi à? A: Không, cả ③ sinh viên Nhật cũng đến nên mình kết thêm được bạn mới. Mọi người sẽ hát hò, rồi ④ nhảy nữa.
3.B:お金を 払わなければ なりませんか。 A:いいえ、(⑤ )。
Xem đáp án
⑤ 払わなくても いいです(パーティーは 無料です)
B: Có phải trả tiền không? A: Không, ⑤ không cần trả tiền đâu (tiệc miễn phí).