Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 27 · Tuyến N4

Ngữ pháp · Bài 27

Flashcard
1

~可能形(かのうけい)

NHÓM CÁCH CHIA Ví dụ

Cách chia thể khả năng

  • Nhóm 1 · ~iます → ~eます

    • 書(か)きます → 書(か)けます
    • 泳(およ)ぎます → 泳(およ)げます
  • Nhóm 2 · Bỏ ます, thêm られます

    • 食(た)べます → 食(た)べられます
    • 見(み)ます → 見(み)られます
  • Nhóm 3 · します → できます; きます → こられます

    • 運転(うんてん)します → 運転(うんてん)できます
    • 来(き)ます → 来(こ)られます
2

見(み)えます・聞(き)こえます

Cấu trúc

みき

~が見えます。/~が聞こえます。

  • Diễn tả việc có thể nhìn thấy, nghe thấy vì đối tượng lọt vào tầm mắt, vào tai một cách tự nhiên mà không phụ thuộc vào chủ ý của người nói.

Ví dụ

  1. ここから富士山(ふじさん)が見(み)えます。

    Từ đây có thể thấy được núi Phú Sĩ.

  2. 私の声が聞(き)こえますか?

    Có nghe thấy tiếng tôi không thế?

3

Nができます

~ được hoàn thiện/ hoàn thành.

Cấu trúc

Nができます。

Ví dụ

  1. 駅(えき)の前(まえ)にコンビニができました。

    Trước nhà ga có cửa hàng tiện lợi được hoàn thành.

  2. 時計(とけい)の修理(しゅうり)はいつできますか。

    Việc sửa đồng hồ khi nào sẽ xong?

4

~しか~

Chỉ có mỗi…

Cấu trúc

~しか[~ない]。

  • Đứng sau danh từ, lượng từ…
  • Vế sau luôn đi với dạng phủ định.

Ví dụ

  1. 水しか飲(の)みません。

    Tôi chỉ uống nước lọc.

  2. ひらがなしか読(よ)めません。

    Tôi chỉ có thể đọc được chữ Hiragana.

5

N1は~が、N2は~

N1 thì… còn N2 thì…

Cấu trúc

Nは~が、Nは~。

1 2

  • Biểu thị sự đối sánh giữa N1 và N2.

Ví dụ

  1. サッカーはしますが、やきゅうはしません。

    Bóng đá thì chơi còn bóng chày thì không chơi.

  2. ラーメンは好(す)きですが、うどんは好(す)きじゃありません。

    Ramen thì thích còn udon thì không thích.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.