Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 27 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 27

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 留学生(りゅうがくせい)が 映画(えいが)を 作(つく)ります。どの 仕事(しごと)を だれが しますか。どうしてですか。

Các du học sinh làm phim. Ai làm việc nào? Vì sao?

Nghe nhóm du học sinh phân công làm phim. Với mỗi việc (tranh), chọn người làm (①–⑥) và lý do (a–f).

  • 剣道(けんどう) · Kiếm đạo
  • メイク · Trang điểm
Bảng nối ba cột — Tranh công việc: 例 Cuốn sách mở (viết truyện), (1) Máy quay video trên chân máy, (2) Samurai (侍), (3) Công chúa (お姫様), (4) Ninja (忍者), (5) Đồ trang điểm (son, cọ, gương, lược); Người: ① Tawapon, ② Kim, ③ Miguel, ④ Karina, ⑤ Jean, ⑥ Ed; Khả năng — a. Viết được truyện, b. Quay được video, c. Nói được giọng cao, d. Chạy nhanh được, e. Vẽ được tranh, f. Biết kiếm đạo. Dòng 例 đã nối sẵn: Sách – ③ Miguel – a.
  1. a.お話(はなし)が書(か)ける
  2. b.ビデオが撮(と)れる
  3. c.高(たか)い声(こえ)で話(はな)せる
  4. d.速(はや)く走(はし)れる
  5. e.絵(え)がかける
  6. f.剣道(けんどう)ができる
0:00 / 2:23
  1. 例

    [絵(え)]本(ほん)(お話(はなし))

    Tranh cuốn sách (viết truyện cho phim)

    Ví dụ, ô 1 (đáp án ③ミゲル)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. A

      みんなで 映画(えいが)を 作(つく)りたいと 思(おも)うんですが……。

      Mình muốn cả nhóm cùng làm một bộ phim…

    2. B

      どんな 映画(えいが)ですか。

      Phim gì vậy?

    3. A

      侍(さむらい)の 映画(えいが)です。

      Phim về samurai.

    4. B

      おもしろいですね。やりましょう。

      Hay đấy. Làm thôi!

    5. A

      映画(えいが)には いろいろな 仕事(しごと)が あります。まず お話(はなし)を 書(か)かなければ なりません。ミゲルさん、どうですか。

      Làm phim có nhiều việc lắm. Trước tiên phải viết truyện. Miguel thấy sao?

    6. ミゲル

      はい、書(か)けると 思(おも)います。子(こ)どもの ときから よく お話(はなし)を 作(つく)って いましたから。

      Ừ, chắc mình viết được. Từ hồi nhỏ mình đã hay nghĩ ra truyện rồi.

    7. B

      侍(さむらい)と 忍者(にんじゃ)の 話(はなし)は どうですか。

      Chuyện về samurai và ninja thì sao?

    8. C

      あ、お姫様(ひめさま)も。

      À, có cả công chúa nữa.

    9. A

      じゃあ、ミゲルさん、おもしろい 話(はなし)を お願(ねが)いします。

      Vậy nhờ Miguel viết một câu chuyện thật hay nhé.

    Vì sao

    ③ミゲル・a

    Miguel nhận viết truyện: 書けると 思います, vì 子どもの ときから よく お話を 作って いました → ③ Miguel, a.

  2. 1

    [絵(え)]ビデオカメラ

    Tranh máy quay video (quay phim)

    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      タワポンさんは 何(なに)が できますか。

      Tawapon làm được gì?

    2. タワポン

      僕(ぼく)は ビデオが 撮(と)れますよ。カメラの ことは 心配(しんぱい)しないで ください。

      Mình quay video được đấy. Chuyện máy quay cứ để mình lo.

    Xem đáp án

    ①タワポン・b

    Tawapon: 僕は ビデオが 撮れますよ → ① Tawapon quay phim, lý do b.

  3. 2

    侍(さむらい)

    Vai samurai

    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      次(つぎ)に、侍(さむらい)に なりたい 人(ひと)は いますか。

      Tiếp theo, có ai muốn đóng vai samurai không?

    2. エド

      はい。僕(ぼく)、侍(さむらい)に なりたいです。剣道(けんどう)が できますから。

      Có. Mình muốn làm samurai. Vì mình biết kiếm đạo.

    3. A

      じゃあ、エドさんは 侍(さむらい)に なって ください。

      Vậy Ed đóng vai samurai nhé.

    Xem đáp án

    ⑥エド・f

    Ed muốn đóng samurai vì 剣道が できますから → ⑥ Ed, f.

  4. 3

    お姫様(ひめさま)

    Vai công chúa

    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      えーと、ジャンさんは 何(なに)を したいですか。……でも、お姫様(ひめさま)は 無理(むり)ですね。

      Ừm, Jean muốn làm gì? … Nhưng vai công chúa thì chắc không được nhỉ.

    2. ジャン

      いえ、僕(ぼく)、お姫様(ひめさま)に なりたいです。歌舞伎(かぶき)では 男(おとこ)の 人(ひと)が 女(おんな)の 人(ひと)に なるんですよ。

      Không đâu, mình muốn đóng công chúa. Trong kịch Kabuki, đàn ông vẫn đóng vai phụ nữ mà.

    3. B

      ええっ?

      Hả, thật á?

    4. A

      でも、ジャンさんは 声(こえ)が 高(たか)いですから、できますね。

      Mà Jean giọng cao nên đóng được đấy nhỉ.

    Xem đáp án

    ⑤ジャン・c

    Jean muốn đóng công chúa; mọi người đồng ý vì ジャンさんは 声が 高いですから → ⑤ Jean, c. Câu 歌舞伎では 男の 人が 女の 人に なる chỉ là lời giải thích thêm.

  5. 4

    忍者(にんじゃ)

    Vai ninja

    Câu 4, ô 1
    Câu 4, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      それから、忍者(にんじゃ)に なれる 人(ひと)は いませんか。私(わたし)は できませんが……。

      Rồi, có ai đóng được ninja không? Mình thì chịu…

    2. キム

      あ、私(わたし)、速(はや)く 走(はし)れます。高(たか)い ところに 登(のぼ)れます。狭(せま)い ところに 入(はい)れます。

      À, mình chạy nhanh được. Leo lên chỗ cao được. Chui vào chỗ hẹp cũng được.

    3. A

      じゃあ、キムさん、お願(ねが)いします。

      Vậy nhờ Kim nhé.

    Xem đáp án

    ②キム・d

    Kim kể 速く 走れます、高い ところに 登れます、狭い ところに 入れます; trong các lựa chọn chỉ có d (速く 走れる) khớp → ② Kim, d.

  6. 5

    [絵(え)]メイク

    Tranh đồ trang điểm (trang điểm cho diễn viên)

    Câu 5, ô 1
    Câu 5, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      あのう、メイクは だれが……。

      À mà, trang điểm thì ai làm nhỉ…

    2. カリナ

      私(わたし)を 忘(わす)れないで ください。私(わたし)は 絵(え)が かけます。みんなの 顔(かお)に すてきな 絵(え)を かいて あげますよ。

      Đừng quên mình chứ. Mình vẽ được mà. Mình sẽ vẽ lên mặt mọi người thật đẹp cho.

    3. A

      カリナさん、お願(ねが)いします。

      Nhờ Karina nhé.

    Xem đáp án

    ④カリナ・e

    Karina: 私は 絵が かけます、みんなの 顔に すてきな 絵を かいて あげます → trang điểm, ④ Karina, e.

2. 会社(かいしゃ)の 寮(りょう)で できる ことは 何(なん)ですか。できない とき、どう しますか。

Ở ký túc xá công ty được làm những gì? Khi không được thì làm thế nào?

Nghe anh Park hỏi người quản lý ký túc xá. Chọn được (○) hay không được (×); cách làm khi không được xem ở phần đáp án.

  • 管理人(かんりにん) · Người quản lý
  • 実(じつ)は · Thực ra, chuyện là
0:00 / 1:46
  1. 例

    インターネット

    Dùng Internet

    Ví dụ, ô 1 (đáp án ○)
    Xem lời thoại
    1. パク

      初(はじ)めまして。パクです。今日(きょう)から お世話(せわ)に なります。

      Chào anh, tôi là Park. Từ hôm nay mong được anh giúp đỡ.

    2. 前田(まえだ)

      管理人(かんりにん)の 前田(まえだ)です。どうぞ よろしく。

      Tôi là Maeda, quản lý ký túc xá. Rất vui được gặp cậu.

    3. パク

      あのう、質問(しつもん)が あるんですが、部屋(へや)で インターネットが できますか。

      Dạ, tôi có câu muốn hỏi. Trong phòng có dùng Internet được không ạ?

    4. 前田(まえだ)

      ええ、もちろん できますよ。

      Có, tất nhiên là được.

    Vì sao

    ○

    もちろん できますよ → ○; được nên không cần cách khác (—).

  2. 例

    夜(よる)10時(じ)に洗濯(せんたく)する

    Giặt đồ lúc 10 giờ tối

    Ví dụ, ô 1 (đáp án ×)
    Xem lời thoại
    1. パク

      あのう、僕(ぼく)は 夜(よる) 10時(じ)ごろ 帰(かえ)るんですが、洗濯(せんたく)できますか。

      Dạ, tôi thường khoảng 10 giờ tối mới về, lúc đó giặt đồ được không ạ?

    2. 前田(まえだ)

      10時(じ)ですか。洗濯(せんたく)は 夜(よる)の 9時(じ)までなんです。

      10 giờ à? Giặt đồ chỉ được đến 9 giờ tối thôi.

    3. パク

      そうですか。

      Vậy ạ.

    4. 前田(まえだ)

      ええ。休(やす)みの 日(ひ)に お願(ねが)いします。

      Ừ. Cậu giặt vào ngày nghỉ nhé.

    Vì sao

    ×

    Cách làm (どうしますか): 休みの 日に する (giặt vào ngày nghỉ). Phòng giặt chỉ mở đến 9 giờ tối (洗濯は 夜の 9時までなんです) → ×.

  3. 1

    部屋(へや)で料理(りょうり)をする

    Nấu ăn trong phòng

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. パク

      あのう、僕(ぼく)、料理(りょうり)が 好(す)きなんですが、部屋(へや)で 料理(りょうり)しても いいですか。

      Dạ, tôi thích nấu ăn, tôi nấu trong phòng có được không ạ?

    2. 前田(まえだ)

      部屋(へや)で 料理(りょうり)ですか。部屋(へや)では ガスが 使(つか)えませんから……。

      Nấu trong phòng à? Trong phòng không dùng ga được đâu…

    3. パク

      そうですか。

      Vậy ạ.

    4. 前田(まえだ)

      食堂(しょくどう)の 隣(となり)に 小(ちい)さい キッチンが あります。そこで できますよ。

      Cạnh nhà ăn có một gian bếp nhỏ. Cậu nấu ở đó được.

    5. パク

      ああ、そうですか。ありがとう ございます。

      À, vậy ạ. Cảm ơn ạ.

    Xem đáp án

    ×

    Cách làm (どうしますか): 食堂の 隣の キッチンで する (nấu ở bếp nhỏ cạnh nhà ăn). Trong phòng không dùng được ga (部屋では ガスが 使えません) → ×.

  4. 2

    部屋(へや)でパーティーをする

    Tổ chức tiệc trong phòng

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. パク

      ときどき 友達(ともだち)と パーティーを したいと 思(おも)うんですが……。

      Thỉnh thoảng tôi muốn tổ chức tiệc với bạn bè…

    2. 前田(まえだ)

      部屋(へや)で パーティーですか。それは できませんね。隣(となり)の 人(ひと)が いますから。

      Tiệc trong phòng à? Cái đó thì không được rồi. Vì còn người ở phòng bên cạnh.

    3. パク

      じゃあ、食堂(しょくどう)で やっても いいですか。

      Vậy tổ chức ở nhà ăn có được không ạ?

    4. 前田(まえだ)

      食堂(しょくどう)だったら いいですよ。

      Ở nhà ăn thì được.

    Xem đáp án

    ×

    Cách làm (どうしますか): 食堂で する (tổ chức ở nhà ăn). Trong phòng thì それは できませんね vì có người ở phòng bên → ×.

  5. 3

    友達(ともだち)が寮(りょう)に泊(と)まる

    Bạn ngủ lại ký túc xá

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. パク

      実(じつ)は 来月(らいげつ) 友達(ともだち)が 日本(にほん)へ 来(く)るんですが、僕(ぼく)の 部屋(へや)に 泊(と)まっても いいですか。

      Chuyện là tháng sau bạn tôi sang Nhật, bạn ấy ngủ lại phòng tôi có được không ạ?

    2. 前田(まえだ)

      部屋(へや)にですか。それは ちょっと……。

      Ở phòng cậu à? Cái đó thì hơi…

    3. パク

      あ、だめですか。

      À, không được ạ?

    4. 前田(まえだ)

      いえ、今(いま) 使(つか)って いない 部屋(へや)が ありますから、そちらに 泊(と)まれますよ。

      Không, đang có phòng để trống, bạn cậu ngủ ở đó được.

    5. パク

      ああ、そうですか。じゃ、よろしく お願(ねが)いします。

      Ồ, vậy ạ. Thế thì nhờ anh giúp cho ạ.

    Xem đáp án

    ○

    Cách làm (どうしますか): 今 使って いない 部屋に 泊まる (ngủ ở phòng đang để trống). Bẫy: それは ちょっと… chỉ là không được ngủ chung phòng Park; bạn vẫn ngủ lại ký túc xá được (そちらに 泊まれますよ) → ○.

3. 昔(むかし)、初(はじ)めて オーストラリアへ 行(い)った 人(ひと)は 何(なに)を 見(み)ましたか。何(なに)を 聞(き)きましたか。

Ngày xưa, những người lần đầu đến nước Úc đã thấy gì? Đã nghe thấy gì?

Chọn tranh (①–⑤) điều họ gặp, rồi chọn họ đã thấy hay nghe thấy (a hoặc b).

  • 昔(むかし) · Ngày xưa
  • 島(しま) · Hòn đảo
  • よし · Tốt!
  • 景色(けしき) · Phong cảnh
Tranh ①–⑤: ① Con chim há mỏ đậu trên cành; ② Dòng sông lớn uốn khúc giữa núi; ③ Hòn đảo có dãy núi nhìn từ biển; ④ Con chuột túi có con nhỏ trong túi; ⑤ Rất nhiều ngôi nhà (thị trấn).
0:00 / 1:51
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ③)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án a.見た)
    Xem lời thoại
    1. A

      ああ、もう 1か月(げつ) 海(うみ)の 上(うえ)に いるなあ。

      Haizz, lênh đênh trên biển đã một tháng rồi.

    2. B

      そうですね。……あ、島(しま)だ。大(おお)きい 島(しま)です。とても きれいな 山(やま)が 見(み)えます。

      Vâng ạ. … Ơ, đảo kìa! Một hòn đảo lớn. Còn thấy cả ngọn núi rất đẹp nữa.

    3. A

      よし、さあ、行(い)くよ。

      Tốt! Nào, đi thôi.

    Vì sao

    ③・a.見(み)た

    Sau một tháng trên biển, họ thấy đảo lớn có núi đẹp (大きい 島です。とても きれいな 山が 見えます) → ③, thấy (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      きれいな ところだなあ。あ、おもしろい 動物(どうぶつ)が いる。

      Chỗ này đẹp thật. Ồ, có con vật lạ kìa.

    2. B

      あ、子(こ)どもだ。

      Ơ, có con nhỏ!

    3. A

      え、どこに?

      Hả, đâu?

    4. B

      ほら、おなかを 見(み)て ください。見(み)えますか。

      Kìa, nhìn vào bụng nó đi ạ. Thấy không ạ?

    5. A

      あ、見(み)えた、見(み)えた。おなかに 子(こ)どもが いる。

      À, thấy rồi, thấy rồi. Có con nhỏ trong bụng.

    Xem đáp án

    ④・a.見(み)た

    おもしろい 動物、おなかに 子どもが いる → chuột túi (④); họ nhìn thấy (見えた、見えた) → a.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      だれも いないね。

      Chẳng có ai nhỉ.

    2. B

      あ、人(ひと)の 声(こえ)が 聞(き)こえますよ。

      Ơ, có tiếng người kìa.

    3. A

      人(ひと)の 声(こえ)? だれも いないけど……。

      Tiếng người? Có ai đâu…

    4. B

      あ、あそこに 鳥(とり)が いますよ。あの 鳥(とり)の 声(こえ)ですよ。

      À, đằng kia có con chim. Là tiếng con chim đó đấy.

    5. A

      おもしろい 鳥(とり)だなあ。

      Con chim lạ thật.

    Xem đáp án

    ①・b.聞(き)いて、見(み)た

    Đầu tiên nghe thấy tiếng (人の 声が 聞こえますよ), sau đó mới thấy con chim (あそこに 鳥が いますよ) → ①, nghe rồi mới thấy (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      この 木(き)に 登(のぼ)ったら、景色(けしき)が よく 見(み)えると 思(おも)うよ。

      Trèo lên cây này chắc sẽ nhìn rõ phong cảnh đấy.

    2. B

      そうですね。僕(ぼく)が 登(のぼ)ります。

      Đúng ạ. Để tôi trèo.

    3. A

      おーい、上(うえ)から 何(なに)が 見(み)える?

      Này, từ trên đó thấy gì?

    4. B

      大(おお)きい 川(かわ)が 見(み)えまーす。

      Thấy một con sông lớn ạ!

    5. A

      町(まち)は?

      Còn thị trấn?

    6. B

      見(み)えません。

      Không thấy ạ.

    Xem đáp án

    ②・a.見(み)た

    Trên cây nhìn ra: 大きい 川が 見えまーす → sông (②), thấy (a). Bẫy: Thị trấn (⑤) thì 見えません.

4. ミラーさんは 旅行(りょこう)に 行(い)きました。ミラーさんの メールを 書(か)いて ください。

Anh Miller đi du lịch. Hãy viết email của anh Miller.

Nghe anh Miller ở khách sạn rồi điền vào chỗ trống ①–⑧ trong email anh gửi chị Keiko (tự viết, xem đáp án sau).

  • 温泉(おんせん) · Suối nước nóng
  • ルームサービス · Phục vụ ăn uống tại phòng
0:00 / 2:24
  1. 例

    けい子(こ)さん、 きのう僕(ぼく)は富士山(ふじさん)の近(ちか)くへ来(き)ました。僕(ぼく)が泊(と)まっているホテルはとても古(ふる)くて、1937年(ねん)に(例(れい):できました)。とてもすてきです。

    Keiko thân mến, Hôm qua anh đã đến gần núi Phú Sĩ. Khách sạn anh đang ở rất cổ, (ví dụ — được xây) năm 1937. Đẹp lắm.

    Xem lời thoại
    1. A

      いらっしゃいませ。

      Kính chào quý khách.

    2. ミラー

      先週(せんしゅう) 予約(よやく)した マイク・ミラーですが……。

      Tôi là Mike Miller, đã đặt phòng tuần trước…

    3. A

      はい。お部屋(へや)は 315です。こちらへ どうぞ。

      Vâng. Phòng của quý khách là 315. Mời quý khách đi lối này.

    4. ミラー

      この ホテルは 古(ふる)いですね。いつ できたんですか。

      Khách sạn này cổ nhỉ. Được xây từ bao giờ vậy?

    5. A

      この 建物(たてもの)は 1937年(ねん)に できました。あちらは 3年(ねん) 前(まえ)に できました。

      Toà nhà này xây năm 1937. Còn toà bên kia mới xây cách đây 3 năm.

    Vì sao

    できました

    この 建物は 1937年に できました.

  2. ①②

    新(あたら)しい建物(たてもの)にはエレベーターが(①  )が、古(ふる)い建物(たてもの)には階段(かいだん)しか(②  )。

    Toà nhà mới thì thang máy (① ), nhưng toà nhà cũ chỉ (② ) cầu thang bộ.

    Xem lời thoại
    1. ミラー

      新(あたら)しい 建物(たてもの)より 古(ふる)い 建物(たてもの)の ほうが すてきですね。

      Toà cũ đẹp hơn toà mới nhỉ.

    2. A

      ええ。でも、新(あたら)しい 建物(たてもの)には エレベーターが ありますが、こちらには 階段(かいだん)しか ないんですよ。……こちらへ どうぞ。

      Vâng. Nhưng toà mới thì có thang máy, còn toà này chỉ có cầu thang bộ thôi ạ. … Mời quý khách đi lối này.

    Xem đáp án

    ①あります ②ありません

    新しい 建物には エレベーターが ありますが、こちらには 階段しか ないんですよ → ① あります, ② ありません (しか đi với thể phủ định).

  3. ③④⑤

    温泉(おんせん)からは富士山(ふじさん)が(③  )が、(④  )の窓(まど)からは富士山(ふじさん)が見(み)えます。鳥(とり)の声(こえ)も(⑤  )。すばらしいです。

    Từ suối nước nóng thì núi Phú Sĩ (③ ), nhưng từ cửa sổ (④ ) thì nhìn thấy núi Phú Sĩ. Tiếng chim cũng (⑤ ). Tuyệt vời lắm.

    Xem lời thoại
    1. A

      こちらが お部屋(へや)です。窓(まど)から 富士山(ふじさん)が 見(み)えますよ。

      Đây là phòng của quý khách. Từ cửa sổ có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ đấy ạ.

    2. ミラー

      本当(ほんとう)だ。とても きれいですね。……ああ、鳥(とり)の 声(こえ)が 聞(き)こえますね。

      Đúng thật. Đẹp quá. … À, còn nghe thấy cả tiếng chim nữa.

    3. A

      そうですね。温泉(おんせん)は 1階(かい)に あります。いつでも 入(はい)れますから、どうぞ。

      Vâng. Suối nước nóng ở tầng 1. Lúc nào cũng tắm được, mời quý khách.

    4. ミラー

      じゃあ、これから 入(はい)ります。温泉(おんせん)からも 富士山(ふじさん)が 見(み)えますか。

      Vậy giờ tôi đi tắm luôn. Từ suối nước nóng cũng nhìn thấy núi Phú Sĩ chứ?

    5. A

      すみません。温泉(おんせん)からは 見(み)えません。

      Xin lỗi quý khách, từ suối nước nóng thì không thấy ạ.

    Xem đáp án

    ③見(み)えません ④部屋(へや) ⑤聞(き)こえます

    温泉からは 見えません → ③ 見えません; 窓から 富士山が 見えますよ là cửa sổ phòng → ④ 部屋; 鳥の 声が 聞こえますね → ⑤ 聞こえます. Đoạn phòng nghe trước đoạn suối nước nóng.

  4. ⑥⑦

    でも、ちょっとサービスが(⑥  )んです。クリーニングはなかなか(⑦  )でした。

    Nhưng dịch vụ hơi (⑥ ). Đồ giặt mãi vẫn (⑦ ).

    Xem lời thoại
    1. ミラー

      もしもし、ミラーですが、もう クリーニングは できましたか。

      A lô, tôi là Miller. Đồ giặt của tôi xong chưa?

    2. B

      えーと、どんな ものですか。

      Dạ, là những đồ gì ạ?

    3. ミラー

      上着(うわぎ)と シャツを お願(ねが)いしたんですが、いつ できますか。

      Tôi gửi áo khoác và áo sơ mi, bao giờ thì xong?

    4. B

      シャツは 今晩(こんばん) 9時(じ)までに できます。上着(うわぎ)は あしたに なりますね。

      Áo sơ mi thì trước 9 giờ tối nay sẽ xong. Còn áo khoác phải để đến mai ạ.

    5. ミラー

      あしたですか。今晩(こんばん) シャツと いっしょに できませんか。

      Mai à? Tối nay làm xong cùng áo sơ mi luôn không được sao?

    6. B

      すみません。それは ちょっと……。

      Xin lỗi quý khách, việc đó thì hơi khó ạ…

    Xem đáp án

    ⑥悪(わる)い ⑦できません

    Áo khoác phải đến mai mới xong (上着は あしたに なります), xin làm luôn tối nay cũng bị từ chối (それは ちょっと…) → ⑦ できません; vì vậy Miller thấy dịch vụ kém → ⑥ 悪い (よくない).

  5. ⑧

    夜(よる)、ルームサービスは食(た)べ物(もの)がサンドイッチしか(⑧  )でした。 あした東京(とうきょう)へ帰(かえ)ります。 マイク・ミラー

    Buổi tối, dịch vụ phòng chỉ (⑧ ) mỗi bánh sandwich. Ngày mai anh về Tokyo. Mike Miller

    Xem lời thoại
    1. ミラー

      もしもし、部屋(へや)で 食事(しょくじ)が できますか。

      A lô, tôi ăn ở phòng được không?

    2. C

      ルームサービスですね。はい。

      Quý khách muốn gọi đồ lên phòng ạ. Vâng, được ạ.

    3. ミラー

      じゃあ、カレーと コーヒーを お願(ねが)いします。

      Vậy cho tôi cà ri và cà phê.

    4. C

      すみません。もう 9時(じ)ですから、食(た)べ物(もの)は サンドイッチしか できないんですが……。

      Xin lỗi quý khách, đã 9 giờ rồi nên đồ ăn chỉ còn làm được bánh sandwich thôi ạ…

    5. ミラー

      そうですか。じゃ、サンドイッチと コーヒーを お願(ねが)いします。

      Vậy à. Thế cho tôi sandwich và cà phê.

    Xem đáp án

    ⑧できません

    もう 9時ですから、食べ物は サンドイッチしか できないんですが → ⑧ できません (しか + phủ định).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.