Hội thoại · Bài 27
何でも 作れるんですね
Cái gì anh cũng làm được nhỉ
- ミラー
明るくて、いい 部屋ですね。
Phòng sáng sủa, đẹp quá nhỉ.
- 鈴木
ええ。天気が いい 日には 海が 見えるんです。
Vâng. Những hôm trời đẹp còn nhìn thấy cả biển đấy.
- ミラー
この テーブルは おもしろい デザインですね。どこで 買ったんですか。
Cái bàn này kiểu dáng lạ mắt nhỉ. Anh mua ở đâu vậy?
- 鈴木
これは わたしが 作ったんですよ。
Cái này là tôi tự làm đấy.
- ミラー
えっ、ほんとうですか。
Ơ, thật vậy sao?
- 鈴木
ええ。趣味は 自分で 家具を 作る ことなんです。
Vâng. Sở thích của tôi là tự tay đóng đồ đạc trong nhà.
- ミラー
へえ。じゃ、あの 本棚も 作ったんですか。
Ồ. Vậy cái giá sách kia cũng là anh làm à?
- 鈴木
ええ。
Vâng.
- ミラー
すごいですね。鈴木さん、何でも 作れるんですね。
Giỏi thật đấy. Anh Suzuki cái gì cũng làm được nhỉ.
- 鈴木
わたしの 夢は いつか 自分で 家を 建てる ことなんです。
Ước mơ của tôi là một ngày nào đó tự tay xây một ngôi nhà.
- ミラー
すばらしい 夢ですね。
Ước mơ tuyệt vời quá.
Cách nói trong bài
Thể khả năng (作れる, 話せる, 飼える): Diễn tả có thể làm gì; đối tượng thường đổi trợ từ を thành が (何でも作れるんですね).
見えます / 聞こえます: Tự nhiên nhìn thấy, nghe thấy mà không cần cố ý; khác với 見られます / 聞けます là có điều kiện để xem, nghe (天気がいい日には海が見えるんです).
趣味は/夢は ~ことです: Nói sở thích, ước mơ bằng động từ thể từ điển + こと (自分で家を建てることなんです).
何でも: Từ để hỏi + でも nghĩa là "bất cứ … nào"; 何でも là "cái gì cũng".