Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 27 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 27

何(なん)でも 作(つく)れるんですね

Cái gì anh cũng làm được nhỉ

0:00 / 0:44
  1. ミラー

    明(あか)るくて、いい 部屋(へや)ですね。

    Phòng sáng sủa, đẹp quá nhỉ.

  2. 鈴木(すずき)

    ええ。天気(てんき)が いい 日(ひ)には 海(うみ)が 見(み)えるんです。

    Vâng. Những hôm trời đẹp còn nhìn thấy cả biển đấy.

  3. ミラー

    この テーブルは おもしろい デザインですね。どこで 買(か)ったんですか。

    Cái bàn này kiểu dáng lạ mắt nhỉ. Anh mua ở đâu vậy?

  4. 鈴木(すずき)

    これは わたしが 作(つく)ったんですよ。

    Cái này là tôi tự làm đấy.

  5. ミラー

    えっ、ほんとうですか。

    Ơ, thật vậy sao?

  6. 鈴木(すずき)

    ええ。趣味(しゅみ)は 自分(じぶん)で 家具(かぐ)を 作(つく)る ことなんです。

    Vâng. Sở thích của tôi là tự tay đóng đồ đạc trong nhà.

  7. ミラー

    へえ。じゃ、あの 本棚(ほんだな)も 作(つく)ったんですか。

    Ồ. Vậy cái giá sách kia cũng là anh làm à?

  8. 鈴木(すずき)

    ええ。

    Vâng.

  9. ミラー

    すごいですね。鈴木(すずき)さん、何(なん)でも 作(つく)れるんですね。

    Giỏi thật đấy. Anh Suzuki cái gì cũng làm được nhỉ.

  10. 鈴木(すずき)

    わたしの 夢(ゆめ)は いつか 自分(じぶん)で 家(いえ)を 建(た)てる ことなんです。

    Ước mơ của tôi là một ngày nào đó tự tay xây một ngôi nhà.

  11. ミラー

    すばらしい 夢(ゆめ)ですね。

    Ước mơ tuyệt vời quá.

Cách nói trong bài

  1. Thể khả năng (作れる, 話せる, 飼える): Diễn tả có thể làm gì; đối tượng thường đổi trợ từ を thành が (何でも作れるんですね).

  2. 見えます / 聞こえます: Tự nhiên nhìn thấy, nghe thấy mà không cần cố ý; khác với 見られます / 聞けます là có điều kiện để xem, nghe (天気がいい日には海が見えるんです).

  3. 趣味は/夢は ~ことです: Nói sở thích, ước mơ bằng động từ thể từ điển + こと (自分で家を建てることなんです).

  4. 何でも: Từ để hỏi + でも nghĩa là "bất cứ … nào"; 何でも là "cái gì cũng".

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.