Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 22 · Tuyến N5

Ngữ pháp · Bài 22

Flashcard
1

Mệnh đề bổ nghĩa

Cấu trúc

V

Thể thông thường

Nの +N

A/A

いな

  • Mệnh đề bổ nghĩa có V chia ở thể thường, A、A、Nの
  • ない
  • Mệnh đề bổ nghĩa có chức năng ngữ pháp như một cụm danh từ.
  • Chủ ngữ của mệnh đề bổ nghĩa đi với trợ từ「が」.

Ví dụ

  1. 私(わたし)は日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)する人(ひと)です。

    Tôi là một người học tiếng Nhật.

  2. 山田(やまだ)さんが読(よ)んでいる本(ほん)は私(わたし)が買(か)った本(ほん)です。

    Cuốn sách mà Yamada đang đọc là cuốn sách tôi mua.

2

Vあります

Có thời gian/ lời hứa/ việc để làm V

Cấu trúc

「時間/約束/用事」が

る

V「時間/約束/用事」があります

る

  • 「時間」: Chỉ thời gian rảnh để làm V.
  • 「約束」: Chỉ cam kết hoặc hẹn làm V.
  • 「用事」: Chỉ công việc hoặc nhiệm vụ liên quan đến V.
  • Động từ ở thể từ điển đứng trước danh từ, nhấn mạnh mục đích.

Ví dụ

  1. 旅行(りょこう)する時間(じかん)があります。

    Tôi có thời gian để đi du lịch.

  2. 友達(ともだち)に会(あ)う約束(やくそく)があります。

    Tôi có hẹn gặp bạn.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.