Hội thoại · Bài 17
どう しましたか
Anh bị làm sao vậy?
- 医者
どう しましたか。
Anh bị làm sao vậy?
- 松本
きのうから のどが 痛くて、熱も 少し あります。
Từ hôm qua tôi bị đau họng, lại hơi sốt nữa.
- 医者
そうですか。ちょっと 口を 開けて ください。
Thế à. Anh há miệng ra một chút nào.
- 医者
かぜですね。2、3日 ゆっくり 休んで ください。
Anh bị cảm rồi. Anh nghỉ ngơi cho thật khỏe 2, 3 ngày nhé.
- 松本
あのう、あしたから 東京へ 出張しなければ なりません。
Ơ… Từ mai tôi phải đi công tác Tokyo.
- 医者
じゃ、きょうは 薬を 飲んで、早く 寝て ください。
Vậy thì hôm nay anh uống thuốc rồi đi ngủ sớm nhé.
- 松本
はい。
Vâng.
- 医者
それから 今晩は おふろに 入らないで くださいね。
Với lại tối nay anh đừng tắm bồn nhé.
- 松本
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
- 医者
じゃ、お大事に。
Vậy anh giữ gìn sức khỏe nhé.
- 松本
どうも ありがとう ございました。
Cảm ơn bác sĩ nhiều.
Cách nói trong bài
V-ないで ください: Nhờ hoặc yêu cầu người khác đừng làm gì (おふろに 入らないで くださいね).
V-なければ なりません: Phải làm gì, dù muốn hay không (出張しなければ なりません).
どう しましたか: Câu bác sĩ hay dùng để hỏi bệnh nhân bị làm sao, gặp chuyện gì.
お大事に: Lời chúc người ốm mau khỏe, giữ gìn sức khỏe; thường nói khi chia tay người đang bị bệnh.