Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 17 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 17

どう しましたか

Anh bị làm sao vậy?

0:00 / 0:41
  1. 医者(いしゃ)

    どう しましたか。

    Anh bị làm sao vậy?

  2. 松本(まつもと)

    きのうから のどが 痛(いた)くて、熱(ねつ)も 少(すこ)し あります。

    Từ hôm qua tôi bị đau họng, lại hơi sốt nữa.

  3. 医者(いしゃ)

    そうですか。ちょっと 口(くち)を 開(あ)けて ください。

    Thế à. Anh há miệng ra một chút nào.

  4. 医者(いしゃ)

    かぜですね。2、3日(にち) ゆっくり 休(やす)んで ください。

    Anh bị cảm rồi. Anh nghỉ ngơi cho thật khỏe 2, 3 ngày nhé.

  5. 松本(まつもと)

    あのう、あしたから 東京(とうきょう)へ 出張(しゅっちょう)しなければ なりません。

    Ơ… Từ mai tôi phải đi công tác Tokyo.

  6. 医者(いしゃ)

    じゃ、きょうは 薬(くすり)を 飲(の)んで、早(はや)く 寝(ね)て ください。

    Vậy thì hôm nay anh uống thuốc rồi đi ngủ sớm nhé.

  7. 松本(まつもと)

    はい。

    Vâng.

  8. 医者(いしゃ)

    それから 今晩(こんばん)は おふろに 入(はい)らないで くださいね。

    Với lại tối nay anh đừng tắm bồn nhé.

  9. 松本(まつもと)

    はい、わかりました。

    Vâng, tôi hiểu rồi.

  10. 医者(いしゃ)

    じゃ、お大事(だいじ)に。

    Vậy anh giữ gìn sức khỏe nhé.

  11. 松本(まつもと)

    どうも ありがとう ございました。

    Cảm ơn bác sĩ nhiều.

Cách nói trong bài

  1. V-ないで ください: Nhờ hoặc yêu cầu người khác đừng làm gì (おふろに 入らないで くださいね).

  2. V-なければ なりません: Phải làm gì, dù muốn hay không (出張しなければ なりません).

  3. どう しましたか: Câu bác sĩ hay dùng để hỏi bệnh nhân bị làm sao, gặp chuyện gì.

  4. お大事に: Lời chúc người ốm mau khỏe, giữ gìn sức khỏe; thường nói khi chia tay người đang bị bệnh.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.