Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 17 · Tuyến N5

Bài tập · Bài 17

Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.

第(だい)17課(か)【練習(れんしゅう)】

Luyện tập bài 17: Chọn cách nói đúng

1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.

  1. 1
    パスポートを
    Câu 1, ô 1
    ないで ください。
    Xem chữa

    パスポートを なくさないで ください。

    Đừng làm mất hộ chiếu nhé.

    Thể ない của động từ nhóm I: Đổi âm -i trước ます sang -a: なくします → なくさない → なくさないで ください (đừng…). なくし là gốc thể ます, không ghép với ない.

  2. 2
    傘(かさ)を
    Câu 2, ô 1
    ください。
    Xem chữa

    傘(かさ)を 忘(わす)れないで ください。

    Đừng để quên ô nhé.

    Vないで ください = đừng làm V (nhắc nhở). 忘れて ください là "hãy quên đi", sai ý.

  3. 3
    横浜(よこはま)で 電車(でんしゃ)を
    Câu 3, ô 1
    なければ なりません。
    Xem chữa

    横浜(よこはま)で 電車(でんしゃ)を おりなければ なりません。

    Phải xuống tàu ở Yokohama.

    降ります là động từ nhóm II: Bỏ ます thêm ない → 降りない → 降りなければ なりません (phải…). おら là chia nhầm theo nhóm I.

  4. 4
    あした、学校(がっこう)へ
    Câu 4, ô 1
    なくても いいです。
    Xem chữa

    あした、学校(がっこう)へ こなくても いいです。

    Ngày mai không cần đến trường cũng được.

    来ます (nhóm III) có thể ない đặc biệt là 来(こ)ない → 来なくても いいです (không cần đến). Không đọc là きない.

  5. 5
    時間(じかん)が ありますから、
    Câu 5, ô 1
    いいです。
    Xem chữa

    時間(じかん)が ありますから、急(いそ)がなくても いいです。

    Vì còn thời gian nên không cần vội đâu.

    Còn thời gian → không cần vội: Vなくても いいです. 急いでも いいです là "vội cũng được" (cho phép), không hợp với lý do phía trước.

  6. 6
    A:
    Câu 6, ô 1

    B:熱(ねつ)が あります。
    Xem chữa

    A:どうしましたか。 B:熱(ねつ)が あります。

    A: Anh bị làm sao vậy? B: Tôi bị sốt.

    どうしましたか dùng hỏi người trông có vẻ không khỏe (bác sĩ hỏi bệnh nhân). どうでしたか hỏi cảm nhận về việc đã qua (… thế nào?).

  7. 7
    おなか
    Câu 7, ô 1
    痛(いた)いです。
    Xem chữa

    おなかが 痛(いた)いです。

    Tôi bị đau bụng.

    Bộ phận bị đau là chủ thể của tính từ 痛い nên dùng が: おなかが 痛い, 頭が 痛い.

  8. 8
    あっ、たばこ
    Câu 8, ô 1
    ロビーで 吸(す)って ください。
    Xem chữa

    あっ、たばこは ロビーで 吸(す)って ください。

    À, thuốc lá thì xin hãy hút ở sảnh.

    Đưa tân ngữ (たばこを) lên làm chủ đề thì thay を bằng は: たばこは ロビーで 吸って ください (còn thuốc lá thì…).

  9. 9
    9時(じ)
    Câu 9, ô 1
    行(い)かなければ なりません。
    Xem chữa

    9時(じ)までに 行(い)かなければ なりません。

    Tôi phải đi (đến đó) trước 9 giờ.

    までに = hạn chót, việc làm một lần trước thời điểm đó. まで = kéo dài liên tục đến thời điểm đó (VD 9時まで 働きます).

  10. 10
    ここ
    Câu 10, ô 1
    自転車(じてんしゃ)を 置(お)かないで ください。
    Xem chữa

    ここに 自転車(じてんしゃ)を 置(お)かないで ください。

    Đừng để xe đạp ở đây.

    置きます (đặt, để) chỉ chỗ vật được đặt vào bằng に: ここに 置く. で chỉ nơi diễn ra hành động, không dùng với 置く.

第(だい)17課(か) 標準問題(ひょうじゅんもんだい)

Bài tập chuẩn bài 17

1. Điền vào bảng các thể còn thiếu theo thứ tự: Thể ます ・ thể て ・ thể ない.

  1. 例
    飲(の)みます ・ 飲(の)んで ・ 飲(の)まない
    Dịch

    Uống.

  2. 1
    Đáp án: 行(い)きます ・ 行(い)って ・ Đáp án: 行(い)かない
    Xem chữa

    行(い)きます ・ 行(い)って ・ 行(い)かない

    Đi.

    Nhóm I: Thể ない đổi き → か: 行かない. Thể て của 行きます là ngoại lệ: 行って (không phải 行いて).

  3. 2
    払(はら)います ・ Đáp án: 払(はら)って ・ Đáp án: 払(はら)わない
    Xem chữa

    払(はら)います ・ 払(はら)って ・ 払(はら)わない

    Trả (tiền).

    Nhóm I đuôi い: Thể て → って (払って); thể ない đổi い → わ: 払わない (không phải 払あない).

  4. 3
    Đáp án: 覚(おぼ)えます ・ 覚(おぼ)えて ・ Đáp án: 覚(おぼ)えない
    Xem chữa

    覚(おぼ)えます ・ 覚(おぼ)えて ・ 覚(おぼ)えない

    Nhớ, học thuộc.

    Nhóm II: Bỏ て thêm ます / ない: 覚えます, 覚えない.

  5. 4
    Đáp án: 立(た)ちます ・ Đáp án: 立(た)って ・ 立(た)たない
    Xem chữa

    立(た)ちます ・ 立(た)って ・ 立(た)たない

    Đứng.

    Nhóm I đuôi ち: 立たない ← 立ちます; thể て ち → って: 立って.

  6. 5
    Đáp án: 借(か)ります ・ 借(か)りて ・ Đáp án: 借(か)りない
    Xem chữa

    借(か)ります ・ 借(か)りて ・ 借(か)りない

    Mượn.

    借ります là nhóm II (dù có đuôi り): 借りて, 借りない. Đừng chia nhầm thành 借らない.

  7. 6
    入(はい)ります ・ Đáp án: 入(はい)って ・ Đáp án: 入(はい)らない
    Xem chữa

    入(はい)ります ・ 入(はい)って ・ 入(はい)らない

    Vào.

    入ります là nhóm I (ngoại lệ trông giống nhóm II): り → って: 入って; り → ら: 入らない.

  8. 7
    Đáp án: 出張(しゅっちょう)します ・ Đáp án: 出張(しゅっちょう)して ・ 出張(しゅっちょう)しない
    Xem chữa

    出張(しゅっちょう)します ・ 出張(しゅっちょう)して ・ 出張(しゅっちょう)しない

    Đi công tác.

    Nhóm III (N + します): します → して, しない.

  9. 8
    Đáp án: なくします ・ なくして ・ Đáp án: なくさない
    Xem chữa

    なくします ・ なくして ・ なくさない

    Làm mất.

    Nhóm I đuôi し: Thể て し → して; thể ない し → さ: なくさない.

  10. 9
    来(き)ます ・ Đáp án: 来(き)て ・ Đáp án: 来(こ)ない
    Xem chữa

    来(き)ます ・ 来(き)て ・ 来(こ)ない

    Đến.

    来ます là bất quy tắc: Thể て 来(き)て, thể ない 来(こ)ない — chú ý cách đọc khác nhau.

2. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).

  1. 例
    駅(えき)の 前(まえ)で タクシー(を)降(お)りました。
    Dịch

    Tôi đã xuống taxi trước nhà ga.

  2. 1
    毎晩(まいばん) おふろ(Đáp án: に)入(はい)ります。
    Xem chữa

    毎晩(まいばん) おふろ(に)入(はい)ります。

    Tối nào tôi cũng tắm bồn.

    おふろに 入ります: Vào bồn tắm (tắm bồn) — nơi đi vào dùng に.

  3. 2
    来週(らいしゅう) 中国(ちゅうごく)(Đáp án: へ)出張(しゅっちょう)します。
    Xem chữa

    来週(らいしゅう) 中国(ちゅうごく)(へ)出張(しゅっちょう)します。

    Tuần sau tôi đi công tác Trung Quốc.

    Nơi đến của động từ di chuyển (出張します) dùng へ hoặc に.

  4. 3
    1日(にち)(Đáp án: に)3回(かい) 薬(くすり)(Đáp án: を)飲(の)みます。
    Xem chữa

    1日(にち)(に)3回(かい) 薬(くすり)(を)飲(の)みます。

    Tôi uống thuốc ngày 3 lần.

    Khoảng thời gian + に + số lần: 1日に 3回 (một ngày 3 lần). Uống thuốc: 薬を 飲みます.

  5. 4
    ちょっと のど(Đáp án: が)痛(いた)いです。
    Xem chữa

    ちょっと のど(が)痛(いた)いです。

    Tôi hơi đau họng.

    Bộ phận bị đau + が + 痛いです.

  6. 5
    松本(まつもと)さんの うち(Đáp án: へ)お土産(みやげ)(Đáp án: を)持(も)って 行(い)きましょう。
    Xem chữa

    松本(まつもと)さんの うち(へ)お土産(みやげ)(を)持(も)って 行(い)きましょう。

    Chúng ta mang quà đến nhà anh Matsumoto nhé.

    Nơi đến của 持って 行きます dùng へ (hoặc に); vật mang theo là tân ngữ nên dùng を.

3. Chọn まで hoặc までに trong { }.

  1. 例
    あさって (ví dụ, đáp án までに) レポートを 出(だ)さなければ なりません。
    Dịch

    Tôi phải nộp báo cáo trước ngày kia.

  2. 1
    きのうの 晩(ばん) 9時(じ)
    Câu 1, ô 1
    残業(ざんぎょう)しました。
    Xem chữa

    きのうの 晩(ばん) 9時(じ) まで 残業(ざんぎょう)しました。

    Tối qua tôi làm thêm đến 9 giờ.

    残業 là việc kéo dài liên tục đến 9 giờ nên dùng まで.

  3. 2
    次(つぎ)の 会議(かいぎ)
    Câu 2, ô 1
    この 資料(しりょう)を 読(よ)まなければ なりません。
    Xem chữa

    次(つぎ)の 会議(かいぎ) までに この 資料(しりょう)を 読(よ)まなければ なりません。

    Tôi phải đọc tài liệu này trước cuộc họp tới.

    Hạn chót phải làm xong (đọc xong trước cuộc họp) nên dùng までに.

  4. 3
    この 本(ほん)、来週(らいしゅう)の 火曜日(かようび)
    Câu 3, ô 1
    借(か)りても いいですか。
    Xem chữa

    この 本(ほん)、来週(らいしゅう)の 火曜日(かようび) まで 借(か)りても いいですか。

    Tôi mượn cuốn sách này đến thứ Ba tuần sau được không?

    Mượn là trạng thái kéo dài đến thứ Ba nên dùng まで. までに dùng cho việc phải xong trước hạn như 返します (trả).

  5. 4
    今月(こんげつ)の 30日(にち)
    Câu 4, ô 1
    お金(かね)を 払(はら)って ください。
    Xem chữa

    今月(こんげつ)の 30日(にち) までに お金(かね)を 払(はら)って ください。

    Hãy trả tiền trước ngày 30 tháng này.

    払う là việc làm một lần trước hạn nên dùng までに.

4. Chia động từ trong ( ) thành Vて ください (hãy…) hoặc Vないで ください (đừng…) cho hợp nghĩa.

  1. 例1
    あした また(来(き)ます…来(き)て ください)。
    Dịch

    Ngày mai lại đến nhé.

  2. 例2
    ここは 禁煙(きんえん)ですから、たばこを(吸(す)います…吸(す)わないで ください)。
    Dịch

    Ở đây cấm hút thuốc nên xin đừng hút thuốc.

  3. 1
    すみませんが、ちょっと(手伝(てつだ)います…Đáp án: 手伝(てつだ)って ください)。
    Xem chữa

    すみませんが、ちょっと(手伝(てつだ)います…手伝(てつだ)って ください)。

    Xin lỗi, anh giúp tôi một chút.

    Nhờ giúp nên dùng Vて ください: 手伝います → 手伝って (い → って).

  4. 2
    暗証番号(あんしょうばんごう)は 大切(たいせつ)ですから、(忘(わす)れます…Đáp án: 忘(わす)れないで ください)。
    Xem chữa

    暗証番号(あんしょうばんごう)は 大切(たいせつ)ですから、(忘(わす)れます…忘(わす)れないで ください)。

    Mã PIN rất quan trọng nên đừng quên.

    Vì quan trọng nên nhắc đừng quên: 忘れます (nhóm II) → 忘れない → 忘れないで ください.

  5. 3
    危(あぶ)ないですから、うしろから(押(お)します…Đáp án: 押(お)さないで ください)。
    Xem chữa

    危(あぶ)ないですから、うしろから(押(お)します…押(お)さないで ください)。

    Nguy hiểm lắm, đừng đẩy từ phía sau.

    押します (nhóm I, đuôi し) → 押さない → 押さないで ください.

  6. 4
    時間(じかん)が ありませんから、(急(いそ)ぎます…Đáp án: 急(いそ)いで ください)。
    Xem chữa

    時間(じかん)が ありませんから、(急(いそ)ぎます…急(いそ)いで ください)。

    Không còn thời gian nữa, hãy nhanh lên.

    Vì hết thời gian nên giục làm nhanh: 急ぎます → thể て 急いで (ぎ → いで).

  7. 5
    エアコンを つけましたから、窓(まど)を(開(あ)けます…Đáp án: 開(あ)けないで ください)。
    Xem chữa

    エアコンを つけましたから、窓(まど)を(開(あ)けます…開(あ)けないで ください)。

    Tôi đã bật điều hòa rồi nên đừng mở cửa sổ.

    Đã bật điều hòa nên không mở cửa: 開けます (nhóm II) → 開けないで ください.

  8. 6
    漢字(かんじ)が わかりませんから、ひらがなで(書(か)きます…Đáp án: 書(か)いて ください)。
    Xem chữa

    漢字(かんじ)が わかりませんから、ひらがなで(書(か)きます…書(か)いて ください)。

    Tôi không biết chữ Hán nên anh viết bằng hiragana giúp tôi.

    Nhờ viết bằng hiragana: 書きます → thể て 書いて (き → いて) + ください.

5. Chia động từ trong ( ) thành Vなければ なりません (phải…) hoặc Vなくても いいです (không cần…) cho hợp nghĩa.

  1. 例1
    試験(しけん)が ありますから、(勉強(べんきょう)します…勉強(べんきょう)しなければ なりません)。
    Dịch

    Vì có bài thi nên tôi phải học.

  2. 例2
    時間(じかん)が ありますから、(急(いそ)ぎます…急(いそ)がなくても いいです)。
    Dịch

    Vì còn thời gian nên không cần vội.

  3. 1
    試験(しけん)は 簡単(かんたん)ですから、(心配(しんぱい)します…Đáp án: 心配(しんぱい)しなくても いいです)。
    Xem chữa

    試験(しけん)は 簡単(かんたん)ですから、(心配(しんぱい)します…心配(しんぱい)しなくても いいです)。

    Bài thi dễ nên không cần lo đâu.

    Bài thi dễ → không cần lo: 心配します → 心配しない → 心配しなくても いいです.

  4. 2
    子(こ)どもが 病気(びょうき)ですから、早(はや)く(帰(かえ)ります…Đáp án: 帰(かえ)らなければ なりません)。
    Xem chữa

    子(こ)どもが 病気(びょうき)ですから、早(はや)く(帰(かえ)ります…帰(かえ)らなければ なりません)。

    Con tôi bị ốm nên tôi phải về sớm.

    帰ります là nhóm I (ngoại lệ đuôi り): 帰らない → 帰らなければ なりません.

  5. 3
    今晩(こんばん)は レストランで 食(た)べますから、食事(しょくじ)を(作(つく)ります…Đáp án: 作(つく)らなくても いいです)。
    Xem chữa

    今晩(こんばん)は レストランで 食(た)べますから、食事(しょくじ)を(作(つく)ります…作(つく)らなくても いいです)。

    Tối nay ăn ở nhà hàng nên không cần nấu cơm.

    Ăn ngoài nên không cần nấu: 作ります → 作らない → 作らなくても いいです.

  6. 4
    両親(りょうしん)が 来(き)ますから、空港(くうこう)へ 迎(むか)えに(行(い)きます…Đáp án: 行(い)かなければ なりません)。
    Xem chữa

    両親(りょうしん)が 来(き)ますから、空港(くうこう)へ 迎(むか)えに(行(い)きます…行(い)かなければ なりません)。

    Bố mẹ tôi sang nên tôi phải ra sân bay đón.

    行きます → 行かない → 行かなければ なりません.

  7. 5
    1か月(げつ) 旅行(りょこう)に 行(い)きますから、大(おお)きい かばんを(買(か)います…Đáp án: 買(か)わなければ なりません)。
    Xem chữa

    1か月(げつ) 旅行(りょこう)に 行(い)きますから、大(おお)きい かばんを(買(か)います…買(か)わなければ なりません)。

    Tôi đi du lịch một tháng nên phải mua một cái túi to.

    買います: い → わ: 買わない → 買わなければ なりません.

  8. 6
    忙(いそが)しい 仕事(しごと)が 終(お)わりましたから、きょうは(残業(ざんぎょう)します…Đáp án: 残業(ざんぎょう)しなくても いいです)。
    Xem chữa

    忙(いそが)しい 仕事(しごと)が 終(お)わりましたから、きょうは(残業(ざんぎょう)します…残業(ざんぎょう)しなくても いいです)。

    Công việc bận rộn đã xong nên hôm nay không cần làm thêm giờ.

    Việc đã xong nên không cần làm thêm: 残業します → 残業しない → 残業しなくても いいです.

6. Đưa tân ngữ trong [ ] lên đầu câu làm chủ đề (を → は) rồi viết lại cả câu.

  1. 例
    あした [この 仕事(しごと)を] します。→(この 仕事(しごと)は あした します)
    Dịch

    Việc này thì ngày mai tôi sẽ làm.

  2. 1
    ここで [靴(くつ)を] 脱(ぬ)いで ください。→(Đáp án: 靴(くつ)は ここで 脱(ぬ)いで ください)
    Xem chữa

    ここで [靴(くつ)を] 脱(ぬ)いで ください。→(靴(くつ)は ここで 脱(ぬ)いで ください)

    Giày thì xin hãy cởi ở đây.

    Tân ngữ 靴を thành chủ đề 靴は, đưa lên đầu câu; phần còn lại giữ nguyên thứ tự.

  3. 2
    [ビールと ジュースを] 冷蔵庫(れいぞうこ)に 入(い)れて ください。→(Đáp án: ビールと ジュースは 冷蔵庫(れいぞうこ)に 入(い)れて ください)
    Xem chữa

    [ビールと ジュースを] 冷蔵庫(れいぞうこ)に 入(い)れて ください。→(ビールと ジュースは 冷蔵庫(れいぞうこ)に 入(い)れて ください)

    Bia và nước hoa quả thì hãy cho vào tủ lạnh.

    を được thay bằng は (không viết をは): ビールと ジュースは 冷蔵庫に 入れて ください.

  4. 3
    2、3日(にち) [スポーツを] しないで ください。→(Đáp án: スポーツは 2、3日(にち) しないで ください)
    Xem chữa

    2、3日(にち) [スポーツを] しないで ください。→(スポーツは 2、3日(にち) しないで ください)

    Thể thao thì trong 2, 3 ngày tới đừng chơi nhé.

    スポーツを → スポーツは đứng đầu câu, nhấn mạnh: Riêng thể thao thì đừng làm.

  5. 4
    あさってまでに [資料(しりょう)を] 送(おく)らなければ なりません。→(Đáp án: 資料(しりょう)は あさってまでに 送(おく)らなければ なりません)
    Xem chữa

    あさってまでに [資料(しりょう)を] 送(おく)らなければ なりません。→(資料(しりょう)は あさってまでに 送(おく)らなければ なりません)

    Tài liệu thì phải gửi trước ngày kia.

    資料を → 資料は lên đầu câu; あさってまでに đứng ngay sau chủ đề.

  6. 5
    どうやって [漢字(かんじ)を] 覚(おぼ)えますか。→(Đáp án: 漢字(かんじ)は どうやって 覚(おぼ)えますか)
    Xem chữa

    どうやって [漢字(かんじ)を] 覚(おぼ)えますか。→(漢字(かんじ)は どうやって 覚(おぼ)えますか)

    Chữ Hán thì bạn nhớ bằng cách nào?

    漢字を → 漢字は lên đầu câu, từ để hỏi どうやって theo sau.

7. Chia động từ trong ( ) đầu câu cho hợp với phần đứng sau ô.

  1. 例
    (送(おく)ります)
    A:この 荷物(にもつ)は いつまでに(送(おく)ら)なければ なりませんか。
    B:金曜日(きんようび)までに(送(おく)って)ください。
    Dịch

    A: Hành lý này phải gửi trước khi nào? B: Hãy gửi trước thứ Sáu.

  2. 1
    (返(かえ)します)
    A:この 本(ほん)は いつまでに(Đáp án: 返(かえ)さ)なければ なりませんか。
    B:来週(らいしゅう)の 木曜日(もくようび)までに(Đáp án: 返(かえ)して)ください。
    Xem chữa

    (返(かえ)します) A:この 本(ほん)は いつまでに(返(かえ)さ)なければ なりませんか。 B:来週(らいしゅう)の 木曜日(もくようび)までに(返(かえ)して)ください。

    A: Cuốn sách này phải trả trước khi nào? B: Hãy trả trước thứ Năm tuần sau.

    Trước なければ dùng gốc thể ない: 返します → 返さ(ない); trước ください dùng thể て: 返して.

  3. 2
    (書(か)きます)
    A:名前(なまえ)と 住所(じゅうしょ)を(Đáp án: 書(か)いて)ください。
    B:電話番号(でんわばんごう)も(Đáp án: 書(か)か)なければ なりませんか。
    A:いいえ、電話番号(でんわばんごう)は(Đáp án: 書(か)か)なくても いいです。
    Xem chữa

    (書(か)きます) A:名前(なまえ)と 住所(じゅうしょ)を(書(か)いて)ください。 B:電話番号(でんわばんごう)も(書(か)か)なければ なりませんか。 A:いいえ、電話番号(でんわばんごう)は(書(か)か)なくても いいです。

    A: Hãy viết tên và địa chỉ. B: Số điện thoại cũng phải viết à? A: Không, số điện thoại thì không cần viết.

    書きます: Thể て 書いて; gốc thể ない 書か + なければ なりません / なくても いいです.

  4. 3
    (持(も)って来(き)ます)
    A:あしたも 保険証(ほけんしょう)を(Đáp án: 持(も)って来(こ))なければ なりませんか。
    B:いいえ、保険証(ほけんしょう)は(Đáp án: 持(も)って来(こ))なくても いいです。
    この カードだけ(Đáp án: 持(も)って来(き)て)ください。
    Xem chữa

    (持(も)って来(き)ます) A:あしたも 保険証(ほけんしょう)を(持(も)って来(こ))なければ なりませんか。 B:いいえ、保険証(ほけんしょう)は(持(も)って来(こ))なくても いいです。 この カードだけ(持(も)って来(き)て)ください。

    A: Ngày mai cũng phải mang thẻ bảo hiểm đến à? B: Không, thẻ bảo hiểm thì không cần mang. Chỉ cần mang thẻ này đến thôi.

    持って来ます chia theo 来ます: Gốc thể ない 持って来(こ) + なければ / なくても; thể て 持って来(き)て.

8. Trả lời câu hỏi (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).

  1. 1
    日曜日(にちようび)も 早(はや)く 起(お)きなければ なりませんか。
    Đáp án mẫu: いいえ、日曜日(にちようび)は 早(はや)く 起(お)きなくても いいです。
    Xem chữa

    日曜日(にちようび)も 早(はや)く 起(お)きなければ なりませんか。 いいえ、日曜日(にちようび)は 早(はや)く 起(お)きなくても いいです。

    Chủ nhật bạn cũng phải dậy sớm à? Không, chủ nhật thì không cần dậy sớm.

    Hỏi Vなければ なりませんか → trả lời はい、Vなければ なりません hoặc いいえ、Vなくても いいです. Khi phủ định, đổi も thành は (日曜日は) để nhấn mạnh.

  2. 2
    毎日(まいにち) 宿題(しゅくだい)を しなければ なりませんか。
    Đáp án mẫu: はい、しなければ なりません。
    Xem chữa

    毎日(まいにち) 宿題(しゅくだい)を しなければ なりませんか。 はい、しなければ なりません。

    Ngày nào bạn cũng phải làm bài tập à? Vâng, phải làm.

    Khẳng định: はい、しなければ なりません; phủ định: いいえ、しなくても いいです (không nói いいえ、しなければ なりません).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.