Bài tập · Bài 17
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第17課【練習】
Luyện tập bài 17: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1パスポートを ないで ください。
Xem chữa
パスポートを なくさないで ください。
Đừng làm mất hộ chiếu nhé.
Thể ない của động từ nhóm I: Đổi âm -i trước ます sang -a: なくします → なくさない → なくさないで ください (đừng…). なくし là gốc thể ます, không ghép với ない.
- 2傘を ください。
Xem chữa
傘を 忘れないで ください。
Đừng để quên ô nhé.
Vないで ください = đừng làm V (nhắc nhở). 忘れて ください là "hãy quên đi", sai ý.
- 3横浜で 電車を なければ なりません。
Xem chữa
横浜で 電車を おりなければ なりません。
Phải xuống tàu ở Yokohama.
降ります là động từ nhóm II: Bỏ ます thêm ない → 降りない → 降りなければ なりません (phải…). おら là chia nhầm theo nhóm I.
- 4あした、学校へ なくても いいです。
Xem chữa
あした、学校へ こなくても いいです。
Ngày mai không cần đến trường cũng được.
来ます (nhóm III) có thể ない đặc biệt là 来(こ)ない → 来なくても いいです (không cần đến). Không đọc là きない.
- 5時間が ありますから、 いいです。
Xem chữa
時間が ありますから、急がなくても いいです。
Vì còn thời gian nên không cần vội đâu.
Còn thời gian → không cần vội: Vなくても いいです. 急いでも いいです là "vội cũng được" (cho phép), không hợp với lý do phía trước.
- 6A:
B:熱が あります。Xem chữa
A:どうしましたか。 B:熱が あります。
A: Anh bị làm sao vậy? B: Tôi bị sốt.
どうしましたか dùng hỏi người trông có vẻ không khỏe (bác sĩ hỏi bệnh nhân). どうでしたか hỏi cảm nhận về việc đã qua (… thế nào?).
- 7おなか 痛いです。
Xem chữa
おなかが 痛いです。
Tôi bị đau bụng.
Bộ phận bị đau là chủ thể của tính từ 痛い nên dùng が: おなかが 痛い, 頭が 痛い.
- 8あっ、たばこ ロビーで 吸って ください。
Xem chữa
あっ、たばこは ロビーで 吸って ください。
À, thuốc lá thì xin hãy hút ở sảnh.
Đưa tân ngữ (たばこを) lên làm chủ đề thì thay を bằng は: たばこは ロビーで 吸って ください (còn thuốc lá thì…).
- 99時 行かなければ なりません。
Xem chữa
9時までに 行かなければ なりません。
Tôi phải đi (đến đó) trước 9 giờ.
までに = hạn chót, việc làm một lần trước thời điểm đó. まで = kéo dài liên tục đến thời điểm đó (VD 9時まで 働きます).
- 10ここ 自転車を 置かないで ください。
Xem chữa
ここに 自転車を 置かないで ください。
Đừng để xe đạp ở đây.
置きます (đặt, để) chỉ chỗ vật được đặt vào bằng に: ここに 置く. で chỉ nơi diễn ra hành động, không dùng với 置く.
第17課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 17
1. Điền vào bảng các thể còn thiếu theo thứ tự: Thể ます ・ thể て ・ thể ない.
- 例飲みます ・ 飲んで ・ 飲まない
Dịch
Uống.
- 1Đáp án: 行きます ・ 行って ・ Đáp án: 行かない
Xem chữa
行きます ・ 行って ・ 行かない
Đi.
Nhóm I: Thể ない đổi き → か: 行かない. Thể て của 行きます là ngoại lệ: 行って (không phải 行いて).
- 2払います ・ Đáp án: 払って ・ Đáp án: 払わない
Xem chữa
払います ・ 払って ・ 払わない
Trả (tiền).
Nhóm I đuôi い: Thể て → って (払って); thể ない đổi い → わ: 払わない (không phải 払あない).
- 3Đáp án: 覚えます ・ 覚えて ・ Đáp án: 覚えない
Xem chữa
覚えます ・ 覚えて ・ 覚えない
Nhớ, học thuộc.
Nhóm II: Bỏ て thêm ます / ない: 覚えます, 覚えない.
- 4Đáp án: 立ちます ・ Đáp án: 立って ・ 立たない
Xem chữa
立ちます ・ 立って ・ 立たない
Đứng.
Nhóm I đuôi ち: 立たない ← 立ちます; thể て ち → って: 立って.
- 5Đáp án: 借ります ・ 借りて ・ Đáp án: 借りない
Xem chữa
借ります ・ 借りて ・ 借りない
Mượn.
借ります là nhóm II (dù có đuôi り): 借りて, 借りない. Đừng chia nhầm thành 借らない.
- 6入ります ・ Đáp án: 入って ・ Đáp án: 入らない
Xem chữa
入ります ・ 入って ・ 入らない
Vào.
入ります là nhóm I (ngoại lệ trông giống nhóm II): り → って: 入って; り → ら: 入らない.
- 7Đáp án: 出張します ・ Đáp án: 出張して ・ 出張しない
Xem chữa
出張します ・ 出張して ・ 出張しない
Đi công tác.
Nhóm III (N + します): します → して, しない.
- 8Đáp án: なくします ・ なくして ・ Đáp án: なくさない
Xem chữa
なくします ・ なくして ・ なくさない
Làm mất.
Nhóm I đuôi し: Thể て し → して; thể ない し → さ: なくさない.
- 9来ます ・ Đáp án: 来て ・ Đáp án: 来ない
Xem chữa
来ます ・ 来て ・ 来ない
Đến.
来ます là bất quy tắc: Thể て 来(き)て, thể ない 来(こ)ない — chú ý cách đọc khác nhau.
2. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).
- 例駅の 前で タクシー(を)降りました。
Dịch
Tôi đã xuống taxi trước nhà ga.
- 1毎晩 おふろ(Đáp án: に)入ります。
Xem chữa
毎晩 おふろ(に)入ります。
Tối nào tôi cũng tắm bồn.
おふろに 入ります: Vào bồn tắm (tắm bồn) — nơi đi vào dùng に.
- 2来週 中国(Đáp án: へ)出張します。
Xem chữa
来週 中国(へ)出張します。
Tuần sau tôi đi công tác Trung Quốc.
Nơi đến của động từ di chuyển (出張します) dùng へ hoặc に.
- 31日(Đáp án: に)3回 薬(Đáp án: を)飲みます。
Xem chữa
1日(に)3回 薬(を)飲みます。
Tôi uống thuốc ngày 3 lần.
Khoảng thời gian + に + số lần: 1日に 3回 (một ngày 3 lần). Uống thuốc: 薬を 飲みます.
- 4ちょっと のど(Đáp án: が)痛いです。
Xem chữa
ちょっと のど(が)痛いです。
Tôi hơi đau họng.
Bộ phận bị đau + が + 痛いです.
- 5松本さんの うち(Đáp án: へ)お土産(Đáp án: を)持って 行きましょう。
Xem chữa
松本さんの うち(へ)お土産(を)持って 行きましょう。
Chúng ta mang quà đến nhà anh Matsumoto nhé.
Nơi đến của 持って 行きます dùng へ (hoặc に); vật mang theo là tân ngữ nên dùng を.
3. Chọn まで hoặc までに trong { }.
- 例あさって (ví dụ, đáp án までに) レポートを 出さなければ なりません。
Dịch
Tôi phải nộp báo cáo trước ngày kia.
- 1きのうの 晩 9時 残業しました。
Xem chữa
きのうの 晩 9時 まで 残業しました。
Tối qua tôi làm thêm đến 9 giờ.
残業 là việc kéo dài liên tục đến 9 giờ nên dùng まで.
- 2次の 会議 この 資料を 読まなければ なりません。
Xem chữa
次の 会議 までに この 資料を 読まなければ なりません。
Tôi phải đọc tài liệu này trước cuộc họp tới.
Hạn chót phải làm xong (đọc xong trước cuộc họp) nên dùng までに.
- 3この 本、来週の 火曜日 借りても いいですか。
Xem chữa
この 本、来週の 火曜日 まで 借りても いいですか。
Tôi mượn cuốn sách này đến thứ Ba tuần sau được không?
Mượn là trạng thái kéo dài đến thứ Ba nên dùng まで. までに dùng cho việc phải xong trước hạn như 返します (trả).
- 4今月の 30日 お金を 払って ください。
Xem chữa
今月の 30日 までに お金を 払って ください。
Hãy trả tiền trước ngày 30 tháng này.
払う là việc làm một lần trước hạn nên dùng までに.
4. Chia động từ trong ( ) thành Vて ください (hãy…) hoặc Vないで ください (đừng…) cho hợp nghĩa.
- 例1あした また(来ます…来て ください)。
Dịch
Ngày mai lại đến nhé.
- 例2ここは 禁煙ですから、たばこを(吸います…吸わないで ください)。
Dịch
Ở đây cấm hút thuốc nên xin đừng hút thuốc.
- 1すみませんが、ちょっと(手伝います…Đáp án: 手伝って ください)。
Xem chữa
すみませんが、ちょっと(手伝います…手伝って ください)。
Xin lỗi, anh giúp tôi một chút.
Nhờ giúp nên dùng Vて ください: 手伝います → 手伝って (い → って).
- 2暗証番号は 大切ですから、(忘れます…Đáp án: 忘れないで ください)。
Xem chữa
暗証番号は 大切ですから、(忘れます…忘れないで ください)。
Mã PIN rất quan trọng nên đừng quên.
Vì quan trọng nên nhắc đừng quên: 忘れます (nhóm II) → 忘れない → 忘れないで ください.
- 3危ないですから、うしろから(押します…Đáp án: 押さないで ください)。
Xem chữa
危ないですから、うしろから(押します…押さないで ください)。
Nguy hiểm lắm, đừng đẩy từ phía sau.
押します (nhóm I, đuôi し) → 押さない → 押さないで ください.
- 4時間が ありませんから、(急ぎます…Đáp án: 急いで ください)。
Xem chữa
時間が ありませんから、(急ぎます…急いで ください)。
Không còn thời gian nữa, hãy nhanh lên.
Vì hết thời gian nên giục làm nhanh: 急ぎます → thể て 急いで (ぎ → いで).
- 5エアコンを つけましたから、窓を(開けます…Đáp án: 開けないで ください)。
Xem chữa
エアコンを つけましたから、窓を(開けます…開けないで ください)。
Tôi đã bật điều hòa rồi nên đừng mở cửa sổ.
Đã bật điều hòa nên không mở cửa: 開けます (nhóm II) → 開けないで ください.
- 6漢字が わかりませんから、ひらがなで(書きます…Đáp án: 書いて ください)。
Xem chữa
漢字が わかりませんから、ひらがなで(書きます…書いて ください)。
Tôi không biết chữ Hán nên anh viết bằng hiragana giúp tôi.
Nhờ viết bằng hiragana: 書きます → thể て 書いて (き → いて) + ください.
5. Chia động từ trong ( ) thành Vなければ なりません (phải…) hoặc Vなくても いいです (không cần…) cho hợp nghĩa.
- 例1試験が ありますから、(勉強します…勉強しなければ なりません)。
Dịch
Vì có bài thi nên tôi phải học.
- 例2時間が ありますから、(急ぎます…急がなくても いいです)。
Dịch
Vì còn thời gian nên không cần vội.
- 1試験は 簡単ですから、(心配します…Đáp án: 心配しなくても いいです)。
Xem chữa
試験は 簡単ですから、(心配します…心配しなくても いいです)。
Bài thi dễ nên không cần lo đâu.
Bài thi dễ → không cần lo: 心配します → 心配しない → 心配しなくても いいです.
- 2子どもが 病気ですから、早く(帰ります…Đáp án: 帰らなければ なりません)。
Xem chữa
子どもが 病気ですから、早く(帰ります…帰らなければ なりません)。
Con tôi bị ốm nên tôi phải về sớm.
帰ります là nhóm I (ngoại lệ đuôi り): 帰らない → 帰らなければ なりません.
- 3今晩は レストランで 食べますから、食事を(作ります…Đáp án: 作らなくても いいです)。
Xem chữa
今晩は レストランで 食べますから、食事を(作ります…作らなくても いいです)。
Tối nay ăn ở nhà hàng nên không cần nấu cơm.
Ăn ngoài nên không cần nấu: 作ります → 作らない → 作らなくても いいです.
- 4両親が 来ますから、空港へ 迎えに(行きます…Đáp án: 行かなければ なりません)。
Xem chữa
両親が 来ますから、空港へ 迎えに(行きます…行かなければ なりません)。
Bố mẹ tôi sang nên tôi phải ra sân bay đón.
行きます → 行かない → 行かなければ なりません.
- 51か月 旅行に 行きますから、大きい かばんを(買います…Đáp án: 買わなければ なりません)。
Xem chữa
1か月 旅行に 行きますから、大きい かばんを(買います…買わなければ なりません)。
Tôi đi du lịch một tháng nên phải mua một cái túi to.
買います: い → わ: 買わない → 買わなければ なりません.
- 6忙しい 仕事が 終わりましたから、きょうは(残業します…Đáp án: 残業しなくても いいです)。
Xem chữa
忙しい 仕事が 終わりましたから、きょうは(残業します…残業しなくても いいです)。
Công việc bận rộn đã xong nên hôm nay không cần làm thêm giờ.
Việc đã xong nên không cần làm thêm: 残業します → 残業しない → 残業しなくても いいです.
6. Đưa tân ngữ trong [ ] lên đầu câu làm chủ đề (を → は) rồi viết lại cả câu.
- 例あした [この 仕事を] します。→(この 仕事は あした します)
Dịch
Việc này thì ngày mai tôi sẽ làm.
- 1ここで [靴を] 脱いで ください。→(Đáp án: 靴は ここで 脱いで ください)
Xem chữa
ここで [靴を] 脱いで ください。→(靴は ここで 脱いで ください)
Giày thì xin hãy cởi ở đây.
Tân ngữ 靴を thành chủ đề 靴は, đưa lên đầu câu; phần còn lại giữ nguyên thứ tự.
- 2[ビールと ジュースを] 冷蔵庫に 入れて ください。→(Đáp án: ビールと ジュースは 冷蔵庫に 入れて ください)
Xem chữa
[ビールと ジュースを] 冷蔵庫に 入れて ください。→(ビールと ジュースは 冷蔵庫に 入れて ください)
Bia và nước hoa quả thì hãy cho vào tủ lạnh.
を được thay bằng は (không viết をは): ビールと ジュースは 冷蔵庫に 入れて ください.
- 32、3日 [スポーツを] しないで ください。→(Đáp án: スポーツは 2、3日 しないで ください)
Xem chữa
2、3日 [スポーツを] しないで ください。→(スポーツは 2、3日 しないで ください)
Thể thao thì trong 2, 3 ngày tới đừng chơi nhé.
スポーツを → スポーツは đứng đầu câu, nhấn mạnh: Riêng thể thao thì đừng làm.
- 4あさってまでに [資料を] 送らなければ なりません。→(Đáp án: 資料は あさってまでに 送らなければ なりません)
Xem chữa
あさってまでに [資料を] 送らなければ なりません。→(資料は あさってまでに 送らなければ なりません)
Tài liệu thì phải gửi trước ngày kia.
資料を → 資料は lên đầu câu; あさってまでに đứng ngay sau chủ đề.
- 5どうやって [漢字を] 覚えますか。→(Đáp án: 漢字は どうやって 覚えますか)
Xem chữa
どうやって [漢字を] 覚えますか。→(漢字は どうやって 覚えますか)
Chữ Hán thì bạn nhớ bằng cách nào?
漢字を → 漢字は lên đầu câu, từ để hỏi どうやって theo sau.
7. Chia động từ trong ( ) đầu câu cho hợp với phần đứng sau ô.
- 例(送ります)
A:この 荷物は いつまでに(送ら)なければ なりませんか。
B:金曜日までに(送って)ください。Dịch
A: Hành lý này phải gửi trước khi nào? B: Hãy gửi trước thứ Sáu.
- 1(返します)
A:この 本は いつまでに(Đáp án: 返さ)なければ なりませんか。
B:来週の 木曜日までに(Đáp án: 返して)ください。Xem chữa
(返します) A:この 本は いつまでに(返さ)なければ なりませんか。 B:来週の 木曜日までに(返して)ください。
A: Cuốn sách này phải trả trước khi nào? B: Hãy trả trước thứ Năm tuần sau.
Trước なければ dùng gốc thể ない: 返します → 返さ(ない); trước ください dùng thể て: 返して.
- 2(書きます)
A:名前と 住所を(Đáp án: 書いて)ください。
B:電話番号も(Đáp án: 書か)なければ なりませんか。
A:いいえ、電話番号は(Đáp án: 書か)なくても いいです。Xem chữa
(書きます) A:名前と 住所を(書いて)ください。 B:電話番号も(書か)なければ なりませんか。 A:いいえ、電話番号は(書か)なくても いいです。
A: Hãy viết tên và địa chỉ. B: Số điện thoại cũng phải viết à? A: Không, số điện thoại thì không cần viết.
書きます: Thể て 書いて; gốc thể ない 書か + なければ なりません / なくても いいです.
- 3(持って来ます)
A:あしたも 保険証を(Đáp án: 持って来)なければ なりませんか。
B:いいえ、保険証は(Đáp án: 持って来)なくても いいです。
この カードだけ(Đáp án: 持って来て)ください。Xem chữa
(持って来ます) A:あしたも 保険証を(持って来)なければ なりませんか。 B:いいえ、保険証は(持って来)なくても いいです。 この カードだけ(持って来て)ください。
A: Ngày mai cũng phải mang thẻ bảo hiểm đến à? B: Không, thẻ bảo hiểm thì không cần mang. Chỉ cần mang thẻ này đến thôi.
持って来ます chia theo 来ます: Gốc thể ない 持って来(こ) + なければ / なくても; thể て 持って来(き)て.
8. Trả lời câu hỏi (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).
- 1日曜日も 早く 起きなければ なりませんか。
Đáp án mẫu: いいえ、日曜日は 早く 起きなくても いいです。Xem chữa
日曜日も 早く 起きなければ なりませんか。 いいえ、日曜日は 早く 起きなくても いいです。
Chủ nhật bạn cũng phải dậy sớm à? Không, chủ nhật thì không cần dậy sớm.
Hỏi Vなければ なりませんか → trả lời はい、Vなければ なりません hoặc いいえ、Vなくても いいです. Khi phủ định, đổi も thành は (日曜日は) để nhấn mạnh.
- 2毎日 宿題を しなければ なりませんか。
Đáp án mẫu: はい、しなければ なりません。Xem chữa
毎日 宿題を しなければ なりませんか。 はい、しなければ なりません。
Ngày nào bạn cũng phải làm bài tập à? Vâng, phải làm.
Khẳng định: はい、しなければ なりません; phủ định: いいえ、しなくても いいです (không nói いいえ、しなければ なりません).