Hội thoại · Bài 13
別々に お願いします
Cho chúng tôi trả tiền riêng ạ
- 山田
もう 12時ですよ。昼ごはんを 食べに 行きませんか。
12 giờ rồi đấy. Anh đi ăn trưa với tôi không?
- ミラー
ええ。
Vâng.
- 山田
どこへ 行きますか。
Mình đi đâu đây?
- ミラー
そうですね。きょうは 日本料理が 食べたいですね。
Để xem nào. Hôm nay tôi muốn ăn món Nhật.
- 山田
じゃ、「つるや」へ 行きましょう。
Vậy mình đến quán “Tsuruya” đi.
- 店の 人
ご注文は?
Quý khách dùng món gì ạ?
- ミラー
わたしは てんぷら定食。
Cho tôi suất cơm tempura.
- 山田
わたしは 牛どん。
Cho tôi một bát gyudon.
- 店の 人
てんぷら定食と 牛どんですね。少々 お待ち ください。
Một suất cơm tempura và một gyudon phải không ạ. Xin quý khách chờ một chút.
- 店の 人
1,680円で ございます。
Của quý khách hết 1.680 yên ạ.
- ミラー
すみません。別々に お願いします。
Xin lỗi, cho chúng tôi trả riêng ạ.
- 店の 人
はい。てんぷら定食は 980円、牛どんは 700円です。
Vâng. Suất cơm tempura là 980 yên, gyudon là 700 yên ạ.
Cách nói trong bài
~が 欲しいです / V-たいです: Nói mong muốn của bản thân; 欲しい đi với danh từ (thứ muốn có), V-たい gắn vào thể ます bỏ ます, đối tượng dùng を hoặc が (日本料理が 食べたいですね).
V(bỏ ます)に 行きます: Đi đâu để làm gì, mục đích đứng trước に (昼ごはんを 食べに 行きませんか).
Gọi món ở quán: Khách chỉ cần nói tên món (わたしは てんぷら定食。); nhân viên dùng cách nói lịch sự ご注文は?, 少々 お待ち ください, ~で ございます.
別々に お願いします: Đề nghị tính tiền riêng cho từng người khi đi ăn chung.