Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 13 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 13

別々(べつべつ)に お願(ねが)いします

Cho chúng tôi trả tiền riêng ạ

0:00 / 0:58
  1. 山田(やまだ)

    もう 12時(じ)ですよ。昼(ひる)ごはんを 食(た)べに 行(い)きませんか。

    12 giờ rồi đấy. Anh đi ăn trưa với tôi không?

  2. ミラー

    ええ。

    Vâng.

  3. 山田(やまだ)

    どこへ 行(い)きますか。

    Mình đi đâu đây?

  4. ミラー

    そうですね。きょうは 日本料理(にほんりょうり)が 食(た)べたいですね。

    Để xem nào. Hôm nay tôi muốn ăn món Nhật.

  5. 山田(やまだ)

    じゃ、「つるや」へ 行(い)きましょう。

    Vậy mình đến quán “Tsuruya” đi.

  6. 店(みせ)の 人(ひと)

    ご注文(ちゅうもん)は?

    Quý khách dùng món gì ạ?

  7. ミラー

    わたしは てんぷら定食(ていしょく)。

    Cho tôi suất cơm tempura.

  8. 山田(やまだ)

    わたしは 牛(ぎゅう)どん。

    Cho tôi một bát gyudon.

  9. 店(みせ)の 人(ひと)

    てんぷら定食(ていしょく)と 牛(ぎゅう)どんですね。少々(しょうしょう) お待(ま)ち ください。

    Một suất cơm tempura và một gyudon phải không ạ. Xin quý khách chờ một chút.

  10. 店(みせ)の 人(ひと)

    1,680円(えん)で ございます。

    Của quý khách hết 1.680 yên ạ.

  11. ミラー

    すみません。別々(べつべつ)に お願(ねが)いします。

    Xin lỗi, cho chúng tôi trả riêng ạ.

  12. 店(みせ)の 人(ひと)

    はい。てんぷら定食(ていしょく)は 980円(えん)、牛(ぎゅう)どんは 700円(えん)です。

    Vâng. Suất cơm tempura là 980 yên, gyudon là 700 yên ạ.

Cách nói trong bài

  1. ~が 欲しいです / V-たいです: Nói mong muốn của bản thân; 欲しい đi với danh từ (thứ muốn có), V-たい gắn vào thể ます bỏ ます, đối tượng dùng を hoặc が (日本料理が 食べたいですね).

  2. V(bỏ ます)に 行きます: Đi đâu để làm gì, mục đích đứng trước に (昼ごはんを 食べに 行きませんか).

  3. Gọi món ở quán: Khách chỉ cần nói tên món (わたしは てんぷら定食。); nhân viên dùng cách nói lịch sự ご注文は?, 少々 お待ち ください, ~で ございます.

  4. 別々に お願いします: Đề nghị tính tiền riêng cho từng người khi đi ăn chung.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.