Nghe hiểu · Bài 49
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. ミラーさんは電話で大阪本社の松本部長と話します。松本さんはどんな予定ですか。
Anh Miller nói chuyện điện thoại với trưởng phòng Matsumoto ở trụ sở chính Osaka. Ông Matsumoto có lịch trình thế nào?
Nghe rồi tự điền vào các ngoặc ( ) (dùng thể thường, không dùng kính ngữ).
- プロジェクト · Dự án
- 例
(金曜日)に東京へ(来る)。
(Thứ Sáu) sẽ (đến) Tokyo.
Xem lời thoại
- 松本
はい、松本です。
Vâng, Matsumoto nghe đây.
- ミラー
松本部長、東京の ミラーです。お久しぶりです。
Thưa trưởng phòng Matsumoto, tôi là Miller ở Tokyo. Lâu lắm rồi mới nói chuyện với ông.
- 松本
ああ、ミラーさん。今週の 金曜日に そちらで 会議が ありますね。
À, anh Miller. Thứ Sáu tuần này có cuộc họp ở chỗ anh nhỉ.
- ミラー
ええ。会議は 9時半からですが、部長は 木曜日の 晩に こちらへ 来られますか。
Vâng. Cuộc họp bắt đầu từ 9 giờ rưỡi, ông sẽ lên đây từ tối thứ Năm ạ?
- 松本
いいえ、朝 早く 出れば 間に合うから、金曜日に……。
Không, sáng sớm đi là kịp nên tôi sẽ đi luôn hôm thứ Sáu…
- ミラー
わかりました。
Tôi hiểu rồi ạ.
Vì sao
(金曜日)(来る)
来られますか là kính ngữ của 来ますか. Ông Matsumoto không đến tối thứ Năm mà sáng sớm thứ Sáu (金曜日に) mới đi.
- 松本
- 1
新幹線で( )ごろ東京に( )。
Đi tàu Shinkansen, khoảng (……) sẽ (……) Tokyo.
Xem lời thoại
- ミラー
何時ごろの 新幹線に 乗られますか。
Ông sẽ đi chuyến Shinkansen khoảng mấy giờ ạ?
- 松本
えーと、6時半ごろですね。
Ừm, khoảng 6 giờ rưỡi.
- ミラー
わかりました。じゃ、9時ごろ 東京に 着かれますね。
Vâng ạ. Vậy khoảng 9 giờ ông sẽ đến Tokyo nhỉ.
- 松本
そうですね。
Đúng vậy.
Xem đáp án
(9時)(着く)
着かれます = kính ngữ của 着きます. 6時半 là giờ lên tàu (bẫy); đến Tokyo khoảng 9 giờ.
- ミラー
- 2
会議でプロジェクトについて( )。 資料の準備は松本部長が( )。
Trong cuộc họp sẽ (……) về dự án. Việc chuẩn bị tài liệu thì trưởng phòng Matsumoto sẽ (……).
Xem lời thoại
- ミラー
会議では 大阪の 新しい プロジェクトに ついて 話されますね。資料は そちらで 全部 準備されますか。
Trong cuộc họp ông sẽ nói về dự án mới ở Osaka nhỉ. Tài liệu thì bên ông chuẩn bị hết ạ?
- 松本
ええ、あとで メールで 送ります。
Vâng, lát nữa tôi gửi qua email.
Xem đáp án
(話す)(する/準備する)
話されます, 準備されます là kính ngữ dạng ~れます. Ông Matsumoto trả lời ええ → tự chuẩn bị tài liệu và gửi qua email.
- ミラー
- 3
( )のあとで、マフーへ( )。
Sau (……) sẽ (……) đến công ty Mafu.
Xem lời thoại
- ミラー
会議は 3時までですが、それから どこか 行かれますか。
Cuộc họp kéo dài đến 3 giờ, sau đó ông có đi đâu không ạ?
- 松本
うん、マフーへ 行く 予定ですが、ミラーさんも いっしょに どうですか。いい チャンスだから、マフーの 山川さんに 紹介しますよ。
Ừ, tôi định đến Mafu, anh Miller đi cùng không? Dịp tốt đấy, tôi sẽ giới thiệu anh với anh Yamakawa bên Mafu.
- ミラー
はい、ありがとう ございます。
Vâng, cảm ơn ông.
Xem đáp án
(会議)(行く)
会議は 3時までですが、それから どこか 行かれますか → マフーへ 行く 予定です.
- ミラー
- 4
夜、東京で( )から、大阪へ( )。
Buổi tối, sau khi (……) ở Tokyo thì sẽ (……) Osaka.
Xem lời thoại
- ミラー
夜は 何時ごろの 新幹線で 帰られますか。
Buổi tối ông về bằng chuyến Shinkansen khoảng mấy giờ ạ?
- 松本
そうだね。次の 日は 土曜日だし、遅く なっても いいですよ。
Để xem. Hôm sau là thứ Bảy nên về muộn cũng được.
- ミラー
じゃ、こちらで 食事されますか。いい ところが ありますから。
Vậy ông dùng bữa ở đây nhé. Có chỗ ngon lắm ạ.
- 松本
ああ、いいですね。楽しみに して いますよ。
À, hay đấy. Tôi rất mong đợi.
- ミラー
こちらこそ。じゃ、失礼します。
Tôi cũng vậy ạ. Vậy tôi xin phép.
Xem đáp án
(食事をして)(帰る)
食事されますか (kính ngữ của 食事しますか) → ああ、いいですね. Ăn tối ở Tokyo xong mới về Osaka (帰られます).
- ミラー
2. 社長の答えはどうでしたか。
Giám đốc đã trả lời thế nào?
Nghe câu hỏi (kính ngữ) và câu trả lời của giám đốc, tự điền động từ thể thường vào ngoặc ( ).
- ハワイ · Hawaii
- 例
本を(読んだ)。
(Đã đọc) sách.
Xem lời thoại
- A
社長、もう この 本を お読みに なりましたか。
Thưa giám đốc, ông đã đọc cuốn sách này chưa ạ?
- 社長
うん、おもしろかったね。
Ừ, hay đấy.
Vì sao
(読んだ)
お読みに なりました = kính ngữ của 読みました; おもしろかった → đã đọc.
- A
- 1
お酒を( )。
(……) rượu.
Xem lời thoại
- A
社長は お酒を おやめに なったんですか。
Giám đốc đã bỏ rượu rồi ạ?
- 社長
うん。絶対に やめられないと 思って いたんだが、健康は 大切だからね。
Ừ. Tôi cứ nghĩ chắc chắn không bỏ được, nhưng sức khoẻ là quan trọng mà.
Xem đáp án
(やめた)
おやめに なったんですか → うん: Giám đốc đã bỏ rượu (やめた). やめられないと 思って いた chỉ là suy nghĩ trước đây.
- A
- 2
マフーの新しい部長に( )。
(……) trưởng phòng mới của công ty Mafu.
Xem lời thoại
- A
社長は マフーの 新しい 部長に お会いに なりましたか。
Giám đốc đã gặp trưởng phòng mới của Mafu chưa ạ?
- 社長
マフーの 新しい 部長? どんな 人?
Trưởng phòng mới của Mafu à? Người thế nào?
- A
背が 高くて、英語が うまい 人ですよ。山川さんと いう 方です。
Người cao, giỏi tiếng Anh ạ. Là anh Yamakawa.
- 社長
ああ、あの 人ね。思い出したよ。
À, người đó à. Tôi nhớ ra rồi.
Xem đáp án
(会った)
Lúc đầu giám đốc không nhớ, nhưng ああ、あの 人ね。思い出したよ → đã gặp rồi (会った).
- A
- 3
夏休みにハワイでうちを( )。
Kỳ nghỉ hè sẽ (……) nhà ở Hawaii.
Xem lời thoại
- A
社長、新しい 家を お買いに なるそうですね。
Thưa giám đốc, nghe nói ông sắp mua nhà mới ạ.
- 社長
いや、違うよ。借りるんだよ、夏休みにね。
Không, không phải. Tôi thuê thôi, cho kỳ nghỉ hè.
- A
へえ、どちらですか。
Ồ, ở đâu vậy ạ?
- 社長
ハワイだよ。家族と 行くからね。
Ở Hawaii. Tôi đi cùng gia đình mà.
Xem đáp án
(借りる)
お買いに なる (mua) là tin đồn sai; giám đốc nói いや、違うよ。借りるんだよ → thuê (借りる).
- A
3. ミラーさんは新しい製品の発表会に行って、レポートを書きました。( )にことばを書いてください。
Anh Miller đi dự buổi ra mắt sản phẩm mới rồi viết báo cáo. Hãy điền từ vào ( ).
Nghe bài giới thiệu (dùng kính ngữ) rồi điền ①–④ bằng thể thường như trong bài báo cáo.
- ようこそ · Chào mừng
- 栄養 · Dinh dưỡng
- カロリー · Ca-lo
- 実際に · Trên thực tế
- ①–④
わたしはきのう、ヨーネンの新しい製品『シャントナール』の発表会に(例:行った)。『シャントナール』はチョコレートで、1つの中に1日の栄養とカロリーが入っている。毎日1回(① )ば、ほかの食べ物は要らないそうだ。発表会では説明を聞いてから、ビデオを(② )、実際に『シャントナール』を(③ )。おいしかった。それから、質問をしたり、意見を(④ )りした。
Hôm qua tôi (ví dụ — đã đi) dự buổi ra mắt sản phẩm mới "Shantonaru" của công ty Yonen. "Shantonaru" là sô-cô-la, trong một thanh có đủ dinh dưỡng và ca-lo cho một ngày. Nghe nói mỗi ngày (① ăn) một lần là không cần thức ăn khác. Ở buổi ra mắt, sau khi nghe giải thích, chúng tôi (② xem) video, rồi (③ ăn) thử "Shantonaru" thật. Ngon lắm. Sau đó, chúng tôi đặt câu hỏi và (④ nêu) ý kiến.
Xem lời thoại
- ヨーネンの人
みなさま、今日は ヨーネンの 新しい 製品『シャントナール』の 発表会に ようこそ いらっしゃいました。
Thưa quý vị, chào mừng quý vị đã đến buổi ra mắt sản phẩm mới "Shantonaru" của Yonen hôm nay.
- ヨーネンの人
ヨーネンは チョコレートの 会社ですが、いろいろな 研究を して、みなさまの 健康に 役に 立つ 製品を 作って います。
Yonen là công ty sô-cô-la, nhưng chúng tôi nghiên cứu nhiều lĩnh vực để làm ra những sản phẩm có ích cho sức khoẻ của quý vị.
- ヨーネンの人
こちらが シャントナールです。もう ご存じの 方も いらっしゃるかも しれませんが、これは 薬では ありません。チョコレートです。この 色、におい、おいしそうですね。
Đây là Shantonaru. Có thể có quý vị đã biết rồi, đây không phải là thuốc. Là sô-cô-la. Màu sắc, mùi thơm này, trông ngon quá phải không ạ.
- ヨーネンの人
シャントナール 一つの 中に、1日に 必要な 栄養と カロリーが 全部 入って います。毎日 一つ これを 召し上がれば、食事を しなくても 元気に 動けます。忙しい 私たちに ほんとうに 便利ですね。
Trong một thanh Shantonaru có đủ dinh dưỡng và ca-lo cần thiết cho một ngày. Mỗi ngày quý vị dùng một thanh thì dù không ăn bữa chính vẫn hoạt động khoẻ khoắn. Thật tiện lợi cho chúng ta, những người bận rộn.
- ヨーネンの人
この シャントナールの すばらしさを わかって いただきたいと 思いますので、今から ビデオを ご覧に なって ください。普通の 食事と シャントナールの 違いが お分かりに なると 思います。その あとで 実際に 召し上がって いただきます。では、どうぞ。
Vì muốn quý vị hiểu được sự tuyệt vời của Shantonaru, bây giờ mời quý vị xem video. Tôi nghĩ quý vị sẽ thấy rõ sự khác nhau giữa bữa ăn thường và Shantonaru. Sau đó, quý vị sẽ được dùng thử thật. Xin mời.
- ヨーネンの人
いかがでしたか。ご質問、ご意見の ある 方は どうぞ おっしゃって ください。
Quý vị thấy thế nào ạ? Quý vị nào có câu hỏi hay ý kiến xin cứ nói.
- ヨーネンの人
シャントナールで 健康な 毎日を。みなさま、どうぞ よろしく お願いします。
Mỗi ngày khoẻ mạnh cùng Shantonaru. Rất mong được quý vị ủng hộ.
Xem đáp án
①食べれ ②見て ③食べた ④言った
Đổi kính ngữ trong bài nói sang thể thường: ① 召し上がれば → 食べれば; ② ご覧に なって → 見て; ③ 召し上がって いただきます → (đã) 食べた; ④ おっしゃって ください → 言ったり した.
- ヨーネンの人
4. シュミットさんは松本さんのうちへ行きました。何をしますか。
Anh Schmidt đến nhà ông Matsumoto. Anh ấy sẽ làm gì?
Chọn tranh việc anh Schmidt làm (a hoặc b).
- 例
Xem lời thoại
- シュミット
ごめん ください。
Xin lỗi, có ai ở nhà không ạ?
- 松本
ああ、シュミットさん、いらっしゃい。さあ、どうぞ お上がり ください。
À, anh Schmidt, chào anh. Nào, mời anh vào nhà.
- シュミット
はい、失礼します。
Vâng, tôi xin phép.
- 奥さん
あ、どうぞ、これ お履き ください。
À, mời anh đi đôi dép này.
- シュミット
はい、ありがとう ございます。
Vâng, cảm ơn chị.
Vì sao
a
お上がり ください → cởi giày bước lên nhà, đi dép được đưa (a).
- シュミット
- 1
Xem lời thoại
- 奥さん
どうぞ、お入り ください。
Mời anh vào.
- シュミット
はい、失礼します。
Vâng, tôi xin phép.
- 松本
さあ、そちらに お掛け ください。そこからは 庭が よく 見えますから。
Nào, mời anh ngồi chỗ kia. Từ đó nhìn ra vườn rõ lắm.
- シュミット
はい。……うわあ、きれいな 庭ですね。
Vâng. … Ôi, khu vườn đẹp quá.
- 松本
ええ、妻は 花を 育てるのが 好きなんですよ。
Vâng, vợ tôi thích trồng hoa lắm.
Xem đáp án
b
そちらに お掛け ください → ngồi xuống ghế (b).
- 奥さん
- 2
Xem lời thoại
- 奥さん
さあ、お茶に しましょう。どうぞ。これ、私が 作った お菓子です。
Nào, mình uống trà thôi. Mời anh. Đây là bánh tôi tự làm.
- シュミット
うわあ、おいしそうですね。
Ôi, trông ngon quá.
- 奥さん
どうぞ、好きなのを お取り ください。コーヒーに 砂糖は お入れに なりますか。
Mời anh lấy cái nào anh thích. Anh có cho đường vào cà phê không?
- シュミット
ええ。
Có ạ.
- 奥さん
じゃ、こちらが 砂糖です。どうぞ。
Vậy đường đây ạ. Mời anh.
Xem đáp án
a
好きなのを お取り ください (lấy bánh) + 砂糖は お入れに なりますか → ええ (có cho đường) → a.
- 奥さん
- 3
Xem lời thoại
- シュミット
そろそろ 時間ですから、失礼します。
Cũng đến giờ rồi, tôi xin phép về.
- 松本
そうですか。
Vậy à.
- シュミット
今日は どうも ありがとう ございました。
Hôm nay cảm ơn anh chị nhiều.
- 奥さん
いいえ。どうぞ 奥様に よろしく お伝え くださいね。
Có gì đâu. Cho tôi gửi lời hỏi thăm vợ anh nhé.
- シュミット
はい。では、失礼します。
Vâng. Vậy tôi xin phép.
- 奥さん
あ、ちょっと お待ち ください。よかったら、この お菓子、お子さんに どうぞ。
À, anh đợi một chút. Nếu được thì anh mang bánh này về cho các cháu.
- シュミット
ああ、どうも すみません。いろいろ ありがとう ございました。
Ôi, ngại quá. Cảm ơn anh chị về mọi thứ.
Xem đáp án
b
この お菓子、お子さんに どうぞ → nhận hộp bánh làm quà (b). 奥様に よろしく お伝え ください chỉ là lời nhờ chuyển lời hỏi thăm, không phải gọi điện ngay (bẫy).
- シュミット
5. 結婚式でスピーチを聞きました。新郎新婦はどんな人ですか。( )にことばを書いてください。
Nghe bài phát biểu ở lễ cưới. Cô dâu chú rể là người thế nào? Hãy điền từ vào ( ).
Nghe bài phát biểu (dùng kính ngữ) rồi điền vào các chỗ trống bằng thể thường.
- 新郎 · Chú rể
- 新婦 · Cô dâu
- 国際的な · (Mang tính) quốc tế
- お手伝い · (Sự) giúp đỡ
- 1
鈴木 康男 東京で(例:生まれた)。(① )のとき、アメリカへ(② )。富士大学で(③ )を勉強した。IMCに(④ )から、3年目にアメリカに(⑤ )。去年、日本へ帰った。趣味は(⑥ )ことだ。ときどき(⑦ )を開いている。
Suzuki Yasuo (Ví dụ: Sinh ra) ở Tokyo. Năm (① ……) thì (② ……) sang Mỹ. Học (③ ……) ở Đại học Fuji. Sau khi (④ ……) IMC, năm thứ 3 thì (⑤ ……) sang Mỹ. Năm ngoái về Nhật. Sở thích là (⑥ ……). Thỉnh thoảng tổ chức (⑦ ……).
Xem lời thoại
- A
みなさま、新郎新婦を ご紹介します。
Thưa quý vị, xin giới thiệu cô dâu chú rể.
- A
新郎の 鈴木康男さんは 東京で お生まれに なりました。16歳の とき、アメリカの 高校へ 留学されて、将来 英語を 使う 国際的な 仕事を したいと お考えに なったそうです。
Chú rể Suzuki Yasuo sinh ra ở Tokyo. Năm 16 tuổi anh sang Mỹ du học cấp 3, và từ đó nghĩ rằng sau này muốn làm công việc mang tính quốc tế có dùng tiếng Anh.
- A
大学は 日本の 富士大学で 経済を 勉強なさいました。卒業されてから IMCに 入られました。それから 3年目に ニューヨークに 転勤され、去年 日本へ 帰って こられました。
Đại học thì anh học kinh tế ở Đại học Fuji tại Nhật. Tốt nghiệp xong anh vào IMC. Năm thứ 3 anh được chuyển công tác đến New York, năm ngoái thì trở về Nhật.
- A
音楽が お好きで、小さい ときから ピアノを 習って いらっしゃいました。とても お上手で、今でも いろいろな 機会に 小さな コンサートを 開いて いらっしゃるそうです。
Anh yêu âm nhạc, học piano từ nhỏ. Anh chơi rất giỏi, đến giờ vẫn tổ chức những buổi hoà nhạc nhỏ vào nhiều dịp.
Xem đáp án
①16歳 ②留学した ③経済 ④入って ⑤転勤した ⑥ピアノを弾く ⑦コンサート
Đổi kính ngữ sang thể thường: 留学されて → 留学した, 入られました → 入って, 転勤され → 転勤した. ⑥ có thể điền ピアノを 弾く hoặc 音楽を 聞く (bài nói chỉ nói 音楽が お好きで、ピアノを 習って いらっしゃいました). ⑤: Bài nói là ニューヨークに 転勤され, ghi chú viết アメリカに 転勤した.
- A
- 2
鈴木 あけみ (① )で生まれた。さくら大学を(② )。大学のとき、(③ )へ木を植えに行った。(④ )で困っている人の手伝いをした。パワー電気に(⑤ )。趣味は(⑥ )だ。将来、世界の(⑦ )に(⑧ )を教えたいと思っている。
Suzuki Akemi Sinh ra ở (① ……). (② ……) Đại học Sakura. Thời đại học, đi (③ ……) trồng cây. Giúp đỡ những người gặp khó khăn vì (④ ……). (⑤ ……) ở Power Denki. Sở thích là (⑥ ……). Sau này muốn dạy (⑧ ……) cho (⑦ ……) trên thế giới.
Xem lời thoại
- A
新婦の あけみさんは 京都で お生まれに なり、さくら大学を 卒業されました。
Cô dâu Akemi sinh ra ở Kyoto, tốt nghiệp Đại học Sakura.
- A
大学生の ときは ボランティアで アジアへ 木を 植えに 行ったり、地震や 台風で 困って いる 人の お手伝いに 行ったり して いらっしゃいました。
Thời sinh viên, cô ấy đi tình nguyện trồng cây ở châu Á, rồi đi giúp những người gặp khó khăn vì động đất, bão.
- A
今は パワー電気に 勤めて いらっしゃいます。ご趣味は スポーツで、特に 柔道が お好きだそうです。将来 ボランティアで 世界中の 子どもたちに 柔道を 教えに 行きたいと おっしゃって います。
Hiện cô ấy làm việc ở Power Denki. Sở thích là thể thao, đặc biệt thích judo. Cô ấy nói sau này muốn đi tình nguyện dạy judo cho trẻ em khắp thế giới.
Xem đáp án
①京都 ②卒業した ③アジア ④地震や台風 ⑤勤めている ⑥スポーツ(柔道) ⑦子どもたち ⑧柔道
卒業されました → 卒業した; 勤めて いらっしゃいます → 勤めて いる; おっしゃって います → (言って いる). Sở thích là スポーツ, đặc biệt là 柔道.
- A
- 3
二人は去年の(① )にワットさんといずみさんの(② )で(③ )。
Hai người (③ ……) ở (② ……) của thầy Watt và chị Izumi vào (① ……) năm ngoái.
Xem lời thoại
- A
強くて 元気な あけみさん、優しくて 静かな 康男さん。お二人が 知り合われたのは 去年の 11月です。
Akemi mạnh mẽ, năng động và Yasuo hiền lành, trầm tính. Hai người quen nhau vào tháng 11 năm ngoái.
- A
みなさまも ご存じの ワット先生と 木村いずみさんの 結婚式でした。会って すぐ お二人は 相手を すてきな 人だと 思われたそうです。
Đó là ở lễ cưới của thầy Watt và chị Kimura Izumi mà quý vị đều biết. Nghe nói vừa gặp nhau, hai người đã thấy đối phương thật tuyệt vời.
- A
そして 今日、この 幸せな 日を 迎えられました。ほんとうに おめでとう ございます。
Và hôm nay, hai người đã đón ngày hạnh phúc này. Xin chân thành chúc mừng.
Xem đáp án
①11月 ②結婚式 ③知り合った
知り合われたのは 去年の 11月 … ワット先生と 木村いずみさんの 結婚式でした → 知り合った (kính ngữ 知り合われた → thể thường).
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi (kính ngữ) rồi tự trả lời về bản thân; khi nói về mình thì không dùng kính ngữ.
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
今度の 日曜日、どこか いらっしゃいますか。
Chủ nhật tới anh/chị có đi đâu không ạ?
Xem đáp án
……ええ、友達と 海へ 行きます。
いらっしゃいます = kính ngữ của 行きます. Trả lời về mình dùng 行きます.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
昨日 お出かけに なりましたか。
Hôm qua anh/chị có ra ngoài không ạ?
Xem đáp án
……いいえ、どこも 出かけませんでした。
お出かけに なりました = kính ngữ của 出かけました.
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
お酒を 召し上がりますか。
Anh/chị có uống rượu không ạ?
Xem đáp án
……はい、ときどき 飲みます。
召し上がります = kính ngữ của 食べます/飲みます. Trả lời bằng 飲みます.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本の 首相の 名前を ご存じですか。
Anh/chị có biết tên thủ tướng Nhật Bản không ạ?
Xem đáp án
……はい、知って います。(いいえ、知りません。)
ご存じです = kính ngữ của 知って います. Phủ định là 知りません (không nói 知って いません).
- ・
- 5
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
今度の 日曜日は 何を なさいますか。
Chủ nhật tới anh/chị sẽ làm gì ạ?
Xem đáp án
……うちで 本を 読みます。
なさいます = kính ngữ của します.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
男の人は もう 一度 電話を かけます。
Người đàn ông sẽ gọi điện thêm lần nữa.
Xem lời thoại
- 田中
はい、アップル銀行の 田中ですが、ご主人は いらっしゃいますか。
Vâng, tôi là Tanaka của ngân hàng Apple, chồng chị có nhà không ạ?
- A
いいえ、まだ 帰って いませんが。
Không, anh ấy vẫn chưa về.
- 田中
では、すみませんが、お帰りに なったら、お電話を いただきたいんですが。
Vậy phiền chị, khi anh ấy về, xin anh ấy gọi điện lại cho tôi.
- A
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
×
お帰りに なったら、お電話を いただきたい → người chồng sẽ gọi lại, không phải anh Tanaka.
- 田中
- 2
先生は、最近の 学生は 勉強しないと 思って います。
Thầy giáo nghĩ rằng sinh viên dạo này không chịu học.
Xem lời thoại
- A
先生、最近の 学生は 勉強しないと 言われて いますが、先生は どう お考えに なりますか。
Thưa thầy, người ta nói sinh viên dạo này không chịu học, thầy nghĩ sao ạ?
- 先生
私は あまり 心配して いません。熱心な 学生も たくさん いますよ。
Tôi không lo lắm. Cũng có rất nhiều sinh viên chăm chỉ đấy.
Xem đáp án
×
あまり 心配して いません。熱心な 学生も たくさん います → thầy không nghĩ vậy.
- A
- 3
女の人は 座れました。
Người phụ nữ đã được ngồi.
Xem lời thoại
- 男
どうぞ、ここに お掛け ください。
Mời chị ngồi đây.
- 女
ありがとう ございます。でも……。
Cảm ơn anh. Nhưng mà…
- 男
私は 次の 駅で 降りますから。
Tôi xuống ở ga sau rồi mà.
- 女
そうですか。すみません。
Vậy à. Cảm ơn anh.
Xem đáp án
○
Cô ấy ngại (でも……) nhưng người đàn ông nói 次の 駅で 降りますから nên cô nhận lời: そうですか。すみません → đã ngồi.
- 男
- 4
シュミットさんは ロビーで 中村課長を 待ちます。
Anh Schmidt đợi trưởng phòng Nakamura ở sảnh.
Xem lời thoại
- シュミット
あのう……。
Xin lỗi…
- 受付
はい。
Vâng.
- シュミット
パワー電気の シュミットですが、中村課長は いらっしゃいますか。
Tôi là Schmidt của Power Denki, trưởng phòng Nakamura có ở đây không ạ?
- 受付
パワー電気の シュミット様ですね。
Ông Schmidt của Power Denki phải không ạ.
- シュミット
はい、3時の お約束なんですが。
Vâng, tôi có hẹn lúc 3 giờ.
- 受付
かしこまりました。すぐ 連絡しますので、ロビーで お待ち ください。
Vâng ạ. Tôi sẽ báo ngay, xin ông đợi ở sảnh.
Xem đáp án
○
ロビーで お待ち ください → đúng.
- シュミット
