Hội thoại · Bài 49
よろしく お伝え ください
Nhờ thầy chuyển lời giúp tôi
- 先生
はい、ひまわり小学校です。
Vâng, Trường tiểu học Himawari xin nghe.
- クララ
おはよう ございます。5年2組の ハンス・シュミットの 母ですが、伊藤先生は いらっしゃいますか。
Chào thầy ạ. Tôi là mẹ của cháu Hans Schmidt lớp 5-2. Cô Ito có ở đó không ạ?
- 先生
まだなんですが……。
Cô ấy vẫn chưa đến ạ…
- クララ
では、伊藤先生に 伝えて いただきたいんですが……。
Vậy tôi muốn nhờ thầy nhắn lại với cô Ito một chút ạ…
- 先生
はい、何でしょうか。
Vâng, chị cần nhắn gì ạ?
- クララ
実は ハンスが ゆうべ 熱を 出しまして、けさも まだ 下がらないんです。
Chuyện là tối qua cháu Hans bị sốt, đến sáng nay vẫn chưa hạ.
- 先生
それは いけませんね。
Thế thì không hay rồi.
- クララ
それで きょうは 学校を 休ませますので、先生に よろしく お伝え ください。
Vì vậy hôm nay tôi xin cho cháu nghỉ học, nhờ thầy chuyển lời giúp tôi tới cô ạ.
- 先生
わかりました。どうぞ お大事に。
Tôi hiểu rồi. Chúc cháu mau khỏi ạ.
- クララ
ありがとう ございます。失礼いたします。
Cảm ơn thầy. Tôi xin phép ạ.
Cách nói trong bài
Kính ngữ (尊敬語): Nâng cao hành động của người trên hoặc người ngoài, gồm động từ đặc biệt (いらっしゃいます = います/行きます/来ます, なさいます, ご覧に なります), Vられます (帰られました) và お Vます に なります (お帰りに なりました).
お Vます ください: Cách yêu cầu kính trọng hơn ~て ください (お待ち ください, お入り ください, よろしく お伝え ください).
~まして, ~ので: Khi nói chuyện trang trọng, thể て lịch sự (熱を出しまして) và ので (休ませますので) nghe mềm mỏng, lễ độ hơn.
お大事に: Lời chúc người ốm mau khoẻ; 失礼いたします là câu chào khiêm nhường khi kết thúc cuộc gọi.