Nghe hiểu · Bài 47
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 男の人はどのはがきを見て話していますか。
Người đàn ông đang xem tấm bưu thiếp nào?
Nghe hội thoại, chọn tấm bưu thiếp người đàn ông đang xem (a–d).
- マイホーム · Nhà riêng
- 先日 · Hôm trước
- a.先月、引っ越ししました。小さいですが、二人のマイホームです。暇なとき、遊びに来てください。
- b.結婚しました!若い二人ですが、よろしくお願いします。
- c.こんにちは。4月に男の子が生まれました。名前は太郎です。顔を見に来てください。
- d.先日はお見舞いに来てくださって、ありがとうございました。おかげさまで、先週退院しました。
- 例
Xem lời thoại
- 男
リンさん、結婚したそうだよ。
Nghe nói Lin cưới vợ rồi đấy.
- 女
えっ、ほんと? よかったね。
Hả, thật à? Tốt quá nhỉ.
- 男
うん、何か お祝いを しないと。
Ừ, phải tặng quà mừng gì đó mới được.
- 女
そうね。
Ừ nhỉ.
Vì sao
b
結婚したそうだよ → bưu thiếp báo cưới (b).
- 男
- 1
Xem lời thoại
- 男
佐野さん、よく なったそうだよ。
Nghe nói anh Sano khoẻ lại rồi đấy.
- 女
えっ、もう けがは 治ったの? よかったね。
Hả, vết thương lành rồi à? Tốt quá.
- 男
うん、また いっしょに ゴルフが できるね。
Ừ, lại cùng chơi golf được rồi.
- 女
そうね。
Ừ nhỉ.
Xem đáp án
d
よく なった, けがは 治った → khỏi bệnh, ra viện; bưu thiếp cảm ơn đã đến thăm bệnh (d).
- 男
- 2
Xem lời thoại
- 男
鈴木さん、家を 買ったそうだよ。
Nghe nói anh chị Suzuki mua nhà rồi đấy.
- 女
えっ、ほんと? いいね。どこ?
Hả, thật à? Thích thế. Ở đâu vậy?
- 男
住所は 奈良県だよ。
Địa chỉ ở tỉnh Nara.
- 女
へえ、奈良? 一度 行って みたいね。
Ồ, Nara à? Muốn đến thử một lần ghê.
Xem đáp án
a
家を 買ったそうだよ → chuyển đến nhà riêng (マイホーム), bưu thiếp a.
- 男
2. ミラーさんはニュースやアナウンスを聞いて、会社の人に伝えました。正しく伝えているのはa、bのどちらですか。
Anh Miller nghe bản tin, thông báo rồi kể lại cho người ở công ty. Cách kể nào đúng, a hay b?
Nghe bản tin hoặc thông báo, rồi nghe hai cách anh Miller kể lại (a, b). Chọn cách kể đúng.
- アナウンス · Thông báo
- 上陸します · Đổ bộ
- ただ今 · Hiện giờ
- 例
Xem lời thoại
- ニュース
昼の ニュースです。午前 11時ごろ、新大阪駅前で 大きい 火事が ありました。
Bản tin trưa. Khoảng 11 giờ sáng, đã xảy ra một vụ cháy lớn trước ga Shin-Osaka.
- ニュース
原因など 詳しい ことは まだ わかって いません。亡くなった 人は いませんが、10人ほど けがを して、病院に 運ばれました。
Nguyên nhân và các chi tiết khác hiện chưa rõ. Không có người tử vong, nhưng khoảng 10 người bị thương đã được đưa đến bệnh viện.
- a
大変です。新大阪駅前で 火事が あったそうですよ。死んだ 人や けがを した 人は いないそうですけど。
Gay rồi. Nghe nói có cháy trước ga Shin-Osaka. Nhưng nghe bảo không ai chết hay bị thương cả.
- b
大変です。新大阪駅前で 火事が あったそうですよ。死んだ 人は いないけど、けがを した 人が 10人ぐらい いるそうです。
Gay rồi. Nghe nói có cháy trước ga Shin-Osaka. Không ai chết nhưng có khoảng 10 người bị thương.
Vì sao
b
Bản tin: 亡くなった 人は いませんが、10人ほど けがを して… → không ai chết nhưng 10 người bị thương (b). Câu a sai vì nói không ai bị thương.
- ニュース
- 1
Xem lời thoại
- 天気予報
天気予報です。台風25号は 沖縄の 南 200キロの ところに あって、1時間に 25キロの 速さで 北へ 向かって います。
Dự báo thời tiết. Cơn bão số 25 đang ở cách Okinawa 200 km về phía nam, di chuyển lên phía bắc với tốc độ 25 km/giờ.
- 天気予報
今晩 遅く 沖縄の 東を 通って、明日の 昼ごろ 九州に 上陸するでしょう。
Khuya nay bão sẽ đi qua phía đông Okinawa và có thể đổ bộ vào Kyushu vào khoảng trưa mai.
- a
課長、天気予報に よると、台風は 明日の 昼ごろ 九州へ 来るそうです。
Thưa trưởng phòng, theo dự báo thời tiết thì khoảng trưa mai bão sẽ vào Kyushu.
- b
課長、天気予報に よると、台風は 今晩 遅く 九州へ 来るそうです。
Thưa trưởng phòng, theo dự báo thời tiết thì khuya nay bão sẽ vào Kyushu.
Xem đáp án
a
明日の 昼ごろ 九州に 上陸する → a. Khuya nay (今晩 遅く) bão chỉ mới đi qua phía đông Okinawa (bẫy ở câu b).
- 天気予報
- 2
Xem lời thoại
- アナウンス
お知らせします。5分ほど 前に 広島で 地震が ありました。地震の 大きさは まだ わかりませんが、ただ今 新幹線は 全部 止まって います。
Xin thông báo. Khoảng 5 phút trước đã xảy ra động đất ở Hiroshima. Hiện chưa rõ cường độ, nhưng hiện giờ toàn bộ tàu Shinkansen đang dừng.
- アナウンス
安全が 確認できれば すぐ 出発しますが、博多に 到着する 時間は 少々 遅れそうです。
Nếu xác nhận an toàn, tàu sẽ khởi hành ngay, nhưng giờ đến Hakata có thể bị chậm một chút.
- a
もしもし、今 新幹線なんですけど、広島で 地震が あったそうです。今 ゆっくり 走って いるので、博多に 着くのは 少し 遅れます。
A lô, tôi đang ở trên tàu Shinkansen, nghe nói ở Hiroshima có động đất. Tàu đang chạy chậm nên tôi sẽ đến Hakata trễ một chút.
- b
もしもし、今 新幹線なんですけど、広島で 地震が あったそうです。今 止まって いるので、博多に 着くのは 少し 遅れます。
A lô, tôi đang ở trên tàu Shinkansen, nghe nói ở Hiroshima có động đất. Tàu đang dừng nên tôi sẽ đến Hakata trễ một chút.
Xem đáp án
b
Thông báo: ただ今 新幹線は 全部 止まって います → tàu đang dừng (b), không phải chạy chậm.
- アナウンス
3. 友達に聞いたことをまとめてください。
Hãy tóm tắt những gì nghe bạn kể.
Nghe rồi tự điền vào ngoặc ( ) (nguồn tin, thông tin), và chọn a hoặc b ở mỗi ngoặc { } theo thứ tự trong câu.
- 手術 · Mổ, phẫu thuật
- 東京タワー · Tháp Tokyo
- 関西 · Vùng Kansai
- 人たち · Mọi người, những người
- 例
(テレビ)によると、ある病院で手術をした人のおなかの中から{a.薬 b.はさみ}が見つかったそうだ。手術のあと、調子が悪いので、もう一度診てもらって、わかったそうだ。
Theo (tivi), người ta tìm thấy [thuốc / cái kéo] trong bụng một người đã phẫu thuật ở một bệnh viện. Nghe nói sau ca mổ người đó thấy không khoẻ nên đi khám lại thì mới phát hiện ra.
Xem lời thoại
- A
テレビで 見たんですけど、病院で また 事故が あったそうですよ。
Tôi xem trên tivi, nghe nói ở bệnh viện lại có sự cố nữa đấy.
- B
また? 今度は どんな 事故ですか。
Lại nữa à? Lần này là sự cố gì vậy?
- A
入院して いた 人が 退院してから 調子が 悪いので、もう 一度 調べて もらったら、おなかの 中から はさみが 見つかったそうです。
Một người nằm viện, sau khi ra viện thấy không khoẻ nên đi kiểm tra lại, thì phát hiện có cái kéo trong bụng.
- B
えっ、はさみ?
Hả, cái kéo á?
- A
ええ、手術した ときに、おなかの 中に 忘れて いたそうですよ。
Vâng, nghe nói lúc mổ họ để quên trong bụng.
Vì sao
b.はさみ
Nguồn tin: テレビで 見たんですけど. Thứ tìm thấy trong bụng: はさみ (b).
- A
- 1
( )によると、( )で作られた橋で、{a.日本 b.世界}でいちばん長いのが静岡県にある。長さは{a.1879 b.897}メートルだそうだ。
Theo (……), cây cầu dài nhất [Nhật Bản / thế giới] trong số các cầu làm bằng (……) nằm ở tỉnh Shizuoka. Nghe nói cầu dài [1879 / 897] mét.
Xem lời thoại
- A
インターネットで 見たんだけど、世界で いちばん 長い 橋が 日本に あるそうだね。
Mình xem trên mạng, nghe nói cây cầu dài nhất thế giới ở Nhật đấy.
- B
えっ、ほんと?
Hả, thật à?
- A
木で 作られた 橋の 中で いちばんなんだけど。
Dài nhất trong số các cầu làm bằng gỗ thôi.
- B
ふーん、木の 橋。
Ồ, cầu gỗ à.
- A
静岡県に ある 蓬莱橋と いう 橋で、897メートルだそうだよ。
Là cầu Horai ở tỉnh Shizuoka, nghe nói dài 897 mét.
- B
へえ、長いね。古いの?
Ồ, dài nhỉ. Cầu cũ không?
- A
うん、1879年に 作られたそうだよ。
Ừ, nghe nói được xây năm 1879.
- B
へえ、見て みたいな。
Ồ, muốn xem thử ghê.
Xem đáp án
b.世界・b.897
Điền (インターネット), (木). 世界で いちばん 長い 橋 → b; dài 897メートル → b. 1879 là năm xây cầu (bẫy).
- A
- 2
( )によると、男の人が東京タワーから1万円札を100枚{a.投げた b.拾った}。警察が集めたが、( )円しか集まらなかったそうだ。
Theo (……), một người đàn ông đã [ném / nhặt] 100 tờ 10.000 yên từ tháp Tokyo. Cảnh sát thu gom lại nhưng nghe nói chỉ được (……) yên.
Xem lời thoại
- A
今朝の 新聞を 読みましたか。
Chị đọc báo sáng nay chưa?
- B
いいえ、何ですか。
Chưa, có chuyện gì vậy?
- A
男の 人が 東京タワーの 上から 1万円札を 100枚 投げたそうですよ。
Nghe nói có người đàn ông ném 100 tờ 10.000 yên từ trên tháp Tokyo xuống đấy.
- B
へえ、下を 歩いて いた 人は びっくりしたでしょうね。
Ồ, người đi bên dưới chắc giật mình lắm nhỉ.
- A
ええ、人が たくさん 集まったそうですよ。すぐ パトカーが 来て、警官が 集めたけど、半分しか なかったそうです。
Vâng, nghe nói người ta xúm lại rất đông. Xe cảnh sát đến ngay, cảnh sát gom lại nhưng chỉ còn một nửa thôi.
Xem đáp án
a.投げた
Điền (新聞), (50万): 100 tờ × 1 vạn yên = 100 vạn, cảnh sát chỉ gom được 半分 (một nửa) → 50 vạn yên. Người đàn ông 投げた (ném) → a.
- A
- 3
( )によると、日本で{a.東京 b.京都}の人がいちばんたくさんパンを食べるそうだ。いちばん少ないのは{a.兵庫県 b.福島県}の人で、いちばんたくさん食べる人たちの{a.1/2 b.2倍}だそうだ。
Theo (……), ở Nhật người [Tokyo / Kyoto] ăn bánh mì nhiều nhất. Ít nhất là người tỉnh [Hyogo / Fukushima], chỉ bằng [1/2 / gấp đôi] so với những người ăn nhiều nhất.
Xem lời thoại
- A
日本で どこの 人が いちばん たくさん パンを 食べるか 知って いる?
Bạn có biết ở Nhật người ở đâu ăn bánh mì nhiều nhất không?
- B
うーん、パンねえ。東京の 人?
Ừm, bánh mì à. Người Tokyo?
- A
ううん。インターネットで 見たんだけど、京都だそうだよ。
Không. Mình xem trên mạng, nghe nói là Kyoto.
- B
へえ、京都? 京都の 人は みんな 日本料理を 食べて いると 思って いたけど。
Ồ, Kyoto à? Mình cứ tưởng người Kyoto toàn ăn món Nhật chứ.
- A
いちばん 少ないのは 福島県で、京都の 人の 半分しか 食べないそうだよ。それに 2位が 兵庫県で、関西の 県は 全部 10位までに 入って いるそうだよ。
Ít nhất là tỉnh Fukushima, nghe nói chỉ ăn bằng một nửa người Kyoto. Hơn nữa, hạng 2 là tỉnh Hyogo, các tỉnh vùng Kansai đều nằm trong top 10.
- B
ふーん、どうしてでしょうね。
Hừm, sao lại thế nhỉ.
Xem đáp án
b.京都・b.福島県・a.1/2
Điền (インターネット). Nhiều nhất là 京都 (b); ít nhất là 福島県 (b), 京都の 人の 半分しか 食べない → 1/2 (a). 兵庫県 là hạng 2 (bẫy); 東京 chỉ là câu đoán của bạn kia.
- A
4. 古いアパートではいろいろな音が聞こえます。聞いた人は何の音だと思いましたか。ほんとうは何でしたか。
Ở khu chung cư cũ có thể nghe thấy đủ thứ âm thanh. Người nghe đã tưởng đó là tiếng gì? Thực ra là gì?
Chọn tranh điều người nghe tưởng (a–k), rồi chọn tranh điều thực sự xảy ra (a–k).
- ほんとうは · Sự thật là
- 例
Xem lời thoại
- A
変な 声が するね。
Có tiếng gì lạ nhỉ.
- B
うん、だれか 泣いて いるようだね。ちょっと 見て こようか。
Ừ, hình như có ai đang khóc. Để anh đi xem thử nhé.
- A
どうだった?
Sao rồi anh?
- B
隣の 奥さんだよ。歌の 練習を して いるんだ。
Là chị vợ nhà bên. Chị ấy đang tập hát.
Vì sao
a・i
Tưởng là だれか 泣いて いる (a), thực ra là 歌の 練習 (i).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
わっ、すごい 音。
Ối, tiếng gì to thế.
- B
何か 大きい ものが 落ちたようだね。
Hình như có cái gì to bị rơi.
- A
上の 家よ。ちょっと 見て きて。
Nhà tầng trên đấy. Anh đi xem thử đi.
- A
何だった?
Cái gì vậy anh?
- B
上の 奥さん、台所で 滑ったそうだよ。
Chị vợ nhà trên bị trượt ngã trong bếp.
Xem đáp án
c・g
Tưởng là 大きい ものが 落ちた (c), thực ra là 台所で 滑った (g).
- A
- 2
Xem lời thoại
- B
前の うちの 赤ちゃん、具合が 悪いようだね。ちょっと 聞いて こよう。
Em bé nhà đối diện hình như không khoẻ. Để anh sang hỏi thử.
- A
どうだった?
Sao rồi anh?
- B
赤ちゃんは 元気だったよ。
Em bé khoẻ mà.
- A
じゃ、あの 声は?
Thế tiếng kia là gì?
- B
猫が デートして いるんだよ。
Mèo đang hẹn hò đấy.
Xem đáp án
b・h
Tưởng là 赤ちゃんの 具合が 悪い (b), thực ra là 猫が デートして いる (h). Tranh e (mèo đánh nhau) là bẫy.
- B
- 3
Xem lời thoại
- A
外、ずいぶん にぎやかね。
Bên ngoài ồn ào quá nhỉ.
- B
うん、どうも 子どもが けんかして いるようだね。ちょっと 注意して くるよ。
Ừ, hình như bọn trẻ đang đánh nhau. Để anh ra nhắc một tiếng.
- A
どうだった? けんかだった?
Sao rồi anh? Đánh nhau à?
- B
ううん、運動会の 練習を して いたんだよ。
Không, bọn trẻ đang tập cho hội thao.
Xem đáp án
d・j
Tưởng là 子どもが けんかして いる (d), thực ra là 運動会の 練習 (j).
- A
- 4
Xem lời thoại
- B
あ、だれか 来たようだね。
A, hình như có ai đến.
- A
こんな 時間に? ちょっと 見て きて。
Giờ này mà? Anh ra xem thử đi.
- A
だれだった?
Ai vậy anh?
- B
だれも いなかったよ。
Chẳng có ai cả.
- A
きゃー、怖い!
Á, sợ quá!
- B
風の 音だよ。
Tiếng gió thôi mà.
Xem đáp án
k・f
Tưởng là だれか 来た (k, có người gõ cửa), thực ra là 風の 音 (f, gió đập cửa).
- B
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
何か おもしろい ニュースが あったら、教えて ください。
Nếu có tin tức gì thú vị thì kể cho tôi nghe với.
Xem đáp án
……ニュースに よると、ハノイに 新しい 地下鉄が できたそうです。
Kể lại tin nghe được bằng ~に よると、~そうです (theo… thì nghe nói…).
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
友達に ご両親は どこに 住んで いるか 聞いて、教えて ください。
Hãy hỏi bạn bè xem bố mẹ bạn ấy sống ở đâu rồi cho tôi biết.
Xem đáp án
……マイさんの ご両親は ダナンに 住んで いるそうです。
Truyền đạt lại điều đã hỏi được bằng ~そうです (nghe nói…).
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
女の人は IMCの 漢字の ソフトを 持って います。
Người phụ nữ có phần mềm chữ Hán của IMC.
Xem lời thoại
- 女
IMCの 漢字の ソフトを 知って いますか。
Anh có biết phần mềm học chữ Hán của IMC không?
- A
ええ、日本語を 勉強する 人の ための ソフトでしょう?
Có, phần mềm dành cho người học tiếng Nhật phải không?
- 女
とても いいそうですね。
Nghe nói tốt lắm nhỉ.
- A
私も 買いたいと 思って いるんです。
Tôi cũng đang định mua.
Xem đáp án
×
Cô ấy chỉ nghe nói phần mềm tốt (いいそうですね, truyền đạt lại) chứ không có phần mềm đó.
- 女
- 2
グプタさんは 今の 会社を 辞めて、アメリカの コンピューターの 会社で 働きます。
Anh Gupta sẽ nghỉ ở công ty hiện tại và làm việc ở một công ty máy tính của Mỹ.
Xem lời thoại
- A
グプタさんが 会社を 辞めるそうですよ。
Nghe nói anh Gupta sắp nghỉ việc đấy.
- B
えっ、ほんとうですか。どうして?
Hả, thật sao? Sao vậy?
- A
アメリカの コンピューターの 会社へ 行くと 言って いました。給料が いいそうですよ。
Anh ấy bảo sẽ sang một công ty máy tính ở Mỹ. Nghe nói lương cao lắm.
Xem đáp án
○
会社を 辞めるそうです + アメリカの コンピューターの 会社へ 行くと 言って いました → đúng.
- A
- 3
男の人と 女の人は 今、銀行の 前に います。
Người đàn ông và người phụ nữ bây giờ đang ở trước ngân hàng.
Xem lời thoại
- 男
どう したんですか。
Chị sao thế?
- 女
どうも 道を 間違えたようです。地図に よると、ここに 銀行が ある はずなんですが。
Hình như tôi đi nhầm đường rồi. Theo bản đồ thì chỗ này phải có ngân hàng chứ.
- 男
そうですね。おかしいですね。
Đúng thế nhỉ. Lạ thật.
Xem đáp án
×
ここに 銀行が ある はずなんですが (lẽ ra phải có ngân hàng ở đây nhưng không thấy) → họ đi nhầm đường, không ở trước ngân hàng.
- 男
- 4
女の人は 今朝、神戸で ひどい 地震が あったのを 知りませんでした。
Người phụ nữ không biết sáng nay ở Kobe đã có trận động đất lớn.
Xem lời thoại
- 男
今朝の テレビを 見ましたか。神戸で 地震が あったそうです。
Chị có xem tivi sáng nay không? Nghe nói ở Kobe có động đất.
- 女
えっ?
Hả?
- 男
かなり 大きかったようですよ。建物が たくさん 壊れて いました。
Có vẻ khá mạnh đấy. Nhiều toà nhà bị đổ.
- 女
えっ。
Trời.
Xem đáp án
○
Nghe tin cô ấy ngạc nhiên (えっ?) → trước đó chưa biết → đúng.
- 男
- 5
小川さんの 息子さんが さくら大学に 合格したので、お祝いを あげます。
Vì con trai anh Ogawa đỗ Đại học Sakura nên họ sẽ tặng quà mừng.
Xem lời thoại
- A
小川さんの 息子さん、さくら大学に 合格したそうよ。
Nghe nói con trai nhà anh Ogawa đỗ Đại học Sakura rồi đấy.
- B
それは よかった。よく 勉強して いたからね。
Thế thì tốt quá. Cậu ấy học chăm lắm mà.
- A
何か お祝いを しないと。
Phải tặng quà mừng gì đó mới được.
- B
うん。
Ừ.
Xem đáp án
○
何か お祝いを しないと (phải tặng quà mừng) → đúng.
- A

