Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 47 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 47

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 男(おとこ)の人(ひと)はどのはがきを見(み)て話(はな)していますか。

Người đàn ông đang xem tấm bưu thiếp nào?

Nghe hội thoại, chọn tấm bưu thiếp người đàn ông đang xem (a–d).

  • マイホーム · Nhà riêng
  • 先日(せんじつ) · Hôm trước
  1. a.先月(せんげつ)、引(ひ)っ越(こ)ししました。小(ちい)さいですが、二人(ふたり)のマイホームです。暇(ひま)なとき、遊(あそ)びに来(き)てください。
  2. b.結婚(けっこん)しました!若(わか)い二人(ふたり)ですが、よろしくお願(ねが)いします。
  3. c.こんにちは。4月(がつ)に男(おとこ)の子(こ)が生(う)まれました。名前(なまえ)は太郎(たろう)です。顔(かお)を見(み)に来(き)てください。
  4. d.先日(せんじつ)はお見舞(みま)いに来(き)てくださって、ありがとうございました。おかげさまで、先週(せんしゅう)退院(たいいん)しました。
0:00 / 0:47
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      リンさん、結婚(けっこん)したそうだよ。

      Nghe nói Lin cưới vợ rồi đấy.

    2. 女(おんな)

      えっ、ほんと? よかったね。

      Hả, thật à? Tốt quá nhỉ.

    3. 男(おとこ)

      うん、何(なに)か お祝(いわ)いを しないと。

      Ừ, phải tặng quà mừng gì đó mới được.

    4. 女(おんな)

      そうね。

      Ừ nhỉ.

    Vì sao

    b

    結婚したそうだよ → bưu thiếp báo cưới (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      佐野(さの)さん、よく なったそうだよ。

      Nghe nói anh Sano khoẻ lại rồi đấy.

    2. 女(おんな)

      えっ、もう けがは 治(なお)ったの? よかったね。

      Hả, vết thương lành rồi à? Tốt quá.

    3. 男(おとこ)

      うん、また いっしょに ゴルフが できるね。

      Ừ, lại cùng chơi golf được rồi.

    4. 女(おんな)

      そうね。

      Ừ nhỉ.

    Xem đáp án

    d

    よく なった, けがは 治った → khỏi bệnh, ra viện; bưu thiếp cảm ơn đã đến thăm bệnh (d).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      鈴木(すずき)さん、家(いえ)を 買(か)ったそうだよ。

      Nghe nói anh chị Suzuki mua nhà rồi đấy.

    2. 女(おんな)

      えっ、ほんと? いいね。どこ?

      Hả, thật à? Thích thế. Ở đâu vậy?

    3. 男(おとこ)

      住所(じゅうしょ)は 奈良県(ならけん)だよ。

      Địa chỉ ở tỉnh Nara.

    4. 女(おんな)

      へえ、奈良(なら)? 一度(いちど) 行(い)って みたいね。

      Ồ, Nara à? Muốn đến thử một lần ghê.

    Xem đáp án

    a

    家を 買ったそうだよ → chuyển đến nhà riêng (マイホーム), bưu thiếp a.

2. ミラーさんはニュースやアナウンスを聞(き)いて、会社(かいしゃ)の人(ひと)に伝(つた)えました。正(ただ)しく伝(つた)えているのはa、bのどちらですか。

Anh Miller nghe bản tin, thông báo rồi kể lại cho người ở công ty. Cách kể nào đúng, a hay b?

Nghe bản tin hoặc thông báo, rồi nghe hai cách anh Miller kể lại (a, b). Chọn cách kể đúng.

  • アナウンス · Thông báo
  • 上陸(じょうりく)します · Đổ bộ
  • ただ今(いま) · Hiện giờ
Bản đồ Nhật Bản ghi các địa danh: Hiroshima, Fukushima, Tokyo, Osaka, Kyushu, Okinawa.
0:00 / 3:08
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. ニュース

      昼(ひる)の ニュースです。午前(ごぜん) 11時(じ)ごろ、新大阪(しんおおさか)駅前(えきまえ)で 大(おお)きい 火事(かじ)が ありました。

      Bản tin trưa. Khoảng 11 giờ sáng, đã xảy ra một vụ cháy lớn trước ga Shin-Osaka.

    2. ニュース

      原因(げんいん)など 詳(くわ)しい ことは まだ わかって いません。亡(な)くなった 人(ひと)は いませんが、10人(にん)ほど けがを して、病院(びょういん)に 運(はこ)ばれました。

      Nguyên nhân và các chi tiết khác hiện chưa rõ. Không có người tử vong, nhưng khoảng 10 người bị thương đã được đưa đến bệnh viện.

    3. a

      大変(たいへん)です。新大阪(しんおおさか)駅前(えきまえ)で 火事(かじ)が あったそうですよ。死(し)んだ 人(ひと)や けがを した 人(ひと)は いないそうですけど。

      Gay rồi. Nghe nói có cháy trước ga Shin-Osaka. Nhưng nghe bảo không ai chết hay bị thương cả.

    4. b

      大変(たいへん)です。新大阪(しんおおさか)駅前(えきまえ)で 火事(かじ)が あったそうですよ。死(し)んだ 人(ひと)は いないけど、けがを した 人(ひと)が 10人(にん)ぐらい いるそうです。

      Gay rồi. Nghe nói có cháy trước ga Shin-Osaka. Không ai chết nhưng có khoảng 10 người bị thương.

    Vì sao

    b

    Bản tin: 亡くなった 人は いませんが、10人ほど けがを して… → không ai chết nhưng 10 người bị thương (b). Câu a sai vì nói không ai bị thương.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 天気予報(てんきよほう)

      天気予報(てんきよほう)です。台風(たいふう)25号(ごう)は 沖縄(おきなわ)の 南(みなみ) 200キロの ところに あって、1時間(じかん)に 25キロの 速(はや)さで 北(きた)へ 向(む)かって います。

      Dự báo thời tiết. Cơn bão số 25 đang ở cách Okinawa 200 km về phía nam, di chuyển lên phía bắc với tốc độ 25 km/giờ.

    2. 天気予報(てんきよほう)

      今晩(こんばん) 遅(おそ)く 沖縄(おきなわ)の 東(ひがし)を 通(とお)って、明日(あした)の 昼(ひる)ごろ 九州(きゅうしゅう)に 上陸(じょうりく)するでしょう。

      Khuya nay bão sẽ đi qua phía đông Okinawa và có thể đổ bộ vào Kyushu vào khoảng trưa mai.

    3. a

      課長(かちょう)、天気予報(てんきよほう)に よると、台風(たいふう)は 明日(あした)の 昼(ひる)ごろ 九州(きゅうしゅう)へ 来(く)るそうです。

      Thưa trưởng phòng, theo dự báo thời tiết thì khoảng trưa mai bão sẽ vào Kyushu.

    4. b

      課長(かちょう)、天気予報(てんきよほう)に よると、台風(たいふう)は 今晩(こんばん) 遅(おそ)く 九州(きゅうしゅう)へ 来(く)るそうです。

      Thưa trưởng phòng, theo dự báo thời tiết thì khuya nay bão sẽ vào Kyushu.

    Xem đáp án

    a

    明日の 昼ごろ 九州に 上陸する → a. Khuya nay (今晩 遅く) bão chỉ mới đi qua phía đông Okinawa (bẫy ở câu b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      お知(し)らせします。5分(ふん)ほど 前(まえ)に 広島(ひろしま)で 地震(じしん)が ありました。地震(じしん)の 大(おお)きさは まだ わかりませんが、ただ今(いま) 新幹線(しんかんせん)は 全部(ぜんぶ) 止(と)まって います。

      Xin thông báo. Khoảng 5 phút trước đã xảy ra động đất ở Hiroshima. Hiện chưa rõ cường độ, nhưng hiện giờ toàn bộ tàu Shinkansen đang dừng.

    2. アナウンス

      安全(あんぜん)が 確認(かくにん)できれば すぐ 出発(しゅっぱつ)しますが、博多(はかた)に 到着(とうちゃく)する 時間(じかん)は 少々(しょうしょう) 遅(おく)れそうです。

      Nếu xác nhận an toàn, tàu sẽ khởi hành ngay, nhưng giờ đến Hakata có thể bị chậm một chút.

    3. a

      もしもし、今(いま) 新幹線(しんかんせん)なんですけど、広島(ひろしま)で 地震(じしん)が あったそうです。今(いま) ゆっくり 走(はし)って いるので、博多(はかた)に 着(つ)くのは 少(すこ)し 遅(おく)れます。

      A lô, tôi đang ở trên tàu Shinkansen, nghe nói ở Hiroshima có động đất. Tàu đang chạy chậm nên tôi sẽ đến Hakata trễ một chút.

    4. b

      もしもし、今(いま) 新幹線(しんかんせん)なんですけど、広島(ひろしま)で 地震(じしん)が あったそうです。今(いま) 止(と)まって いるので、博多(はかた)に 着(つ)くのは 少(すこ)し 遅(おく)れます。

      A lô, tôi đang ở trên tàu Shinkansen, nghe nói ở Hiroshima có động đất. Tàu đang dừng nên tôi sẽ đến Hakata trễ một chút.

    Xem đáp án

    b

    Thông báo: ただ今 新幹線は 全部 止まって います → tàu đang dừng (b), không phải chạy chậm.

3. 友達(ともだち)に聞(き)いたことをまとめてください。

Hãy tóm tắt những gì nghe bạn kể.

Nghe rồi tự điền vào ngoặc ( ) (nguồn tin, thông tin), và chọn a hoặc b ở mỗi ngoặc { } theo thứ tự trong câu.

  • 手術(しゅじゅつ) · Mổ, phẫu thuật
  • 東京(とうきょう)タワー · Tháp Tokyo
  • 関西(かんさい) · Vùng Kansai
  • 人(ひと)たち · Mọi người, những người
0:00 / 2:08
  1. 例

    (テレビ)によると、ある病院(びょういん)で手術(しゅじゅつ)をした人(ひと)のおなかの中(なか)から{a.薬(くすり) b.はさみ}が見(み)つかったそうだ。手術(しゅじゅつ)のあと、調子(ちょうし)が悪(わる)いので、もう一度(いちど)診(み)てもらって、わかったそうだ。

    Theo (tivi), người ta tìm thấy [thuốc / cái kéo] trong bụng một người đã phẫu thuật ở một bệnh viện. Nghe nói sau ca mổ người đó thấy không khoẻ nên đi khám lại thì mới phát hiện ra.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.はさみ)
    Xem lời thoại
    1. A

      テレビで 見(み)たんですけど、病院(びょういん)で また 事故(じこ)が あったそうですよ。

      Tôi xem trên tivi, nghe nói ở bệnh viện lại có sự cố nữa đấy.

    2. B

      また? 今度(こんど)は どんな 事故(じこ)ですか。

      Lại nữa à? Lần này là sự cố gì vậy?

    3. A

      入院(にゅういん)して いた 人(ひと)が 退院(たいいん)してから 調子(ちょうし)が 悪(わる)いので、もう 一度(いちど) 調(しら)べて もらったら、おなかの 中(なか)から はさみが 見(み)つかったそうです。

      Một người nằm viện, sau khi ra viện thấy không khoẻ nên đi kiểm tra lại, thì phát hiện có cái kéo trong bụng.

    4. B

      えっ、はさみ?

      Hả, cái kéo á?

    5. A

      ええ、手術(しゅじゅつ)した ときに、おなかの 中(なか)に 忘(わす)れて いたそうですよ。

      Vâng, nghe nói lúc mổ họ để quên trong bụng.

    Vì sao

    b.はさみ

    Nguồn tin: テレビで 見たんですけど. Thứ tìm thấy trong bụng: はさみ (b).

  2. 1

    (    )によると、(    )で作(つく)られた橋(はし)で、{a.日本(にほん) b.世界(せかい)}でいちばん長(なが)いのが静岡県(しずおかけん)にある。長(なが)さは{a.1879 b.897}メートルだそうだ。

    Theo (……), cây cầu dài nhất [Nhật Bản / thế giới] trong số các cầu làm bằng (……) nằm ở tỉnh Shizuoka. Nghe nói cầu dài [1879 / 897] mét.

    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      インターネットで 見(み)たんだけど、世界(せかい)で いちばん 長(なが)い 橋(はし)が 日本(にほん)に あるそうだね。

      Mình xem trên mạng, nghe nói cây cầu dài nhất thế giới ở Nhật đấy.

    2. B

      えっ、ほんと?

      Hả, thật à?

    3. A

      木(き)で 作(つく)られた 橋(はし)の 中(なか)で いちばんなんだけど。

      Dài nhất trong số các cầu làm bằng gỗ thôi.

    4. B

      ふーん、木(き)の 橋(はし)。

      Ồ, cầu gỗ à.

    5. A

      静岡県(しずおかけん)に ある 蓬莱橋(ほうらいばし)と いう 橋(はし)で、897メートルだそうだよ。

      Là cầu Horai ở tỉnh Shizuoka, nghe nói dài 897 mét.

    6. B

      へえ、長(なが)いね。古(ふる)いの?

      Ồ, dài nhỉ. Cầu cũ không?

    7. A

      うん、1879年(ねん)に 作(つく)られたそうだよ。

      Ừ, nghe nói được xây năm 1879.

    8. B

      へえ、見(み)て みたいな。

      Ồ, muốn xem thử ghê.

    Xem đáp án

    b.世界(せかい)・b.897

    Điền (インターネット), (木). 世界で いちばん 長い 橋 → b; dài 897メートル → b. 1879 là năm xây cầu (bẫy).

  3. 2

    (    )によると、男(おとこ)の人(ひと)が東京(とうきょう)タワーから1万円札(まんえんさつ)を100枚(まい){a.投(な)げた b.拾(ひろ)った}。警察(けいさつ)が集(あつ)めたが、(    )円(えん)しか集(あつ)まらなかったそうだ。

    Theo (……), một người đàn ông đã [ném / nhặt] 100 tờ 10.000 yên từ tháp Tokyo. Cảnh sát thu gom lại nhưng nghe nói chỉ được (……) yên.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      今朝(けさ)の 新聞(しんぶん)を 読(よ)みましたか。

      Chị đọc báo sáng nay chưa?

    2. B

      いいえ、何(なん)ですか。

      Chưa, có chuyện gì vậy?

    3. A

      男(おとこ)の 人(ひと)が 東京(とうきょう)タワーの 上(うえ)から 1万円札(まんえんさつ)を 100枚(まい) 投(な)げたそうですよ。

      Nghe nói có người đàn ông ném 100 tờ 10.000 yên từ trên tháp Tokyo xuống đấy.

    4. B

      へえ、下(した)を 歩(ある)いて いた 人(ひと)は びっくりしたでしょうね。

      Ồ, người đi bên dưới chắc giật mình lắm nhỉ.

    5. A

      ええ、人(ひと)が たくさん 集(あつ)まったそうですよ。すぐ パトカーが 来(き)て、警官(けいかん)が 集(あつ)めたけど、半分(はんぶん)しか なかったそうです。

      Vâng, nghe nói người ta xúm lại rất đông. Xe cảnh sát đến ngay, cảnh sát gom lại nhưng chỉ còn một nửa thôi.

    Xem đáp án

    a.投(な)げた

    Điền (新聞), (50万): 100 tờ × 1 vạn yên = 100 vạn, cảnh sát chỉ gom được 半分 (một nửa) → 50 vạn yên. Người đàn ông 投げた (ném) → a.

  4. 3

    (    )によると、日本(にほん)で{a.東京(とうきょう) b.京都(きょうと)}の人(ひと)がいちばんたくさんパンを食(た)べるそうだ。いちばん少(すく)ないのは{a.兵庫県(ひょうごけん) b.福島県(ふくしまけん)}の人(ひと)で、いちばんたくさん食(た)べる人(ひと)たちの{a.1/2 b.2倍(ばい)}だそうだ。

    Theo (……), ở Nhật người [Tokyo / Kyoto] ăn bánh mì nhiều nhất. Ít nhất là người tỉnh [Hyogo / Fukushima], chỉ bằng [1/2 / gấp đôi] so với những người ăn nhiều nhất.

    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Câu 3, ô 3
    Xem lời thoại
    1. A

      日本(にほん)で どこの 人(ひと)が いちばん たくさん パンを 食(た)べるか 知(し)って いる?

      Bạn có biết ở Nhật người ở đâu ăn bánh mì nhiều nhất không?

    2. B

      うーん、パンねえ。東京(とうきょう)の 人(ひと)?

      Ừm, bánh mì à. Người Tokyo?

    3. A

      ううん。インターネットで 見(み)たんだけど、京都(きょうと)だそうだよ。

      Không. Mình xem trên mạng, nghe nói là Kyoto.

    4. B

      へえ、京都(きょうと)? 京都(きょうと)の 人(ひと)は みんな 日本料理(にほんりょうり)を 食(た)べて いると 思(おも)って いたけど。

      Ồ, Kyoto à? Mình cứ tưởng người Kyoto toàn ăn món Nhật chứ.

    5. A

      いちばん 少(すく)ないのは 福島県(ふくしまけん)で、京都(きょうと)の 人(ひと)の 半分(はんぶん)しか 食(た)べないそうだよ。それに 2位(い)が 兵庫県(ひょうごけん)で、関西(かんさい)の 県(けん)は 全部(ぜんぶ) 10位(い)までに 入(はい)って いるそうだよ。

      Ít nhất là tỉnh Fukushima, nghe nói chỉ ăn bằng một nửa người Kyoto. Hơn nữa, hạng 2 là tỉnh Hyogo, các tỉnh vùng Kansai đều nằm trong top 10.

    6. B

      ふーん、どうしてでしょうね。

      Hừm, sao lại thế nhỉ.

    Xem đáp án

    b.京都(きょうと)・b.福島県(ふくしまけん)・a.1/2

    Điền (インターネット). Nhiều nhất là 京都 (b); ít nhất là 福島県 (b), 京都の 人の 半分しか 食べない → 1/2 (a). 兵庫県 là hạng 2 (bẫy); 東京 chỉ là câu đoán của bạn kia.

4. 古(ふる)いアパートではいろいろな音(おと)が聞(き)こえます。聞(き)いた人(ひと)は何(なん)の音(おと)だと思(おも)いましたか。ほんとうは何(なん)でしたか。

Ở khu chung cư cũ có thể nghe thấy đủ thứ âm thanh. Người nghe đã tưởng đó là tiếng gì? Thực ra là gì?

Chọn tranh điều người nghe tưởng (a–k), rồi chọn tranh điều thực sự xảy ra (a–k).

  • ほんとうは · Sự thật là
Tranh âm thanh — a. Người phụ nữ khóc; b. Em bé khóc thét trên giường; c. Thùng đồ rơi từ trên nóc tủ xuống; d. Bọn trẻ đánh nhau; e. Hai con mèo gầm gừ đánh nhau; f. Cửa đập mạnh vì gió; g. Người phụ nữ trượt ngã; h. Hai con mèo âu yếm (có trái tim); i. Người phụ nữ hát; j. Trẻ em chạy vòng quanh sân vận động; k. Người phụ nữ gõ cửa. Ô cuối không có chữ: Hai người đang lắng nghe (trang trí).
0:00 / 2:07
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án i)
    Xem lời thoại
    1. A

      変(へん)な 声(こえ)が するね。

      Có tiếng gì lạ nhỉ.

    2. B

      うん、だれか 泣(な)いて いるようだね。ちょっと 見(み)て こようか。

      Ừ, hình như có ai đang khóc. Để anh đi xem thử nhé.

    3. A

      どうだった?

      Sao rồi anh?

    4. B

      隣(となり)の 奥(おく)さんだよ。歌(うた)の 練習(れんしゅう)を して いるんだ。

      Là chị vợ nhà bên. Chị ấy đang tập hát.

    Vì sao

    a・i

    Tưởng là だれか 泣いて いる (a), thực ra là 歌の 練習 (i).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      わっ、すごい 音(おと)。

      Ối, tiếng gì to thế.

    2. B

      何(なに)か 大(おお)きい ものが 落(お)ちたようだね。

      Hình như có cái gì to bị rơi.

    3. A

      上(うえ)の 家(いえ)よ。ちょっと 見(み)て きて。

      Nhà tầng trên đấy. Anh đi xem thử đi.

    4. A

      何(なん)だった?

      Cái gì vậy anh?

    5. B

      上(うえ)の 奥(おく)さん、台所(だいどころ)で 滑(すべ)ったそうだよ。

      Chị vợ nhà trên bị trượt ngã trong bếp.

    Xem đáp án

    c・g

    Tưởng là 大きい ものが 落ちた (c), thực ra là 台所で 滑った (g).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. B

      前(まえ)の うちの 赤(あか)ちゃん、具合(ぐあい)が 悪(わる)いようだね。ちょっと 聞(き)いて こよう。

      Em bé nhà đối diện hình như không khoẻ. Để anh sang hỏi thử.

    2. A

      どうだった?

      Sao rồi anh?

    3. B

      赤(あか)ちゃんは 元気(げんき)だったよ。

      Em bé khoẻ mà.

    4. A

      じゃ、あの 声(こえ)は?

      Thế tiếng kia là gì?

    5. B

      猫(ねこ)が デートして いるんだよ。

      Mèo đang hẹn hò đấy.

    Xem đáp án

    b・h

    Tưởng là 赤ちゃんの 具合が 悪い (b), thực ra là 猫が デートして いる (h). Tranh e (mèo đánh nhau) là bẫy.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      外(そと)、ずいぶん にぎやかね。

      Bên ngoài ồn ào quá nhỉ.

    2. B

      うん、どうも 子(こ)どもが けんかして いるようだね。ちょっと 注意(ちゅうい)して くるよ。

      Ừ, hình như bọn trẻ đang đánh nhau. Để anh ra nhắc một tiếng.

    3. A

      どうだった? けんかだった?

      Sao rồi anh? Đánh nhau à?

    4. B

      ううん、運動会(うんどうかい)の 練習(れんしゅう)を して いたんだよ。

      Không, bọn trẻ đang tập cho hội thao.

    Xem đáp án

    d・j

    Tưởng là 子どもが けんかして いる (d), thực ra là 運動会の 練習 (j).

  5. 4
    Câu 4, ô 1
    Câu 4, ô 2
    Xem lời thoại
    1. B

      あ、だれか 来(き)たようだね。

      A, hình như có ai đến.

    2. A

      こんな 時間(じかん)に? ちょっと 見(み)て きて。

      Giờ này mà? Anh ra xem thử đi.

    3. A

      だれだった?

      Ai vậy anh?

    4. B

      だれも いなかったよ。

      Chẳng có ai cả.

    5. A

      きゃー、怖(こわ)い!

      Á, sợ quá!

    6. B

      風(かぜ)の 音(おと)だよ。

      Tiếng gió thôi mà.

    Xem đáp án

    k・f

    Tưởng là だれか 来た (k, có người gõ cửa), thực ra là 風の 音 (f, gió đập cửa).

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:19
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      何(なに)か おもしろい ニュースが あったら、教(おし)えて ください。

      Nếu có tin tức gì thú vị thì kể cho tôi nghe với.

    Xem đáp án

    ……ニュースに よると、ハノイに 新(あたら)しい 地下鉄(ちかてつ)が できたそうです。

    Kể lại tin nghe được bằng ~に よると、~そうです (theo… thì nghe nói…).

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      友達(ともだち)に ご両親(りょうしん)は どこに 住(す)んで いるか 聞(き)いて、教(おし)えて ください。

      Hãy hỏi bạn bè xem bố mẹ bạn ấy sống ở đâu rồi cho tôi biết.

    Xem đáp án

    ……マイさんの ご両親(りょうしん)は ダナンに 住(す)んで いるそうです。

    Truyền đạt lại điều đã hỏi được bằng ~そうです (nghe nói…).

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:48
  1. 1

    女(おんな)の人(ひと)は IMCの 漢字(かんじ)の ソフトを 持(も)って います。

    Người phụ nữ có phần mềm chữ Hán của IMC.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      IMCの 漢字(かんじ)の ソフトを 知(し)って いますか。

      Anh có biết phần mềm học chữ Hán của IMC không?

    2. A

      ええ、日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)する 人(ひと)の ための ソフトでしょう?

      Có, phần mềm dành cho người học tiếng Nhật phải không?

    3. 女(おんな)

      とても いいそうですね。

      Nghe nói tốt lắm nhỉ.

    4. A

      私(わたし)も 買(か)いたいと 思(おも)って いるんです。

      Tôi cũng đang định mua.

    Xem đáp án

    ×

    Cô ấy chỉ nghe nói phần mềm tốt (いいそうですね, truyền đạt lại) chứ không có phần mềm đó.

  2. 2

    グプタさんは 今(いま)の 会社(かいしゃ)を 辞(や)めて、アメリカの コンピューターの 会社(かいしゃ)で 働(はたら)きます。

    Anh Gupta sẽ nghỉ ở công ty hiện tại và làm việc ở một công ty máy tính của Mỹ.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      グプタさんが 会社(かいしゃ)を 辞(や)めるそうですよ。

      Nghe nói anh Gupta sắp nghỉ việc đấy.

    2. B

      えっ、ほんとうですか。どうして?

      Hả, thật sao? Sao vậy?

    3. A

      アメリカの コンピューターの 会社(かいしゃ)へ 行(い)くと 言(い)って いました。給料(きゅうりょう)が いいそうですよ。

      Anh ấy bảo sẽ sang một công ty máy tính ở Mỹ. Nghe nói lương cao lắm.

    Xem đáp án

    ○

    会社を 辞めるそうです + アメリカの コンピューターの 会社へ 行くと 言って いました → đúng.

  3. 3

    男(おとこ)の人(ひと)と 女(おんな)の人(ひと)は 今(いま)、銀行(ぎんこう)の 前(まえ)に います。

    Người đàn ông và người phụ nữ bây giờ đang ở trước ngân hàng.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      どう したんですか。

      Chị sao thế?

    2. 女(おんな)

      どうも 道(みち)を 間違(まちが)えたようです。地図(ちず)に よると、ここに 銀行(ぎんこう)が ある はずなんですが。

      Hình như tôi đi nhầm đường rồi. Theo bản đồ thì chỗ này phải có ngân hàng chứ.

    3. 男(おとこ)

      そうですね。おかしいですね。

      Đúng thế nhỉ. Lạ thật.

    Xem đáp án

    ×

    ここに 銀行が ある はずなんですが (lẽ ra phải có ngân hàng ở đây nhưng không thấy) → họ đi nhầm đường, không ở trước ngân hàng.

  4. 4

    女(おんな)の人(ひと)は 今朝(けさ)、神戸(こうべ)で ひどい 地震(じしん)が あったのを 知(し)りませんでした。

    Người phụ nữ không biết sáng nay ở Kobe đã có trận động đất lớn.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      今朝(けさ)の テレビを 見(み)ましたか。神戸(こうべ)で 地震(じしん)が あったそうです。

      Chị có xem tivi sáng nay không? Nghe nói ở Kobe có động đất.

    2. 女(おんな)

      えっ?

      Hả?

    3. 男(おとこ)

      かなり 大(おお)きかったようですよ。建物(たてもの)が たくさん 壊(こわ)れて いました。

      Có vẻ khá mạnh đấy. Nhiều toà nhà bị đổ.

    4. 女(おんな)

      えっ。

      Trời.

    Xem đáp án

    ○

    Nghe tin cô ấy ngạc nhiên (えっ?) → trước đó chưa biết → đúng.

  5. 5

    小川(おがわ)さんの 息子(むすこ)さんが さくら大学(だいがく)に 合格(ごうかく)したので、お祝(いわ)いを あげます。

    Vì con trai anh Ogawa đỗ Đại học Sakura nên họ sẽ tặng quà mừng.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      小川(おがわ)さんの 息子(むすこ)さん、さくら大学(だいがく)に 合格(ごうかく)したそうよ。

      Nghe nói con trai nhà anh Ogawa đỗ Đại học Sakura rồi đấy.

    2. B

      それは よかった。よく 勉強(べんきょう)して いたからね。

      Thế thì tốt quá. Cậu ấy học chăm lắm mà.

    3. A

      何(なに)か お祝(いわ)いを しないと。

      Phải tặng quà mừng gì đó mới được.

    4. B

      うん。

      Ừ.

    Xem đáp án

    ○

    何か お祝いを しないと (phải tặng quà mừng) → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.