Nghe hiểu · Bài 44
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 林さんは 今 どうですか。どう しますか。
Chị Hayashi bây giờ thế nào? Chị ấy sẽ làm gì?
Chọn tranh tình trạng của chị Hayashi (a–e), rồi chọn điều chị ấy sẽ không làm nữa (① hoặc ②).
- 100円ショップ · Cửa hàng 100 yên
- 例
Xem lời thoại
- A
どう したの? 林さん。
Sao thế Hayashi?
- 林
また 食べすぎて しまったの。1キロも 増えて しまった。
Mình lại ăn quá nhiều rồi. Tăng những 1 cân.
- A
1キロなら 大丈夫よ。
1 cân thì không sao đâu.
- 林
毎日 アイスクリームを 食べて いたからよ、きっと。
Chắc tại ngày nào mình cũng ăn kem.
- A
食べたい ものを 食べなかったら、ストレスで 病気に なるよ。
Không ăn món mình thích thì căng thẳng mà sinh bệnh đấy.
- 林
そうね。でも、アイスクリームは 明日から 食べないように するわ。
Ừ nhỉ. Nhưng từ mai mình sẽ cố không ăn kem nữa.
Vì sao
b・①アイスクリームを
Tăng cân (b) vì ngày nào cũng ăn kem → アイスクリームは 明日から 食べないように する (①). Bẫy: Bạn khuyên vẫn nên ăn món mình thích (②).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
どう したの?
Sao thế?
- 林
ああ、また 買いすぎて しまった。今月は 何も 買わない つもりだったんだけど。
Ôi, lại mua quá tay rồi. Tháng này mình đã định không mua gì cả.
- A
何を 買ったの?
Cậu mua gì thế?
- 林
要らない もの。100円ショップへ 行ったら、安いから、あれも これも 欲しく なるの。
Toàn đồ không cần. Vào cửa hàng 100 yên thấy rẻ, cái gì cũng muốn mua.
- A
じゃあ、行かなければ いいのよ。
Vậy thì đừng đến đó nữa.
- 林
うん、明日から そう する。
Ừ, từ mai mình sẽ làm thế.
Xem đáp án
d・①100円ショップへ
Mua quá nhiều đồ (d) ở cửa hàng 100 yên → 行かなければ いいのよ — うん、明日から そう する (①).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
どう したの?
Sao thế?
- 林
ああ、また テレビを 見すぎて しまったの。
Ôi, mình lại xem TV nhiều quá.
- A
見たければ 見た ほうが いいと 思うよ。
Muốn xem thì cứ xem chứ.
- 林
テレビを 見ると、私は 目が 疲れるの。2時間以上は 見ないように して いるんだけど、昨日は おもしろい 映画が あって……。
Xem TV là mắt mình mỏi. Mình vẫn cố không xem quá 2 tiếng, nhưng hôm qua có bộ phim hay…
- A
じゃあ、今日は 見ないで 早く 寝たら?
Vậy hôm nay đừng xem, đi ngủ sớm đi?
- 林
うん、そう する。
Ừ, mình sẽ làm thế.
Xem đáp án
a・②きょうテレビを
Xem TV nhiều nên mỏi mắt (a) → 今日は 見ないで 早く 寝たら? — うん、そう する (②). Bẫy: Phim chỉ là lý do hôm qua xem lâu, không phải bỏ xem phim mãi mãi (①).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
どう したの? 前の 髪、短く なったね。
Sao thế? Tóc mái ngắn đi rồi kìa.
- 林
切りすぎて しまったの。
Mình cắt lố tay mất rồi.
- A
え? 自分で やったの?
Hả? Cậu tự cắt à?
- 林
うん、少しずつ 切ったんだけど……。
Ừ, mình cắt từng chút một mà…
- A
自分で 切らないで、美容院へ 行った ほうが いいよ。
Đừng tự cắt nữa, ra tiệm làm tóc thì hơn.
- 林
うん、今度から そう する つもり。
Ừ, lần sau mình sẽ làm thế.
Xem đáp án
e・①自分で
Tóc mái cắt ngắn quá (e) → 自分で 切らないで、美容院へ 行った ほうが いい — 今度から そう する → không tự cắt nữa (①).
- A
2. テレビ番組に ついて、どう したら いいと 言って いますか。
Mọi người nói nên làm gì với các chương trình truyền hình?
Nghe cuộc trò chuyện, chọn ○ nếu đó là điều mọi người đề nghị, × nếu không.
- コマーシャル · Quảng cáo
- 大人 · Người lớn
- バラエティー · Chương trình giải trí (tạp kỹ)
- 例
ドラマや映画などにコマーシャルを入れない。
Không chèn quảng cáo vào phim truyền hình, phim điện ảnh…
Xem lời thoại
- 司会
皆さん、こんばんは。今日は 今の テレビ番組に ついて、どう したら いいか、皆さんの 意見を 聞きたいと 思います。よろしく お願いします。
Chào mọi người. Hôm nay chúng tôi muốn nghe ý kiến của mọi người về việc nên làm gì với các chương trình truyền hình hiện nay. Rất mong mọi người chia sẻ.
- 男
はい。まず、コマーシャルが 多すぎると 思います。それに 時々 長すぎます。番組の 途中で コマーシャルが 入ると、つまらなく なります。特に ドラマや 映画などで。見て いる 人の 気持ちを 全然 考えて いませんね。
Vâng. Trước hết, tôi thấy quảng cáo nhiều quá. Lại có lúc dài quá. Đang xem mà chen quảng cáo vào là mất hứng. Nhất là phim truyền hình, phim điện ảnh. Họ chẳng nghĩ gì đến cảm xúc người xem cả.
- 男
でも、時々 おもしろい コマーシャルが ありますよ。それに、コマーシャルの 情報は 新しくて 役に 立ちます。番組の 邪魔に ならなければ、あっても いいと 思います。
Nhưng thỉnh thoảng cũng có quảng cáo hay đấy chứ. Với lại thông tin trong quảng cáo mới mẻ, có ích. Không làm phiền chương trình thì có cũng được.
- 男
そうですね。もう ちょっと 少なければ、時間も もう 少し 短ければ いいかも しれませんね。
Đúng vậy. Ít đi một chút, ngắn đi một chút thì có lẽ được.
Vì sao
×
Mọi người chỉ muốn quảng cáo ít hơn, ngắn hơn (もう ちょっと 少なければ…短ければ), và không phiền thì có cũng được → không phải bỏ hẳn quảng cáo.
- 司会
- 1
料理の作り方を教える番組はやめる。
Bỏ các chương trình dạy nấu ăn.
Xem lời thoại
- 女
珍しい 料理や 有名な レストランを 紹介する 番組も 多すぎますね。いつ 見ても だれかが 何かを 食べて いますね。
Chương trình giới thiệu món lạ, nhà hàng nổi tiếng cũng nhiều quá. Lúc nào bật lên cũng thấy ai đó đang ăn gì đó.
- 男
そうですね。それに、食べた 人は みんな おいしいと 言いますが、本当でしょうか。
Đúng thế. Mà ai ăn xong cũng khen ngon, không biết có thật không.
- 女
料理の 作り方を 教える 番組は いいですけど、最近 少なく なりましたね。
Chương trình dạy nấu ăn thì hay, nhưng dạo này ít đi rồi nhỉ.
Xem đáp án
×
Chương trình dạy nấu ăn được khen (料理の 作り方を 教える 番組は いいですけど), chỉ tiếc là ít đi; thứ bị chê là chương trình giới thiệu món ăn, nhà hàng → sai.
- 女
- 2
かたかなのことばは古くても、新しくても、使わない。
Từ katakana dù cũ hay mới cũng không dùng.
Xem lời thoại
- 女
最近 カタカナの 言葉が 多すぎると 思いませんか。ラジオや テレビの 人が 使いすぎるんですよ。カタカナの 言葉は 使うのを やめて もらいたいです。
Mọi người có thấy dạo này từ katakana nhiều quá không? Người làm radio, truyền hình dùng nhiều quá. Tôi muốn họ thôi dùng từ katakana.
- 男
全部ですか。カメラとか トイレとかも?
Tất cả sao? Cả "camera", "toilet" nữa à?
- 女
いいえ。意味が よく わからない 新しい 言葉を 使うのを やめて もらいたいと いう 意味です。
Không. Ý tôi là muốn họ thôi dùng những từ mới mà nghĩa không rõ.
- 男
確かに そうですね。
Đúng là vậy thật.
Xem đáp án
×
Chỉ muốn bỏ 意味が よく わからない 新しい 言葉, không phải mọi từ katakana (カメラ, トイレ vẫn dùng) → sai.
- 女
- 3
子ども番組をたくさん作る。
Làm nhiều chương trình thiếu nhi.
Xem lời thoại
- 女
ところで、最近の 子ども番組は いいですね。大人が 見ても おもしろいです。
Nhân tiện, chương trình thiếu nhi dạo này hay nhỉ. Người lớn xem cũng thấy thú vị.
- 男
そうですね。これからも いい ものを たくさん 作って もらいたいですね。
Đúng vậy. Mong từ nay họ làm thật nhiều chương trình hay.
- 女
子ども番組は いいんですが、大人の 番組は ちょっとね。
Chương trình thiếu nhi thì hay, còn chương trình người lớn thì hơi…
- 男
ええ。特に バラエティー番組は つまらなすぎますよ。見て いて 恥ずかしく なります。子どもには 見せられませんよ。
Vâng. Nhất là chương trình tạp kỹ, chán quá. Xem mà thấy ngượng. Không cho trẻ con xem được.
- 司会
そうですか。今日は たくさんの 意見を ありがとう ございました。
Vậy à. Cảm ơn mọi người hôm nay đã góp nhiều ý kiến.
Xem đáp án
○
これからも いい ものを たくさん 作って もらいたいですね → mong làm nhiều chương trình thiếu nhi → đúng.
- 女
3. いろいろな 趣味の 人に 聞きました。どの 人ですか。どんな 意見ですか。
Phỏng vấn những người có nhiều sở thích khác nhau. Đó là ai? Họ có ý kiến gì?
Chọn tranh người được phỏng vấn (a–e), tự điền động từ vào chỗ ( ) rồi chọn やすい hoặc にくい (từ cần điền xem ở phần đáp án).
- ~拍子 · ~ phách, ~ nhịp
- コース · Cung đường
- 例
Xem lời thoại
- A
高井さんの 趣味は ダンスですね。踊りやすい 曲と 踊りにくい 曲が ありますか。
Sở thích của chị Takai là khiêu vũ nhỉ. Có bài dễ nhảy và bài khó nhảy không?
- 高井
私は 日本人ですから、1、2、3、4、1、2、3、4の 4拍子の 曲が 踊りやすいですね。1、2、3、1、2、3の 3拍子は 難しいです。
Tôi là người Nhật nên bài nhịp 4 — 1, 2, 3, 4, 1, 2, 3, 4 — dễ nhảy. Nhịp 3 — 1, 2, 3, 1, 2, 3 — thì khó.
Vì sao
c・にくい
Người khiêu vũ (c). 3拍子は 難しいです → nhịp 3 khó nhảy (踊りにくい).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
石井さんの 趣味は カラオケですね。速い 曲と 遅い 曲と どちらが 歌いやすいですか。
Sở thích của chị Ishii là karaoke nhỉ. Bài nhanh và bài chậm, bài nào dễ hát hơn?
- 石井
そうですね。速い 曲ですね。遅い 曲は 歌が 上手か どうか すぐ わかって しまいますから、歌いたくないですね。
Để xem… Bài nhanh. Bài chậm thì hát hay hay dở lộ ra ngay nên tôi không muốn hát.
Xem đáp án
b・やすい
Ô trống: 歌い. Người hát karaoke (b): 速い 曲ですね → bài nhanh dễ hát (歌いやすい).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
大谷さんは 世界中の マラソンに 参加して いますね。どんな コースが 走りやすいですか。
Chị Otani tham gia các giải marathon khắp thế giới nhỉ. Cung đường thế nào thì dễ chạy?
- 大谷
うーん、景色が いい コースですね。海や 山を 見ながら 走るのは 気持ちが いいですよ。
Ừm, cung đường có phong cảnh đẹp. Vừa chạy vừa ngắm biển, ngắm núi dễ chịu lắm.
- A
町の 中の コースは どうですか。
Còn cung đường trong thành phố thì sao?
- 大谷
走りにくいですね。空気が 悪くて すぐ 疲れるんです。
Khó chạy lắm. Không khí kém nên nhanh mệt.
Xem đáp án
d・にくい
Ô trống: 走り. Người chạy marathon (d): 町の 中の コースは…走りにくいですね (khó chạy).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
竹田さんの 趣味は 馬に 乗る ことですね。乗りやすい 馬は どんな 馬ですか。
Sở thích của chị Takeda là cưỡi ngựa nhỉ. Ngựa thế nào thì dễ cưỡi?
- 竹田
そうですね。気持ちが 優しい 馬が いいですね。元気すぎる 馬は 乗りにくいです。
Để xem… Ngựa hiền thì tốt. Ngựa hăng quá thì khó cưỡi.
Xem đáp án
a・やすい
Ô trống: 乗り. Người cưỡi ngựa (a): 気持ちが 優しい 馬が いい → ngựa hiền dễ cưỡi (乗りやすい). Bẫy: 元気すぎる 馬は 乗りにくい.
- A
4. 天気予報を 聞いて、どう しますか。
Nghe dự báo thời tiết, bạn sẽ làm gì?
Nghe bản tin thời tiết, chọn tranh việc nên làm (a–e).
- 天気予報 · Dự báo thời tiết
- 吹きます · Thổi
- 例
Xem lời thoại
- ・
2月2日、土曜日。今朝は よく 晴れて いますね。でも、午後からは 雪が 降るでしょう。雪の 道は 滑りやすいので、車を 運転する ときや 歩く とき、気を つけて ください。
Thứ Bảy, ngày 2 tháng 2. Sáng nay trời nắng đẹp. Nhưng từ chiều sẽ có tuyết rơi. Đường tuyết dễ trơn trượt, khi lái xe hay đi bộ xin hãy cẩn thận.
Vì sao
b
雪の 道は 滑りやすい…歩く とき、気を つけて → đi cẩn thận trên tuyết (b).
- ・
- 1
Xem lời thoại
- ・
4月4日、金曜日。春です。毎日 少しずつ 暖かく なって いますね。今日は 一日 いい お天気ですが、午後から 強い 風が 吹きます。
Thứ Sáu, ngày 4 tháng 4. Mùa xuân rồi. Trời ấm dần lên từng ngày. Hôm nay trời đẹp cả ngày, nhưng từ chiều sẽ có gió mạnh.
- ・
風が 強い 日は 目に ごみが 入りやすいです。家へ 帰ったら、必ず 目を 洗うように しましょう。
Ngày gió mạnh bụi dễ bay vào mắt. Về đến nhà nhớ rửa mắt nhé.
Xem đáp án
c
家へ 帰ったら、必ず 目を 洗うように しましょう → rửa mắt (c). Bẫy: Súc miệng (d) không được nhắc tới.
- ・
- 2
Xem lời thoại
- ・
7月7日、月曜日。今日も また 雨で 暑く なりそうです。この 季節は 食べ物が 腐りやすいですから、必ず 冷蔵庫に 入れるように しましょう。
Thứ Hai, ngày 7 tháng 7. Hôm nay trời lại mưa và có vẻ sẽ nóng. Mùa này đồ ăn dễ hỏng, nhớ cất vào tủ lạnh nhé.
Xem đáp án
e
食べ物が 腐りやすい…必ず 冷蔵庫に 入れる → cất đồ ăn vào tủ lạnh (e).
- ・
- 3
Xem lời thoại
- ・
11月11日、水曜日。もみじが きれいな 季節です。もう もみじを 見に 行きましたか。
Thứ Tư, ngày 11 tháng 11. Đang mùa lá đỏ đẹp. Bạn đã đi ngắm lá đỏ chưa?
- ・
今日は 朝は 晴れますが、午後から 曇るでしょう。夕方からは 雨が 降るかも しれません。秋の 天気は 変わりやすいですから、出かける ときは 傘を 持って 行った ほうが いいでしょう。
Hôm nay buổi sáng trời nắng, từ chiều trời nhiều mây. Chiều tối có thể có mưa. Thời tiết mùa thu dễ thay đổi, khi ra ngoài nên mang theo ô.
Xem đáp án
a
秋の 天気は 変わりやすい…傘を 持って 行った ほうが いい → mang ô ra ngoài (a).
- ・
5. 俳優の 原恵子さんは メイクアップアーティストに 頼みました。どの 顔に なりましたか。
Diễn viên Hara Keiko nhờ thợ trang điểm. Cuối cùng gương mặt trông thế nào?
Nghe chị Hara dặn thợ trang điểm, chọn gương mặt cuối cùng (a, b hoặc c).
- 俳優 · Diễn viên
- メイクアップアーティスト · Thợ trang điểm
- 1
Xem lời thoại
- 原
次の ドラマで 悪い おばあさんに なるんですが。
Trong bộ phim tới tôi đóng vai một bà lão độc ác.
- A
そうですか。どんな 顔に しましょうか。
Vậy ạ. Chị muốn trang điểm gương mặt thế nào?
- 原
鼻が 高くて、目が 細くて、口が 大きくて……。それから、髪は 赤く して ください。
Mũi cao, mắt híp, miệng rộng… Rồi tóc nhuộm đỏ giúp tôi.
- A
高い 鼻、細い 目、大きい 口、赤い 髪ですね。……これで いいですか。
Mũi cao, mắt híp, miệng rộng, tóc đỏ nhé. …Thế này được chưa ạ?
- 原
鼻を もっと 高く、そして 長く して ください。
Làm mũi cao hơn nữa, và dài ra nhé.
- A
はい。
Vâng.
- 原
うーん、赤い 髪は よくないですね。すみません、白く して ください。それから、口の 形は 「へ」の 字に して ください。
Ừm, tóc đỏ không ổn. Xin lỗi, làm tóc bạc trắng giúp tôi. Rồi miệng thì làm thành hình chữ "へ".
- A
「へ」の 字?
Chữ "へ" ạ?
- 原
ひらがなの 「へ」の 字です。
Chữ "へ" trong hiragana ấy.
- A
わかりました。……これで いいですか。
Tôi hiểu rồi. …Thế này được chưa ạ?
- 原
はい。ありがとう。
Được rồi. Cảm ơn nhé.
Xem đáp án
b
Kết quả: Mắt híp, mũi cao và dài, miệng hình chữ へ, tóc trắng (赤い 髪は よくない…白く して ください) → b. Bẫy: Tranh c tóc đen, tranh a mắt to tròn.
- 原
6. 小山さんの 家族は 週末に 何を しますか。
Gia đình anh Koyama sẽ làm gì vào cuối tuần?
Nghe cả nhà bàn kế hoạch, chọn a hoặc b ở mỗi chỗ (phương tiện đi lại là ví dụ: ⓐ 電車).
- 1
Xem lời thoại
- 母
週末は どう する? ディズニーランドに する?
Cuối tuần làm gì đây? Đi Disneyland nhé?
- 父
ディズニーランドは 遠いよ。もっと 近い ところに しよう。
Disneyland xa lắm. Đi chỗ nào gần hơn đi.
- 子ども
僕、動物園へ 行きたい。
Con muốn đi sở thú.
- 父
じゃあ、動物園に しよう。
Vậy đi sở thú nhé.
- 母
動物園、いいわね。車で 行く? 電車で 行く?
Sở thú hay đấy. Đi xe hơi hay đi tàu?
- 父
週末は 道が 込むから、電車に しよう。
Cuối tuần đường tắc, đi tàu thôi.
Xem đáp án
b.動物園
Disneyland xa quá, con muốn đi sở thú → じゃあ、動物園に しよう (b). Đường cuối tuần tắc nên đi tàu (ví dụ ⓐ 電車).
- 母
- 2
Xem lời thoại
- 母
昼ごはんは? レストランで 食べる? お弁当 作って 持って 行く?
Bữa trưa thì sao? Ăn ở nhà hàng hay làm cơm hộp mang theo?
- 父
お弁当に しよう。
Mang cơm hộp đi.
- 子ども
わーい。
A, thích quá!
Xem đáp án
b.お弁当を持って行く
お弁当に しよう → mang cơm hộp (b).
- 母
- 3
Xem lời thoại
- 母
カメラは 持って 行く?
Có mang máy ảnh không?
- 父
ううん。携帯で 写真も 撮れるし、ビデオも 撮れるから。
Không. Điện thoại chụp ảnh được, quay video cũng được mà.
- 母
そうね。
Ừ nhỉ.
Xem đáp án
b.ケータイ
Không mang máy ảnh vì 携帯で 写真も 撮れるし、ビデオも 撮れる → chụp bằng điện thoại (b).
- 母
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
お酒を 飲みすぎた ことが ありますか。
Bạn đã bao giờ uống rượu quá chén chưa?
Xem đáp án
……はい、あります。次の 日は 頭が 痛くて 大変でした。
Vます (bỏ ます) + すぎます: Làm gì quá mức (飲みすぎます).
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本は 住みやすいですか、住みにくいですか。どうしてですか。
Nhật Bản dễ sống hay khó sống? Vì sao?
Xem đáp án
……住みやすいです。交通が 便利で、町も きれいですから。
Vます (bỏ ます) + やすい/にくい: Dễ/khó làm gì. Nêu lý do bằng ~から.
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
値段を 安く して もらいたい とき、何と 言いますか。
Khi muốn được bớt giá, bạn nói thế nào?
Xem đáp án
……すみません、もう 少し 安く して いただけませんか。
Aく します: Làm cho (rẻ hơn…). Nhờ lịch sự bằng ~て いただけませんか.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
女の 人は カラオケで 歌を たくさん 歌いました。
Người phụ nữ đã hát rất nhiều ở quán karaoke.
Xem lời thoại
- 女
おはよう ございます。
Chào anh.
- 男
おはよう ございます。どう したんですか。声が 変ですよ。
Chào chị. Chị sao thế? Giọng lạ quá.
- 女
昨日、カラオケで 歌いすぎたんです。
Hôm qua tôi hát karaoke nhiều quá.
Xem đáp án
○
歌いすぎたんです → hát quá nhiều → đúng.
- 女
- 2
新しい パソコンは 簡単で、使いやすいです。
Máy tính mới đơn giản, dễ dùng.
Xem lời thoại
- 男
新しい パソコンは どうですか。
Máy tính mới thế nào?
- 女
前のより ずっと 使いやすいです。
Dễ dùng hơn cái cũ nhiều.
- 男
そうですか。
Vậy à.
- 女
操作も 簡単だし、いろいろな ことが できるんです。
Thao tác đơn giản mà làm được nhiều thứ.
Xem đáp án
○
使いやすいです…操作も 簡単だし → đơn giản, dễ dùng → đúng.
- 男
- 3
女の 人は よく 食べて、よく 寝るので、あまり 風邪を ひきません。
Người phụ nữ ăn tốt, ngủ tốt nên ít khi bị cảm.
Xem lời thoại
- 女
最近 風邪を ひきやすいんですが、どう したら いいでしょうか。
Dạo này tôi hay bị cảm, nên làm thế nào ạ?
- 男
きちんと 食事を して いますか。
Chị có ăn uống đầy đủ không?
- 女
いいえ、忙しくて。
Không, tôi bận quá.
- 男
それは いけませんね。きちんと 食べて、よく 寝た ほうが いいですよ。
Thế thì không được. Chị nên ăn uống đầy đủ và ngủ cho tốt.
Xem đáp án
×
Cô ấy 風邪を ひきやすい và bận đến mức không ăn uống đầy đủ (いいえ、忙しくて) → sai.
- 女
- 4
女の 人の うちの テレビの 音は 大きいです。
Tiếng TV ở nhà người phụ nữ to.
Xem lời thoại
- 田中
すみません。
Xin lỗi.
- 女
はい。
Vâng.
- 田中
隣の 田中ですが、テレビの 音を もう 少し 小さく して いただけませんか。
Tôi là Tanaka ở nhà bên cạnh. Chị vặn nhỏ tiếng TV một chút được không?
- 女
どうも すみません。気が つかなくて。
Thành thật xin lỗi. Tôi không để ý.
- 田中
お願いします。
Nhờ chị nhé.
Xem đáp án
○
Hàng xóm nhờ テレビの 音を もう 少し 小さく して, cô ấy xin lỗi → tiếng TV to → đúng.
- 田中
- 5
料理の 味は よく なりました。
Vị món ăn đã ngon hơn.
Xem lời thoại
- 男
ちょっと これ 食べて みて。
Ăn thử cái này xem.
- 女
うーん、ちょっと 味が 薄いね。もう 少し 濃く した ほうが いいよ。
Ừm, hơi nhạt. Nên đậm thêm chút nữa.
- 男
じゃあ、ちょっと しょうゆを 入れて……。これで どう?
Vậy cho thêm chút xì dầu… Thế này thì sao?
- 女
うん、おいしい。
Ừ, ngon rồi.
Xem đáp án
○
Thêm xì dầu xong cô ấy khen うん、おいしい → món ăn ngon hơn → đúng.
- 男



