Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 44 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 44

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 林(はやし)さんは 今(いま) どうですか。どう しますか。

Chị Hayashi bây giờ thế nào? Chị ấy sẽ làm gì?

Chọn tranh tình trạng của chị Hayashi (a–e), rồi chọn điều chị ấy sẽ không làm nữa (① hoặc ②).

  • 100円(えん)ショップ · Cửa hàng 100 yên
a. Dụi mắt, mắt mỏi; b. Đứng trên cân, hoảng hốt; c. Ôm cổ, mặt nhăn nhó; d. Ngồi giữa đống túi, hộp và quần áo vừa mua; e. Sờ phần tóc mái bị cắt ngắn.
0:00 / 1:35
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ①アイスクリームを)食(た)べない。
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの? 林(はやし)さん。

      Sao thế Hayashi?

    2. 林(はやし)

      また 食(た)べすぎて しまったの。1キロも 増(ふ)えて しまった。

      Mình lại ăn quá nhiều rồi. Tăng những 1 cân.

    3. A

      1キロなら 大丈夫(だいじょうぶ)よ。

      1 cân thì không sao đâu.

    4. 林(はやし)

      毎日(まいにち) アイスクリームを 食(た)べて いたからよ、きっと。

      Chắc tại ngày nào mình cũng ăn kem.

    5. A

      食(た)べたい ものを 食(た)べなかったら、ストレスで 病気(びょうき)に なるよ。

      Không ăn món mình thích thì căng thẳng mà sinh bệnh đấy.

    6. 林(はやし)

      そうね。でも、アイスクリームは 明日(あした)から 食(た)べないように するわ。

      Ừ nhỉ. Nhưng từ mai mình sẽ cố không ăn kem nữa.

    Vì sao

    b・①アイスクリームを

    Tăng cân (b) vì ngày nào cũng ăn kem → アイスクリームは 明日から 食べないように する (①). Bẫy: Bạn khuyên vẫn nên ăn món mình thích (②).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2行(い)かない。
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの?

      Sao thế?

    2. 林(はやし)

      ああ、また 買(か)いすぎて しまった。今月(こんげつ)は 何(なに)も 買(か)わない つもりだったんだけど。

      Ôi, lại mua quá tay rồi. Tháng này mình đã định không mua gì cả.

    3. A

      何(なに)を 買(か)ったの?

      Cậu mua gì thế?

    4. 林(はやし)

      要(い)らない もの。100円(えん)ショップへ 行(い)ったら、安(やす)いから、あれも これも 欲(ほ)しく なるの。

      Toàn đồ không cần. Vào cửa hàng 100 yên thấy rẻ, cái gì cũng muốn mua.

    5. A

      じゃあ、行(い)かなければ いいのよ。

      Vậy thì đừng đến đó nữa.

    6. 林(はやし)

      うん、明日(あした)から そう する。

      Ừ, từ mai mình sẽ làm thế.

    Xem đáp án

    d・①100円(えん)ショップへ

    Mua quá nhiều đồ (d) ở cửa hàng 100 yên → 行かなければ いいのよ — うん、明日から そう する (①).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2見(み)ない。
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの?

      Sao thế?

    2. 林(はやし)

      ああ、また テレビを 見(み)すぎて しまったの。

      Ôi, mình lại xem TV nhiều quá.

    3. A

      見(み)たければ 見(み)た ほうが いいと 思(おも)うよ。

      Muốn xem thì cứ xem chứ.

    4. 林(はやし)

      テレビを 見(み)ると、私(わたし)は 目(め)が 疲(つか)れるの。2時間(じかん)以上(いじょう)は 見(み)ないように して いるんだけど、昨日(きのう)は おもしろい 映画(えいが)が あって……。

      Xem TV là mắt mình mỏi. Mình vẫn cố không xem quá 2 tiếng, nhưng hôm qua có bộ phim hay…

    5. A

      じゃあ、今日(きょう)は 見(み)ないで 早(はや)く 寝(ね)たら?

      Vậy hôm nay đừng xem, đi ngủ sớm đi?

    6. 林(はやし)

      うん、そう する。

      Ừ, mình sẽ làm thế.

    Xem đáp án

    a・②きょうテレビを

    Xem TV nhiều nên mỏi mắt (a) → 今日は 見ないで 早く 寝たら? — うん、そう する (②). Bẫy: Phim chỉ là lý do hôm qua xem lâu, không phải bỏ xem phim mãi mãi (①).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2髪(かみ)を切(き)らない。
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの? 前(まえ)の 髪(かみ)、短(みじか)く なったね。

      Sao thế? Tóc mái ngắn đi rồi kìa.

    2. 林(はやし)

      切(き)りすぎて しまったの。

      Mình cắt lố tay mất rồi.

    3. A

      え? 自分(じぶん)で やったの?

      Hả? Cậu tự cắt à?

    4. 林(はやし)

      うん、少(すこ)しずつ 切(き)ったんだけど……。

      Ừ, mình cắt từng chút một mà…

    5. A

      自分(じぶん)で 切(き)らないで、美容院(びよういん)へ 行(い)った ほうが いいよ。

      Đừng tự cắt nữa, ra tiệm làm tóc thì hơn.

    6. 林(はやし)

      うん、今度(こんど)から そう する つもり。

      Ừ, lần sau mình sẽ làm thế.

    Xem đáp án

    e・①自分(じぶん)で

    Tóc mái cắt ngắn quá (e) → 自分で 切らないで、美容院へ 行った ほうが いい — 今度から そう する → không tự cắt nữa (①).

2. テレビ番組(ばんぐみ)に ついて、どう したら いいと 言(い)って いますか。

Mọi người nói nên làm gì với các chương trình truyền hình?

Nghe cuộc trò chuyện, chọn ○ nếu đó là điều mọi người đề nghị, × nếu không.

  • コマーシャル · Quảng cáo
  • 大人(おとな) · Người lớn
  • バラエティー · Chương trình giải trí (tạp kỹ)
0:00 / 2:35
  1. 例

    ドラマや映画(えいが)などにコマーシャルを入(い)れない。

    Không chèn quảng cáo vào phim truyền hình, phim điện ảnh…

    Ví dụ, ô 1 (đáp án ×)
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      皆(みな)さん、こんばんは。今日(きょう)は 今(いま)の テレビ番組(ばんぐみ)に ついて、どう したら いいか、皆(みな)さんの 意見(いけん)を 聞(き)きたいと 思(おも)います。よろしく お願(ねが)いします。

      Chào mọi người. Hôm nay chúng tôi muốn nghe ý kiến của mọi người về việc nên làm gì với các chương trình truyền hình hiện nay. Rất mong mọi người chia sẻ.

    2. 男(おとこ)

      はい。まず、コマーシャルが 多(おお)すぎると 思(おも)います。それに 時々(ときどき) 長(なが)すぎます。番組(ばんぐみ)の 途中(とちゅう)で コマーシャルが 入(はい)ると、つまらなく なります。特(とく)に ドラマや 映画(えいが)などで。見(み)て いる 人(ひと)の 気持(きも)ちを 全然(ぜんぜん) 考(かんが)えて いませんね。

      Vâng. Trước hết, tôi thấy quảng cáo nhiều quá. Lại có lúc dài quá. Đang xem mà chen quảng cáo vào là mất hứng. Nhất là phim truyền hình, phim điện ảnh. Họ chẳng nghĩ gì đến cảm xúc người xem cả.

    3. 男(おとこ)

      でも、時々(ときどき) おもしろい コマーシャルが ありますよ。それに、コマーシャルの 情報(じょうほう)は 新(あたら)しくて 役(やく)に 立(た)ちます。番組(ばんぐみ)の 邪魔(じゃま)に ならなければ、あっても いいと 思(おも)います。

      Nhưng thỉnh thoảng cũng có quảng cáo hay đấy chứ. Với lại thông tin trong quảng cáo mới mẻ, có ích. Không làm phiền chương trình thì có cũng được.

    4. 男(おとこ)

      そうですね。もう ちょっと 少(すく)なければ、時間(じかん)も もう 少(すこ)し 短(みじか)ければ いいかも しれませんね。

      Đúng vậy. Ít đi một chút, ngắn đi một chút thì có lẽ được.

    Vì sao

    ×

    Mọi người chỉ muốn quảng cáo ít hơn, ngắn hơn (もう ちょっと 少なければ…短ければ), và không phiền thì có cũng được → không phải bỏ hẳn quảng cáo.

  2. 1

    料理(りょうり)の作(つく)り方(かた)を教(おし)える番組(ばんぐみ)はやめる。

    Bỏ các chương trình dạy nấu ăn.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      珍(めずら)しい 料理(りょうり)や 有名(ゆうめい)な レストランを 紹介(しょうかい)する 番組(ばんぐみ)も 多(おお)すぎますね。いつ 見(み)ても だれかが 何(なに)かを 食(た)べて いますね。

      Chương trình giới thiệu món lạ, nhà hàng nổi tiếng cũng nhiều quá. Lúc nào bật lên cũng thấy ai đó đang ăn gì đó.

    2. 男(おとこ)

      そうですね。それに、食(た)べた 人(ひと)は みんな おいしいと 言(い)いますが、本当(ほんとう)でしょうか。

      Đúng thế. Mà ai ăn xong cũng khen ngon, không biết có thật không.

    3. 女(おんな)

      料理(りょうり)の 作(つく)り方(かた)を 教(おし)える 番組(ばんぐみ)は いいですけど、最近(さいきん) 少(すく)なく なりましたね。

      Chương trình dạy nấu ăn thì hay, nhưng dạo này ít đi rồi nhỉ.

    Xem đáp án

    ×

    Chương trình dạy nấu ăn được khen (料理の 作り方を 教える 番組は いいですけど), chỉ tiếc là ít đi; thứ bị chê là chương trình giới thiệu món ăn, nhà hàng → sai.

  3. 2

    かたかなのことばは古(ふる)くても、新(あたら)しくても、使(つか)わない。

    Từ katakana dù cũ hay mới cũng không dùng.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      最近(さいきん) カタカナの 言葉(ことば)が 多(おお)すぎると 思(おも)いませんか。ラジオや テレビの 人(ひと)が 使(つか)いすぎるんですよ。カタカナの 言葉(ことば)は 使(つか)うのを やめて もらいたいです。

      Mọi người có thấy dạo này từ katakana nhiều quá không? Người làm radio, truyền hình dùng nhiều quá. Tôi muốn họ thôi dùng từ katakana.

    2. 男(おとこ)

      全部(ぜんぶ)ですか。カメラとか トイレとかも?

      Tất cả sao? Cả "camera", "toilet" nữa à?

    3. 女(おんな)

      いいえ。意味(いみ)が よく わからない 新(あたら)しい 言葉(ことば)を 使(つか)うのを やめて もらいたいと いう 意味(いみ)です。

      Không. Ý tôi là muốn họ thôi dùng những từ mới mà nghĩa không rõ.

    4. 男(おとこ)

      確(たし)かに そうですね。

      Đúng là vậy thật.

    Xem đáp án

    ×

    Chỉ muốn bỏ 意味が よく わからない 新しい 言葉, không phải mọi từ katakana (カメラ, トイレ vẫn dùng) → sai.

  4. 3

    子(こ)ども番組(ばんぐみ)をたくさん作(つく)る。

    Làm nhiều chương trình thiếu nhi.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      ところで、最近(さいきん)の 子(こ)ども番組(ばんぐみ)は いいですね。大人(おとな)が 見(み)ても おもしろいです。

      Nhân tiện, chương trình thiếu nhi dạo này hay nhỉ. Người lớn xem cũng thấy thú vị.

    2. 男(おとこ)

      そうですね。これからも いい ものを たくさん 作(つく)って もらいたいですね。

      Đúng vậy. Mong từ nay họ làm thật nhiều chương trình hay.

    3. 女(おんな)

      子(こ)ども番組(ばんぐみ)は いいんですが、大人(おとな)の 番組(ばんぐみ)は ちょっとね。

      Chương trình thiếu nhi thì hay, còn chương trình người lớn thì hơi…

    4. 男(おとこ)

      ええ。特(とく)に バラエティー番組(ばんぐみ)は つまらなすぎますよ。見(み)て いて 恥(は)ずかしく なります。子(こ)どもには 見(み)せられませんよ。

      Vâng. Nhất là chương trình tạp kỹ, chán quá. Xem mà thấy ngượng. Không cho trẻ con xem được.

    5. 司会(しかい)

      そうですか。今日(きょう)は たくさんの 意見(いけん)を ありがとう ございました。

      Vậy à. Cảm ơn mọi người hôm nay đã góp nhiều ý kiến.

    Xem đáp án

    ○

    これからも いい ものを たくさん 作って もらいたいですね → mong làm nhiều chương trình thiếu nhi → đúng.

3. いろいろな 趣味(しゅみ)の 人(ひと)に 聞(き)きました。どの 人(ひと)ですか。どんな 意見(いけん)ですか。

Phỏng vấn những người có nhiều sở thích khác nhau. Đó là ai? Họ có ý kiến gì?

Chọn tranh người được phỏng vấn (a–e), tự điền động từ vào chỗ ( ) rồi chọn やすい hoặc にくい (từ cần điền xem ở phần đáp án).

  • ~拍子(びょうし) · ~ phách, ~ nhịp
  • コース · Cung đường
a. Người cưỡi ngựa phi nước đại; b. Người hát karaoke trước micro; c. Người phụ nữ đang khiêu vũ; d. Người chạy bộ; e. Người đá bóng.
0:00 / 1:37
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án c)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án にくい)3拍子(びょうし)の曲(きょく)は(踊(おど)り)。
    Xem lời thoại
    1. A

      高井(たかい)さんの 趣味(しゅみ)は ダンスですね。踊(おど)りやすい 曲(きょく)と 踊(おど)りにくい 曲(きょく)が ありますか。

      Sở thích của chị Takai là khiêu vũ nhỉ. Có bài dễ nhảy và bài khó nhảy không?

    2. 高井(たかい)

      私(わたし)は 日本人(にほんじん)ですから、1、2、3、4、1、2、3、4の 4拍子(びょうし)の 曲(きょく)が 踊(おど)りやすいですね。1、2、3、1、2、3の 3拍子(びょうし)は 難(むずか)しいです。

      Tôi là người Nhật nên bài nhịp 4 — 1, 2, 3, 4, 1, 2, 3, 4 — dễ nhảy. Nhịp 3 — 1, 2, 3, 1, 2, 3 — thì khó.

    Vì sao

    c・にくい

    Người khiêu vũ (c). 3拍子は 難しいです → nhịp 3 khó nhảy (踊りにくい).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2速(はや)い曲(きょく)は(   )。
    Xem lời thoại
    1. A

      石井(いしい)さんの 趣味(しゅみ)は カラオケですね。速(はや)い 曲(きょく)と 遅(おそ)い 曲(きょく)と どちらが 歌(うた)いやすいですか。

      Sở thích của chị Ishii là karaoke nhỉ. Bài nhanh và bài chậm, bài nào dễ hát hơn?

    2. 石井(いしい)

      そうですね。速(はや)い 曲(きょく)ですね。遅(おそ)い 曲(きょく)は 歌(うた)が 上手(じょうず)か どうか すぐ わかって しまいますから、歌(うた)いたくないですね。

      Để xem… Bài nhanh. Bài chậm thì hát hay hay dở lộ ra ngay nên tôi không muốn hát.

    Xem đáp án

    b・やすい

    Ô trống: 歌い. Người hát karaoke (b): 速い 曲ですね → bài nhanh dễ hát (歌いやすい).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2町(まち)の中(なか)のコースは(   )。
    Xem lời thoại
    1. A

      大谷(おおたに)さんは 世界中(せかいじゅう)の マラソンに 参加(さんか)して いますね。どんな コースが 走(はし)りやすいですか。

      Chị Otani tham gia các giải marathon khắp thế giới nhỉ. Cung đường thế nào thì dễ chạy?

    2. 大谷(おおたに)

      うーん、景色(けしき)が いい コースですね。海(うみ)や 山(やま)を 見(み)ながら 走(はし)るのは 気持(きも)ちが いいですよ。

      Ừm, cung đường có phong cảnh đẹp. Vừa chạy vừa ngắm biển, ngắm núi dễ chịu lắm.

    3. A

      町(まち)の 中(なか)の コースは どうですか。

      Còn cung đường trong thành phố thì sao?

    4. 大谷(おおたに)

      走(はし)りにくいですね。空気(くうき)が 悪(わる)くて すぐ 疲(つか)れるんです。

      Khó chạy lắm. Không khí kém nên nhanh mệt.

    Xem đáp án

    d・にくい

    Ô trống: 走り. Người chạy marathon (d): 町の 中の コースは…走りにくいですね (khó chạy).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2気持(きも)ちが優(やさ)しい馬(うま)は(   )。
    Xem lời thoại
    1. A

      竹田(たけだ)さんの 趣味(しゅみ)は 馬(うま)に 乗(の)る ことですね。乗(の)りやすい 馬(うま)は どんな 馬(うま)ですか。

      Sở thích của chị Takeda là cưỡi ngựa nhỉ. Ngựa thế nào thì dễ cưỡi?

    2. 竹田(たけだ)

      そうですね。気持(きも)ちが 優(やさ)しい 馬(うま)が いいですね。元気(げんき)すぎる 馬(うま)は 乗(の)りにくいです。

      Để xem… Ngựa hiền thì tốt. Ngựa hăng quá thì khó cưỡi.

    Xem đáp án

    a・やすい

    Ô trống: 乗り. Người cưỡi ngựa (a): 気持ちが 優しい 馬が いい → ngựa hiền dễ cưỡi (乗りやすい). Bẫy: 元気すぎる 馬は 乗りにくい.

4. 天気予報(てんきよほう)を 聞(き)いて、どう しますか。

Nghe dự báo thời tiết, bạn sẽ làm gì?

Nghe bản tin thời tiết, chọn tranh việc nên làm (a–e).

  • 天気予報(てんきよほう) · Dự báo thời tiết
  • 吹(ふ)きます · Thổi
a. Cầm ô ra khỏi nhà; b. Đi cẩn thận trên đường tuyết; c. Rửa mắt bằng cốc rửa mắt; d. Súc miệng; e. Cất bánh vào tủ lạnh.
0:00 / 1:38
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. ・

      2月(がつ)2日(ふつか)、土曜日(どようび)。今朝(けさ)は よく 晴(は)れて いますね。でも、午後(ごご)からは 雪(ゆき)が 降(ふ)るでしょう。雪(ゆき)の 道(みち)は 滑(すべ)りやすいので、車(くるま)を 運転(うんてん)する ときや 歩(ある)く とき、気(き)を つけて ください。

      Thứ Bảy, ngày 2 tháng 2. Sáng nay trời nắng đẹp. Nhưng từ chiều sẽ có tuyết rơi. Đường tuyết dễ trơn trượt, khi lái xe hay đi bộ xin hãy cẩn thận.

    Vì sao

    b

    雪の 道は 滑りやすい…歩く とき、気を つけて → đi cẩn thận trên tuyết (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      4月(がつ)4日(よっか)、金曜日(きんようび)。春(はる)です。毎日(まいにち) 少(すこ)しずつ 暖(あたた)かく なって いますね。今日(きょう)は 一日(いちにち) いい お天気(てんき)ですが、午後(ごご)から 強(つよ)い 風(かぜ)が 吹(ふ)きます。

      Thứ Sáu, ngày 4 tháng 4. Mùa xuân rồi. Trời ấm dần lên từng ngày. Hôm nay trời đẹp cả ngày, nhưng từ chiều sẽ có gió mạnh.

    2. ・

      風(かぜ)が 強(つよ)い 日(ひ)は 目(め)に ごみが 入(はい)りやすいです。家(うち)へ 帰(かえ)ったら、必(かなら)ず 目(め)を 洗(あら)うように しましょう。

      Ngày gió mạnh bụi dễ bay vào mắt. Về đến nhà nhớ rửa mắt nhé.

    Xem đáp án

    c

    家へ 帰ったら、必ず 目を 洗うように しましょう → rửa mắt (c). Bẫy: Súc miệng (d) không được nhắc tới.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      7月(がつ)7日(なのか)、月曜日(げつようび)。今日(きょう)も また 雨(あめ)で 暑(あつ)く なりそうです。この 季節(きせつ)は 食(た)べ物(もの)が 腐(くさ)りやすいですから、必(かなら)ず 冷蔵庫(れいぞうこ)に 入(い)れるように しましょう。

      Thứ Hai, ngày 7 tháng 7. Hôm nay trời lại mưa và có vẻ sẽ nóng. Mùa này đồ ăn dễ hỏng, nhớ cất vào tủ lạnh nhé.

    Xem đáp án

    e

    食べ物が 腐りやすい…必ず 冷蔵庫に 入れる → cất đồ ăn vào tủ lạnh (e).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      11月(がつ)11日(にち)、水曜日(すいようび)。もみじが きれいな 季節(きせつ)です。もう もみじを 見(み)に 行(い)きましたか。

      Thứ Tư, ngày 11 tháng 11. Đang mùa lá đỏ đẹp. Bạn đã đi ngắm lá đỏ chưa?

    2. ・

      今日(きょう)は 朝(あさ)は 晴(は)れますが、午後(ごご)から 曇(くも)るでしょう。夕方(ゆうがた)からは 雨(あめ)が 降(ふ)るかも しれません。秋(あき)の 天気(てんき)は 変(か)わりやすいですから、出(で)かける ときは 傘(かさ)を 持(も)って 行(い)った ほうが いいでしょう。

      Hôm nay buổi sáng trời nắng, từ chiều trời nhiều mây. Chiều tối có thể có mưa. Thời tiết mùa thu dễ thay đổi, khi ra ngoài nên mang theo ô.

    Xem đáp án

    a

    秋の 天気は 変わりやすい…傘を 持って 行った ほうが いい → mang ô ra ngoài (a).

5. 俳優(はいゆう)の 原恵子(はらけいこ)さんは メイクアップアーティストに 頼(たの)みました。どの 顔(かお)に なりましたか。

Diễn viên Hara Keiko nhờ thợ trang điểm. Cuối cùng gương mặt trông thế nào?

Nghe chị Hara dặn thợ trang điểm, chọn gương mặt cuối cùng (a, b hoặc c).

  • 俳優(はいゆう) · Diễn viên
  • メイクアップアーティスト · Thợ trang điểm
Ba gương mặt bà lão — a. Mắt to tròn, tóc bạc búi; b. Mắt híp, mũi cao và dài, miệng trễ hình chữ へ, tóc bạc; c. Mắt híp, mũi dài, tóc đen.
0:00 / 1:07
  1. 1
    Câu 1, ô 1の顔(かお)になりました。
    Xem lời thoại
    1. 原(はら)

      次(つぎ)の ドラマで 悪(わる)い おばあさんに なるんですが。

      Trong bộ phim tới tôi đóng vai một bà lão độc ác.

    2. A

      そうですか。どんな 顔(かお)に しましょうか。

      Vậy ạ. Chị muốn trang điểm gương mặt thế nào?

    3. 原(はら)

      鼻(はな)が 高(たか)くて、目(め)が 細(ほそ)くて、口(くち)が 大(おお)きくて……。それから、髪(かみ)は 赤(あか)く して ください。

      Mũi cao, mắt híp, miệng rộng… Rồi tóc nhuộm đỏ giúp tôi.

    4. A

      高(たか)い 鼻(はな)、細(ほそ)い 目(め)、大(おお)きい 口(くち)、赤(あか)い 髪(かみ)ですね。……これで いいですか。

      Mũi cao, mắt híp, miệng rộng, tóc đỏ nhé. …Thế này được chưa ạ?

    5. 原(はら)

      鼻(はな)を もっと 高(たか)く、そして 長(なが)く して ください。

      Làm mũi cao hơn nữa, và dài ra nhé.

    6. A

      はい。

      Vâng.

    7. 原(はら)

      うーん、赤(あか)い 髪(かみ)は よくないですね。すみません、白(しろ)く して ください。それから、口(くち)の 形(かたち)は 「へ」の 字(じ)に して ください。

      Ừm, tóc đỏ không ổn. Xin lỗi, làm tóc bạc trắng giúp tôi. Rồi miệng thì làm thành hình chữ "へ".

    8. A

      「へ」の 字(じ)?

      Chữ "へ" ạ?

    9. 原(はら)

      ひらがなの 「へ」の 字(じ)です。

      Chữ "へ" trong hiragana ấy.

    10. A

      わかりました。……これで いいですか。

      Tôi hiểu rồi. …Thế này được chưa ạ?

    11. 原(はら)

      はい。ありがとう。

      Được rồi. Cảm ơn nhé.

    Xem đáp án

    b

    Kết quả: Mắt híp, mũi cao và dài, miệng hình chữ へ, tóc trắng (赤い 髪は よくない…白く して ください) → b. Bẫy: Tranh c tóc đen, tranh a mắt to tròn.

6. 小山(こやま)さんの 家族(かぞく)は 週末(しゅうまつ)に 何(なに)を しますか。

Gia đình anh Koyama sẽ làm gì vào cuối tuần?

Nghe cả nhà bàn kế hoạch, chọn a hoặc b ở mỗi chỗ (phương tiện đi lại là ví dụ: ⓐ 電車).

0:00 / 0:47
  1. 1
    Câu 1, ô 1(例(れい):ⓐ電車(でんしゃ)/b.車(くるま))でへ行(い)く。
    Xem lời thoại
    1. 母(はは)

      週末(しゅうまつ)は どう する? ディズニーランドに する?

      Cuối tuần làm gì đây? Đi Disneyland nhé?

    2. 父(ちち)

      ディズニーランドは 遠(とお)いよ。もっと 近(ちか)い ところに しよう。

      Disneyland xa lắm. Đi chỗ nào gần hơn đi.

    3. 子(こ)ども

      僕(ぼく)、動物園(どうぶつえん)へ 行(い)きたい。

      Con muốn đi sở thú.

    4. 父(ちち)

      じゃあ、動物園(どうぶつえん)に しよう。

      Vậy đi sở thú nhé.

    5. 母(はは)

      動物園(どうぶつえん)、いいわね。車(くるま)で 行(い)く? 電車(でんしゃ)で 行(い)く?

      Sở thú hay đấy. Đi xe hơi hay đi tàu?

    6. 父(ちち)

      週末(しゅうまつ)は 道(みち)が 込(こ)むから、電車(でんしゃ)に しよう。

      Cuối tuần đường tắc, đi tàu thôi.

    Xem đáp án

    b.動物園(どうぶつえん)

    Disneyland xa quá, con muốn đi sở thú → じゃあ、動物園に しよう (b). Đường cuối tuần tắc nên đi tàu (ví dụ ⓐ 電車).

  2. 2
    Câu 2, ô 1昼(ひる)ごはんは。
    Xem lời thoại
    1. 母(はは)

      昼(ひる)ごはんは? レストランで 食(た)べる? お弁当(べんとう) 作(つく)って 持(も)って 行(い)く?

      Bữa trưa thì sao? Ăn ở nhà hàng hay làm cơm hộp mang theo?

    2. 父(ちち)

      お弁当(べんとう)に しよう。

      Mang cơm hộp đi.

    3. 子(こ)ども

      わーい。

      A, thích quá!

    Xem đáp án

    b.お弁当(べんとう)を持(も)って行(い)く

    お弁当に しよう → mang cơm hộp (b).

  3. 3
    Câu 3, ô 1写真(しゃしん)はで撮(と)る。
    Xem lời thoại
    1. 母(はは)

      カメラは 持(も)って 行(い)く?

      Có mang máy ảnh không?

    2. 父(ちち)

      ううん。携帯(けいたい)で 写真(しゃしん)も 撮(と)れるし、ビデオも 撮(と)れるから。

      Không. Điện thoại chụp ảnh được, quay video cũng được mà.

    3. 母(はは)

      そうね。

      Ừ nhỉ.

    Xem đáp án

    b.ケータイ

    Không mang máy ảnh vì 携帯で 写真も 撮れるし、ビデオも 撮れる → chụp bằng điện thoại (b).

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:25
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      お酒(さけ)を 飲(の)みすぎた ことが ありますか。

      Bạn đã bao giờ uống rượu quá chén chưa?

    Xem đáp án

    ……はい、あります。次(つぎ)の 日(ひ)は 頭(あたま)が 痛(いた)くて 大変(たいへん)でした。

    Vます (bỏ ます) + すぎます: Làm gì quá mức (飲みすぎます).

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      日本(にほん)は 住(す)みやすいですか、住(す)みにくいですか。どうしてですか。

      Nhật Bản dễ sống hay khó sống? Vì sao?

    Xem đáp án

    ……住(す)みやすいです。交通(こうつう)が 便利(べんり)で、町(まち)も きれいですから。

    Vます (bỏ ます) + やすい/にくい: Dễ/khó làm gì. Nêu lý do bằng ~から.

  3. 3

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      値段(ねだん)を 安(やす)く して もらいたい とき、何(なん)と 言(い)いますか。

      Khi muốn được bớt giá, bạn nói thế nào?

    Xem đáp án

    ……すみません、もう 少(すこ)し 安(やす)く して いただけませんか。

    Aく します: Làm cho (rẻ hơn…). Nhờ lịch sự bằng ~て いただけませんか.

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:48
  1. 1

    女(おんな)の 人(ひと)は カラオケで 歌(うた)を たくさん 歌(うた)いました。

    Người phụ nữ đã hát rất nhiều ở quán karaoke.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      おはよう ございます。

      Chào anh.

    2. 男(おとこ)

      おはよう ございます。どう したんですか。声(こえ)が 変(へん)ですよ。

      Chào chị. Chị sao thế? Giọng lạ quá.

    3. 女(おんな)

      昨日(きのう)、カラオケで 歌(うた)いすぎたんです。

      Hôm qua tôi hát karaoke nhiều quá.

    Xem đáp án

    ○

    歌いすぎたんです → hát quá nhiều → đúng.

  2. 2

    新(あたら)しい パソコンは 簡単(かんたん)で、使(つか)いやすいです。

    Máy tính mới đơn giản, dễ dùng.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      新(あたら)しい パソコンは どうですか。

      Máy tính mới thế nào?

    2. 女(おんな)

      前(まえ)のより ずっと 使(つか)いやすいです。

      Dễ dùng hơn cái cũ nhiều.

    3. 男(おとこ)

      そうですか。

      Vậy à.

    4. 女(おんな)

      操作(そうさ)も 簡単(かんたん)だし、いろいろな ことが できるんです。

      Thao tác đơn giản mà làm được nhiều thứ.

    Xem đáp án

    ○

    使いやすいです…操作も 簡単だし → đơn giản, dễ dùng → đúng.

  3. 3

    女(おんな)の 人(ひと)は よく 食(た)べて、よく 寝(ね)るので、あまり 風邪(かぜ)を ひきません。

    Người phụ nữ ăn tốt, ngủ tốt nên ít khi bị cảm.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      最近(さいきん) 風邪(かぜ)を ひきやすいんですが、どう したら いいでしょうか。

      Dạo này tôi hay bị cảm, nên làm thế nào ạ?

    2. 男(おとこ)

      きちんと 食事(しょくじ)を して いますか。

      Chị có ăn uống đầy đủ không?

    3. 女(おんな)

      いいえ、忙(いそが)しくて。

      Không, tôi bận quá.

    4. 男(おとこ)

      それは いけませんね。きちんと 食(た)べて、よく 寝(ね)た ほうが いいですよ。

      Thế thì không được. Chị nên ăn uống đầy đủ và ngủ cho tốt.

    Xem đáp án

    ×

    Cô ấy 風邪を ひきやすい và bận đến mức không ăn uống đầy đủ (いいえ、忙しくて) → sai.

  4. 4

    女(おんな)の 人(ひと)の うちの テレビの 音(おと)は 大(おお)きいです。

    Tiếng TV ở nhà người phụ nữ to.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 田中(たなか)

      すみません。

      Xin lỗi.

    2. 女(おんな)

      はい。

      Vâng.

    3. 田中(たなか)

      隣(となり)の 田中(たなか)ですが、テレビの 音(おと)を もう 少(すこ)し 小(ちい)さく して いただけませんか。

      Tôi là Tanaka ở nhà bên cạnh. Chị vặn nhỏ tiếng TV một chút được không?

    4. 女(おんな)

      どうも すみません。気(き)が つかなくて。

      Thành thật xin lỗi. Tôi không để ý.

    5. 田中(たなか)

      お願(ねが)いします。

      Nhờ chị nhé.

    Xem đáp án

    ○

    Hàng xóm nhờ テレビの 音を もう 少し 小さく して, cô ấy xin lỗi → tiếng TV to → đúng.

  5. 5

    料理(りょうり)の 味(あじ)は よく なりました。

    Vị món ăn đã ngon hơn.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      ちょっと これ 食(た)べて みて。

      Ăn thử cái này xem.

    2. 女(おんな)

      うーん、ちょっと 味(あじ)が 薄(うす)いね。もう 少(すこ)し 濃(こ)く した ほうが いいよ。

      Ừm, hơi nhạt. Nên đậm thêm chút nữa.

    3. 男(おとこ)

      じゃあ、ちょっと しょうゆを 入(い)れて……。これで どう?

      Vậy cho thêm chút xì dầu… Thế này thì sao?

    4. 女(おんな)

      うん、おいしい。

      Ừ, ngon rồi.

    Xem đáp án

    ○

    Thêm xì dầu xong cô ấy khen うん、おいしい → món ăn ngon hơn → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.