Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 44 · Tuyến N4

Bài tập · Bài 44

Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.

第(だい)44課(か)【練習(れんしゅう)】

Luyện tập bài 44: Chọn cách nói đúng

1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.

  1. 1
    ゆうべ
    Câu 1, ô 1
    すぎました。
    Xem chữa

    ゆうべ 飲(の)み すぎました。

    Tối qua tôi uống quá chén.

    Vます bỏ ます + すぎます: 飲みます → 飲みすぎます (uống quá nhiều). Không dùng thể て trước すぎます.

  2. 2
    食(た)べ
    Câu 2, ô 1
    しまいました。
    Xem chữa

    食(た)べすぎて しまいました。

    Tôi lỡ ăn quá nhiều mất rồi.

    食べすぎます → thể て 食べすぎて + しまいました (lỡ… mất rồi). すぎます là động từ nhóm II, thể て là すぎて.

  3. 3
    この 問題(もんだい)は
    Câu 3, ô 1
    Xem chữa

    この 問題(もんだい)は 簡単(かんたん)すぎます。

    Câu hỏi này dễ quá.

    Tính từ đuôi な bỏ な + すぎます: 簡単すぎます. Không giữ な trước すぎます.

  4. 4
    ひらがなは 覚(おぼ)え
    Câu 4, ô 1
    です。
    Xem chữa

    ひらがなは 覚(おぼ)えやすい です。

    Chữ Hiragana dễ nhớ.

    Vます bỏ ます + やすい: Dễ làm gì → 覚えやすい. やさしい là tính từ riêng (dễ, hiền), không gắn sau động từ.

  5. 5
    この 道(みち)は 事故(じこ)が
    Câu 5, ô 1
    やすいです。
    Xem chữa

    この 道(みち)は 事故(じこ)が 起(お)き やすいです。

    Con đường này dễ xảy ra tai nạn.

    事故が 起きます: Tai nạn xảy ra → 起きやすい (dễ xảy ra). あります chỉ sự tồn tại, không đi với やすい.

  6. 6
    髪(かみ)を
    Câu 6, ô 1
    します。
    Xem chữa

    髪(かみ)を 短(みじか)く します。

    Tôi cắt tóc ngắn đi.

    Tính từ đuôi い đổi い → く + します: 短い → 短くします (làm cho ngắn lại). に chỉ dùng với tính từ đuôi な và danh từ.

  7. 7
    この 階段(かいだん)は
    Câu 7, ô 1
    やすいので、気(き)を つけて ください。
    Xem chữa

    この 階段(かいだん)は 滑(すべ)り やすいので、気(き)を つけて ください。

    Cầu thang này dễ trơn trượt nên hãy cẩn thận.

    滑ります → 滑りやすい (dễ trơn trượt), hợp với lời dặn 気をつけてください. 乾きやすい (dễ khô) không hợp nghĩa.

  8. 8
    ご飯(はん)の
    Câu 8, ô 1
    を 半分(はんぶん)に して ください。
    Xem chữa

    ご飯(はん)の 量(りょう)を 半分(はんぶん)に して ください。

    Hãy giảm lượng cơm xuống một nửa.

    量 = lượng, số lượng; 重さ = độ nặng. N を 半分に します: Giảm N xuống còn một nửa.

  9. 9
    この コピーは 薄(うす)すぎますから、濃(こ)く
    Câu 9, ô 1
    ください。
    Xem chữa

    この コピーは 薄(うす)すぎますから、濃(こ)く して ください。

    Bản photo này nhạt quá, hãy làm cho đậm hơn.

    Nhờ người khác thay đổi trạng thái → Aく します: 濃く して ください. 濃く なります là tự trở nên đậm, không dùng để nhờ.

  10. 10
    晩(ばん)ご飯(はん)は てんぷら
    Câu 10, ô 1
    しましょう。
    Xem chữa

    晩(ばん)ご飯(はん)は てんぷらに しましょう。

    Bữa tối mình ăn tempura nhé.

    N に します: Chọn, quyết định N. てんぷらを します là sai nghĩa.

第(だい)44課(か) 標準問題(ひょうじゅんもんだい)

Bài tập chuẩn bài 44

1. Chia từ trong ( ) sang dạng 〜すぎます cho hợp với câu rồi điền vào chỗ trống.

  1. 例
    (笑(わら)います…笑(わら)いすぎて)、涙(なみだ)が 出(で)て しまいました。
    Dịch

    Tôi cười nhiều quá đến chảy cả nước mắt.

  2. 1
    昼(ひる)ごはんを(食(た)べます…Đáp án: 食(た)べすぎて)、晩(ばん)ごはんが 食(た)べられませんでした。
    Xem chữa

    昼(ひる)ごはんを(食(た)べます…食(た)べすぎて)、晩(ばん)ごはんが 食(た)べられませんでした。

    Tôi ăn trưa quá nhiều nên không ăn tối được.

    Vます bỏ ます + すぎます; nêu nguyên nhân → thể て: 食べすぎて.

  3. 2
    お酒(さけ)を(飲(の)みます…Đáp án: 飲(の)みすぎ)ないように して ください。
    Xem chữa

    お酒(さけ)を(飲(の)みます…飲(の)みすぎ)ないように して ください。

    Anh hãy cố gắng đừng uống rượu quá nhiều.

    飲みすぎます là động từ nhóm II → thể ない 飲みすぎない + ようにしてください (cố gắng đừng…).

  4. 3
    きのう テニスを(します…Đáp án: しすぎた)ので、きょうは 体(からだ)が 痛(いた)いです。
    Xem chữa

    きのう テニスを(します…しすぎた)ので、きょうは 体(からだ)が 痛(いた)いです。

    Hôm qua tôi chơi quần vợt quá nhiều nên hôm nay đau khắp người.

    します → しすぎます; chuyện hôm qua → quá khứ しすぎた + ので.

  5. 4
    料理(りょうり)を(作(つく)ります…Đáp án: 作(つく)りすぎて)、たくさん 残(のこ)って しまいました。
    Xem chữa

    料理(りょうり)を(作(つく)ります…作(つく)りすぎて)、たくさん 残(のこ)って しまいました。

    Tôi nấu quá nhiều nên thừa lại rất nhiều.

    作ります → 作りすぎて (nguyên nhân) → kết quả 残ってしまいました.

  6. 5
    鈴木(すずき)さんは 先月(せんげつ) お金(かね)を(使(つか)います…Đáp án: 使(つか)いすぎた)と 言(い)って いました。
    Xem chữa

    鈴木(すずき)さんは 先月(せんげつ) お金(かね)を(使(つか)います…使(つか)いすぎた)と 言(い)って いました。

    Anh Suzuki nói tháng trước anh ấy tiêu quá nhiều tiền.

    Thuật lại lời người khác 〜と言っていました dùng thể thường; tháng trước → quá khứ 使いすぎた.

  7. 6
    この コピーは 字(じ)が(小(ちい)さいです…Đáp án: 小(ちい)さすぎる)し、薄(うす)いし、読(よ)めません。
    Xem chữa

    この コピーは 字(じ)が(小(ちい)さいです…小(ちい)さすぎる)し、薄(うす)いし、読(よ)めません。

    Bản photo này chữ quá nhỏ, lại mờ nữa, không đọc được.

    Tính từ đuôi い bỏ い + すぎます: 小さすぎます → thể thường 小さすぎる + し (liệt kê lý do).

  8. 7
    ここは(静(しず)かです…Đáp án: 静(しず)かすぎて)、ちょっと 寂(さび)しいです。
    Xem chữa

    ここは(静(しず)かです…静(しず)かすぎて)、ちょっと 寂(さび)しいです。

    Ở đây yên tĩnh quá nên hơi buồn.

    Tính từ đuôi な bỏ です + すぎます: 静かすぎます → thể て 静かすぎて (nguyên nhân).

  9. 8
    この やり方(かた)は(複雑(ふくざつ)です…Đáp án: 複雑(ふくざつ)すぎる)ので、ほかの 方法(ほうほう)を 考(かんが)えましょう。
    Xem chữa

    この やり方(かた)は(複雑(ふくざつ)です…複雑(ふくざつ)すぎる)ので、ほかの 方法(ほうほう)を 考(かんが)えましょう。

    Cách làm này phức tạp quá nên hãy nghĩ cách khác.

    複雑です → 複雑すぎます → thể thường 複雑すぎる + ので.

  10. 9
    この カレーは(辛(から)いです…Đáp án: 辛(から)すぎて)、食(た)べられません。
    Xem chữa

    この カレーは(辛(から)いです…辛(から)すぎて)、食(た)べられません。

    Món cà ri này cay quá, tôi không ăn được.

    辛い bỏ い + すぎます → 辛すぎて (nguyên nhân dẫn tới 食べられません).

2. Chọn động từ trong khung, đổi sang dạng 〜やすいです hoặc 〜にくいです rồi hoàn thành câu.

  • 飲(の)みます
  • 住(す)みます (đã dùng ở ví dụ)
  • わかります (đã dùng ở ví dụ)
  • 変(か)わります
  • 歩(ある)きます
  • 破(やぶ)れます
  • 座(すわ)ります
  • まちがえます
  1. 例1
    ワット先生(せんせい)の 話(はなし)は わかりやすいです。
    Dịch

    Bài giảng của thầy Watt dễ hiểu.

  2. 例2
    東京(とうきょう)は 物価(ぶっか)が 高(たか)くて、住(す)みにくいです。
    Dịch

    Tokyo giá cả đắt đỏ nên khó sống.

  3. 1
    この 靴(くつ)は 重(おも)くて、Đáp án: 歩(ある)きにくいです。
    Xem chữa

    この 靴(くつ)は 重(おも)くて、歩(ある)きにくいです。

    Đôi giày này nặng nên khó đi.

    Vます bỏ ます + にくい: Khó làm gì. Giày nặng → 歩きにくいです.

  4. 2
    この 薬(くすり)は 小(ちい)さくて、Đáp án: 飲(の)みやすいです。
    Xem chữa

    この 薬(くすり)は 小(ちい)さくて、飲(の)みやすいです。

    Viên thuốc này nhỏ nên dễ uống.

    Thuốc nhỏ → dễ uống: 飲みます → 飲みやすいです.

  5. 3
    「ツ」と「シ」は Đáp án: まちがえやすいですから、気(き)を つけて ください。
    Xem chữa

    「ツ」と「シ」は まちがえやすいですから、気(き)を つけて ください。

    Chữ ツ và シ dễ nhầm lẫn nên hãy cẩn thận.

    Vやすい còn chỉ việc dễ xảy ra (thường là điều không mong muốn): まちがえやすい (dễ nhầm).

  6. 4
    薄(うす)い 紙(かみ)は Đáp án: 破(やぶ)れやすいです。
    Xem chữa

    薄(うす)い 紙(かみ)は 破(やぶ)れやすいです。

    Giấy mỏng dễ rách.

    破れます → 破れやすい: Dễ rách (đặc tính tự nhiên của vật).

  7. 5
    この いすは 硬(かた)くて、Đáp án: 座(すわ)りにくいです。
    Xem chữa

    この いすは 硬(かた)くて、座(すわ)りにくいです。

    Cái ghế này cứng nên khó ngồi.

    座ります → 座りにくい (ngồi không thoải mái). Từ thừa trong khung: 変わります.

3. Chia từ trong ( ) sang dạng 〜く します / 〜に します cho hợp với câu rồi điền vào chỗ trống.

  1. 例
    コピーの 色(いろ)が 薄(うす)すぎますから、もう 少(すこ)し(濃(こ)いです…濃(こ)くして)ください。
    Dịch

    Màu bản photo nhạt quá, làm ơn làm đậm hơn một chút.

  2. 1
    ズボンが 長(なが)すぎますから、もう 少(すこ)し(短(みじか)いです…Đáp án: 短(みじか)くした)ほうが いいですね。
    Xem chữa

    ズボンが 長(なが)すぎますから、もう 少(すこ)し(短(みじか)いです…短(みじか)くした)ほうが いいですね。

    Quần dài quá, nên làm ngắn bớt một chút nhỉ.

    Aい → Aく + します: 短くします. Lời khuyên → Vた ほうが いい: 短くした ほうが いいです.

  3. 2
    こんなに たくさん 食(た)べられませんから、(半分(はんぶん)です…Đáp án: 半分(はんぶん)にして)ください。
    Xem chữa

    こんなに たくさん 食(た)べられませんから、(半分(はんぶん)です…半分(はんぶん)にして)ください。

    Tôi không ăn được nhiều thế này đâu, cho tôi một nửa thôi.

    Danh từ + に + します: 半分にします (làm thành một nửa) → nhờ: 半分にしてください.

  4. 3
    足(あし)を(丈夫(じょうぶ)です…Đáp án: 丈夫(じょうぶ)にする)ために、毎日(まいにち) 1時間(じかん)ぐらい 歩(ある)いて います。
    Xem chữa

    足(あし)を(丈夫(じょうぶ)です…丈夫(じょうぶ)にする)ために、毎日(まいにち) 1時間(じかん)ぐらい 歩(ある)いて います。

    Để chân khỏe hơn, ngày nào tôi cũng đi bộ khoảng 1 tiếng.

    Tính từ đuôi な + に + します: 丈夫にします; trước ために dùng thể từ điển 丈夫にする.

  5. 4
    赤(あか)ちゃんが 寝(ね)て いますから、テレビの 音(おと)を(小(ちい)さいです…Đáp án: 小(ちい)さくして)ください。
    Xem chữa

    赤(あか)ちゃんが 寝(ね)て いますから、テレビの 音(おと)を(小(ちい)さいです…小(ちい)さくして)ください。

    Em bé đang ngủ nên hãy vặn nhỏ tiếng ti vi.

    小さい → 小さくします (làm nhỏ đi) → 小さくしてください.

  6. 5
    土曜日(どようび)は 都合(つごう)が 悪(わる)いので、(日曜日(にちようび)です…Đáp án: 日曜日(にちようび)にして)いただけませんか。
    Xem chữa

    土曜日(どようび)は 都合(つごう)が 悪(わる)いので、(日曜日(にちようび)です…日曜日(にちようび)にして)いただけませんか。

    Thứ Bảy tôi không tiện, anh đổi sang Chủ nhật được không?

    N に します: Chọn, đổi thành N → 日曜日にして いただけませんか (nhờ lịch sự).

  7. 6
    この お菓子(かし)は 冷蔵庫(れいぞうこ)に 入(い)れて、(冷(つめ)たいです…Đáp án: 冷(つめ)たくする)と、おいしいですよ。
    Xem chữa

    この お菓子(かし)は 冷蔵庫(れいぞうこ)に 入(い)れて、(冷(つめ)たいです…冷(つめ)たくする)と、おいしいですよ。

    Bánh này cho vào tủ lạnh làm lạnh thì ngon lắm đấy.

    冷たい → 冷たくします; 〜と (hễ… thì) đi sau thể từ điển: 冷たくする と.

  8. 7
    CDを 聞(き)いて、発音(はつおん)を(いいです…Đáp án: よくし)たいと 思(おも)います。
    Xem chữa

    CDを 聞(き)いて、発音(はつおん)を(いいです…よくし)たいと 思(おも)います。

    Tôi muốn nghe CD để cải thiện phát âm.

    いい là ngoại lệ: いい → よく + します; Vたい: よくしたい.

  9. 8
    ちょっと 高(たか)いですね。少(すこ)し(安(やす)いです…Đáp án: 安(やす)くして)いただけませんか。
    Xem chữa

    ちょっと 高(たか)いですね。少(すこ)し(安(やす)いです…安(やす)くして)いただけませんか。

    Hơi đắt nhỉ. Anh bớt cho tôi một chút được không?

    安い → 安くします (giảm giá) → 安くして いただけませんか.

4. Chọn từ trong khung, dùng 〜く します / 〜に します (chia cho hợp) để hoàn thành câu.

  • ツイン
  • 和食(わしょく)
  • お菓子(かし) (đã dùng ở ví dụ)
  • 5時(じ)ごろ
  • コーヒー
  • 来週(らいしゅう)の 火曜日(かようび)
  • きれい
  • 短(みじか)い (đã dùng ở ví dụ)
  • 安(やす)い
  • 大(おお)きい
  • 静(しず)か
  • 何(なん)
  • 何時(なんじ)
  • どこ
  • いつ
  1. 例1
    髪(かみ)を もう 少(すこ)し 短(みじか)くしたいです。
    Dịch

    Tôi muốn cắt tóc ngắn thêm một chút.

  2. 例2
    お土産(みやげ)は 何(なん)に しますか。
    …お菓子(かし)に しようと 思(おも)って います。
    Dịch

    Quà mang về anh định chọn gì? …Tôi định chọn bánh kẹo.

  3. 1
    ホテルの 食事(しょくじ)は Đáp án: 和食(わしょく)に したいです。
    Xem chữa

    ホテルの 食事(しょくじ)は 和食(わしょく)に したいです。

    Bữa ăn ở khách sạn tôi muốn chọn món Nhật.

    N に します: Chọn N; ghép với Vたい: 和食に したいです.

  4. 2
    テーブルの 上(うえ)を Đáp án: きれいに してください。
    Xem chữa

    テーブルの 上(うえ)を きれいに してください。

    Hãy dọn mặt bàn cho sạch sẽ.

    Tính từ đuôi な + に + します: きれいにします (làm cho sạch) → きれいにしてください.

  5. 3
    飲(の)み物(もの)は Đáp án: コーヒーに してください。
    Xem chữa

    飲(の)み物(もの)は コーヒーに してください。

    Đồ uống thì cho tôi cà phê.

    N に します (chọn N) → コーヒーにしてください (khi gọi món, chọn đồ).

  6. 4
    ホテルの 部屋(へや)は Đáp án: ツインに するつもりです。
    Xem chữa

    ホテルの 部屋(へや)は ツインに するつもりです。

    Phòng khách sạn tôi định chọn phòng hai giường.

    Thể từ điển + つもりです: ツインに する つもりです (định chọn phòng hai giường đơn).

  7. 5
    子(こ)どもが 寝(ね)て いるので、Đáp án: 静(しず)かに していただけませんか。
    Xem chữa

    子(こ)どもが 寝(ね)て いるので、静(しず)かに していただけませんか。

    Con tôi đang ngủ, anh giữ yên lặng giúp được không?

    静か (tính từ đuôi な) + に + します → 静かにして いただけませんか.

  8. 6
    この 図(ず)は もう 少(すこ)し Đáp án: 大(おお)きく したほうが いいと 思(おも)います。
    Xem chữa

    この 図(ず)は もう 少(すこ)し 大(おお)きく したほうが いいと 思(おも)います。

    Tôi nghĩ hình này nên làm to hơn một chút.

    大きい → 大きくします; Vた ほうが いい: 大きくした ほうが いい.

  9. 7
    値段(ねだん)を Đáp án: 安(やす)く すれば、もっと 売(う)れるかも しれません。
    Xem chữa

    値段(ねだん)を 安(やす)く すれば、もっと 売(う)れるかも しれません。

    Nếu hạ giá thì có lẽ sẽ bán chạy hơn.

    安い → 安くします; thể điều kiện ば: する → すれば → 安くすれば.

  10. 8
    出発(しゅっぱつ)の 時間(じかん)は Đáp án: 何時(なんじ)に しますか。
    …Đáp án: 5時(じ)ごろに しましょう。
    Xem chữa

    出発(しゅっぱつ)の 時間(じかん)は 何時(なんじ)に しますか。 …5時(じ)ごろに しましょう。

    Giờ xuất phát chọn lúc mấy giờ? …Khoảng 5 giờ đi.

    Hỏi chọn giờ → 何時に しますか; đáp 5時ごろに しましょう (đề nghị).

  11. 9
    会議(かいぎ)は Đáp án: いつに しますか。
    …Đáp án: 来週(らいしゅう)の 火曜日(かようび)に してください。
    Xem chữa

    会議(かいぎ)は いつに しますか。 …来週(らいしゅう)の 火曜日(かようび)に してください。

    Cuộc họp chọn ngày nào? …Hãy để vào thứ Ba tuần sau.

    Hỏi thời điểm → いつに しますか; đáp N に して ください. Từ thừa trong khung: どこ.

5. Đọc đoạn văn, chia từ trong ( ) cho hợp (〜やすい, 〜にくい, 〜すぎる, 〜く/〜に する・なる…) rồi điền vào chỗ trống.

  1. a
    わたしは 今(いま) 日本(にほん)の 会社(かいしゃ)で 働(はたら)いて います。国(くに)の 会社(かいしゃ)と どちらが(例(れい):働(はたら)きます…働(はたら)き)やすいか、時々(ときどき) 聞(き)かれますが、ちょっと(a.答(こた)えます…Đáp án: 答(こた)え)にくいです。
    Xem chữa

    わたしは 今(いま) 日本(にほん)の 会社(かいしゃ)で 働(はたら)いて います。国(くに)の 会社(かいしゃ)と どちらが(例(れい):働(はたら)きます…働(はたら)き)やすいか、時々(ときどき) 聞(き)かれますが、ちょっと(a.答(こた)えます…答(こた)え)にくいです。

    Hiện giờ tôi đang làm việc ở một công ty Nhật. Tôi thường được hỏi làm ở công ty Nhật hay công ty ở nước mình thì dễ chịu hơn, nhưng câu đó hơi khó trả lời.

    Vます bỏ ます + にくい: 答えます → 答えにくい (khó trả lời).

  2. b
    国(くに)の 会社(かいしゃ)は 日本(にほん)の 会社(かいしゃ)より 夕方(ゆうがた) 早(はや)く 終(お)わりますが、仕事(しごと)は(b.簡単(かんたん)です…Đáp án: 簡単(かんたん))すぎて、おもしろくないです。
    Xem chữa

    国(くに)の 会社(かいしゃ)は 日本(にほん)の 会社(かいしゃ)より 夕方(ゆうがた) 早(はや)く 終(お)わりますが、仕事(しごと)は(b.簡単(かんたん)です…簡単(かんたん))すぎて、おもしろくないです。

    Công ty ở nước tôi tan làm buổi chiều sớm hơn công ty Nhật, nhưng công việc đơn giản quá nên không thú vị.

    Tính từ đuôi な bỏ です + すぎます: 簡単です → 簡単すぎて (quá đơn giản).

  3. c–d
    わたしは 今(いま) 日本(にほん)の ニュースを 翻訳(ほんやく)して、国(くに)に 送(おく)って います。複雑(ふくざつ)で、(c.わかります…Đáp án: わかり)にくい ニュースを(d.短(みじか)いです…Đáp án: 短(みじか)く)するのは 大変(たいへん)ですが、仕事(しごと)は 楽(たの)しいです。
    Xem chữa

    わたしは 今(いま) 日本(にほん)の ニュースを 翻訳(ほんやく)して、国(くに)に 送(おく)って います。複雑(ふくざつ)で、(c.わかります…わかり)にくい ニュースを(d.短(みじか)いです…短(みじか)く)するのは 大変(たいへん)ですが、仕事(しごと)は 楽(たの)しいです。

    Hiện tôi đang dịch tin tức Nhật Bản rồi gửi về nước. Rút ngắn những bản tin phức tạp, khó hiểu thì vất vả nhưng công việc rất vui.

    c: わかります → わかりにくい (khó hiểu). d: Aい → Aく + します: 短くする (làm cho ngắn lại, rút gọn).

  4. e–f
    仕事(しごと)を するのに パソコンが 必要(ひつよう)ですが、今(いま) 使(つか)って いる パソコンは 古(ふる)くて、(e.使(つか)います…Đáp án: 使(つか)い)にくいので、新(あたら)しいのを(f.買(か)います…Đáp án: 買(か)おう)と 思(おも)って います。
    Xem chữa

    仕事(しごと)を するのに パソコンが 必要(ひつよう)ですが、今(いま) 使(つか)って いる パソコンは 古(ふる)くて、(e.使(つか)います…使(つか)い)にくいので、新(あたら)しいのを(f.買(か)います…買(か)おう)と 思(おも)って います。

    Để làm việc thì cần máy tính, nhưng cái tôi đang dùng đã cũ, khó dùng nên tôi định mua cái mới.

    e: 使います → 使いにくい (khó dùng). f: Thể ý chí + と思っています (định làm): 買います → 買おう.

  5. g–h
    わたしは 今(いま)の 仕事(しごと)が 好(す)きですが、(g.働(はたら)きます…Đáp án: 働(はたら)き)すぎると、(h.病気(びょうき)です…Đáp án: 病気(びょうき)に)なるので、日曜日(にちようび)は ゆっくり 休(やす)みます。
    Xem chữa

    わたしは 今(いま)の 仕事(しごと)が 好(す)きですが、(g.働(はたら)きます…働(はたら)き)すぎると、(h.病気(びょうき)です…病気(びょうき)に)なるので、日曜日(にちようび)は ゆっくり 休(やす)みます。

    Tôi thích công việc hiện tại, nhưng làm việc quá sức thì sẽ đổ bệnh nên Chủ nhật tôi nghỉ ngơi thong thả.

    g: Vます bỏ ます + すぎます: 働きすぎると (hễ làm quá nhiều thì…). h: Danh từ + に + なります: 病気に なる (bị ốm).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.