Nghe hiểu · Bài 43
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. キャンプに 行きます。男の 人は 何と 言いますか。
Đi cắm trại. Người đàn ông sẽ nói gì?
Nghe tình huống, chọn câu người đàn ông nói tiếp (a, b hoặc c).
- キャンプ · Trại, cắm trại
- 例
Xem lời thoại
- 女
もう 準備 できた?
Chuẩn bị xong chưa anh?
- 男
うん、すぐ 出かけられるよ。
Ừ, đi được ngay rồi.
- 男
ちょっと、荷物が 落ちそうだよ。君が たくさん 載せるから。
Này, hành lý sắp rơi rồi kìa. Tại em chất nhiều quá.
- 女
必要な ものだけよ。
Toàn đồ cần thiết thôi mà.
- a
じゃ、きちんと 載せて。
Vậy thì chất cho gọn vào.
- b
じゃ、すぐ 捨てて。
Vậy thì vứt ngay đi.
- c
じゃ、荷物を 開けて。
Vậy thì mở hành lý ra.
Vì sao
a
Hành lý sắp rơi (落ちそう) nhưng toàn đồ cần thiết → bảo chất lại cho gọn (a).
- 女
- 1
Xem lời thoại
- 男
この 町を 出ると、きれいな 山道だよ。
Ra khỏi thị trấn này là đến đường núi đẹp lắm.
- 女
あ、ガソリンが なくなりそうだわ。
Ơ, sắp hết xăng rồi.
- a
じゃ、ちょっと 車を 止めよう。
Vậy dừng xe một chút đi.
- b
じゃ、修理しよう。
Vậy sửa xe thôi.
- c
じゃ、あそこで 入れよう。
Vậy đổ xăng ở chỗ kia đi.
Xem đáp án
c
ガソリンが なくなりそう → đổ xăng (c). Xe không hỏng nên không cần sửa (b).
- 男
- 2
Xem lời thoại
- 女
わあ、いい ところね。
Oa, chỗ này đẹp quá.
- 男
うん。さあ、食事の 準備を しよう。テーブルと いすを 組み立てて……。さあ、できたよ。
Ừ. Nào, chuẩn bị bữa ăn thôi. Lắp bàn với ghế… Xong rồi đấy.
- 女
あら、この いす、壊れそうよ。
Ơ, cái ghế này sắp gãy rồi.
- a
そう? じゃ、君が 座って。
Thế à? Vậy em ngồi đi.
- b
そう? じゃ、ちょっと 見て みるね。
Thế à? Để anh xem thử.
- c
そう? じゃ、あそこに 捨てよう。
Thế à? Vậy vứt ở đằng kia đi.
Xem đáp án
b
Ghế có vẻ sắp hỏng (壊れそう) → xem thử (b). Bảo người kia ngồi (a) hay vứt đi (c) đều không hợp.
- 女
- 3
Xem lời thoại
- 女
ちょっと 風が 強いね。
Gió hơi mạnh nhỉ.
- 男
わあ、すごい 風だ。
Oa, gió dữ quá.
- 女
あ、この 木、折れそうよ。
Ơ, cái cây này sắp gãy rồi.
- a
危ない、逃げろ。
Nguy hiểm, chạy đi!
- b
危ない、木に 登れ。
Nguy hiểm, trèo lên cây!
- c
危ない、木を 切れ。
Nguy hiểm, chặt cây đi!
Xem đáp án
a
Cây sắp gãy (折れそう) → phải chạy (逃げろ, a).
- 女
2. テレビの インタビュー番組です。話を 聞いて、正しい ものを 選んで ください。
Chương trình phỏng vấn trên TV. Nghe rồi chọn tranh đúng.
Nghe cuộc phỏng vấn giám đốc hãng ô tô Tonda, chọn biểu đồ hoặc tranh đúng với lời ông ấy (a, b hoặc c).
- インタビュー · Phỏng vấn
- 太陽エネルギー · Năng lượng mặt trời
- 空気 · Không khí
- 技術 · Kỹ thuật
- 守ります · Bảo vệ, giữ gìn
- アイディア · Ý tưởng
- 台数 · Số lượng (xe, máy…)
- 例
Xem lời thoại
- A
今日の お客様は トンダ自動車社長の 豊田進さんです。トンダ自動車の 新しい 車「ソーラ」は とても 人気が ありますね。
Khách mời hôm nay là ông Toyoda Susumu, giám đốc hãng ô tô Tonda. Mẫu xe mới "Sola" của Tonda đang rất được ưa chuộng nhỉ.
- 豊田
これは 太陽エネルギーで 動く 車で、空気を 汚さないんです。
Đây là xe chạy bằng năng lượng mặt trời, không làm ô nhiễm không khí.
- A
曇りの 日や 夜は どうなんですか。
Thế ngày nhiều mây hay ban đêm thì sao ạ?
- 豊田
心配しないで ください。この 車は 曇りや 雨の 日でも 太陽エネルギーを 集める ことが できるし、1日の 太陽エネルギーで 1週間 動くんです。
Xin đừng lo. Xe này trời mây hay mưa vẫn thu được năng lượng mặt trời, mà năng lượng của một ngày chạy được cả một tuần.
- A
それは いいですね。
Thế thì tuyệt quá.
- 豊田
ええ。この 車は 2か月で もう 1万台 売れました。これから もっと 売れそうです。
Vâng. Mới hai tháng xe đã bán được 1 vạn chiếc. Từ nay chắc còn bán chạy hơn nữa.
Vì sao
a
これから もっと 売れそうです → số xe bán ra tăng (a).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
ところで、ソーラが 売られて いるのは 日本だけですか。
Nhân tiện, xe Sola chỉ bán ở Nhật thôi ạ?
- 豊田
いいえ、今月から 輸出して います。
Không, từ tháng này chúng tôi đã xuất khẩu.
- A
海外の 意見は どうですか。
Ý kiến ở nước ngoài thế nào ạ?
- 豊田
車の 値段は ちょっと 高いですが、ガソリンが いらないし、電気を 買わなくても いいし、空気を 汚さないので、すばらしいと いう 人が 多いですね。特に 南の 国へ 輸出が 増えそうです。
Giá xe hơi cao, nhưng không cần xăng, không phải mua điện, lại không làm ô nhiễm không khí nên nhiều người khen lắm. Đặc biệt xuất khẩu sang các nước phía nam có vẻ sẽ tăng.
Xem đáp án
c
特に 南の 国へ 輸出が 増えそうです → mũi tên đậm xuống các nước phía nam (c).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
値段ですが、海外では まだ かなり 高いですね。
Về giá thì ở nước ngoài vẫn còn khá cao nhỉ.
- 豊田
ええ。運ぶのに お金が かかりますからね。それで、海外に 新しい 工場を 作ろうと 思って います。工場が できれば、もう 少し 値段が 安く なりそうです。
Vâng. Vì vận chuyển tốn tiền mà. Nên chúng tôi định xây nhà máy mới ở nước ngoài. Có nhà máy rồi thì giá chắc sẽ rẻ hơn một chút.
- A
そう なると、南の 国では 本当に 役に 立ちそうですね。
Được như vậy thì ở các nước phía nam chắc sẽ thật sự hữu ích nhỉ.
- 豊田
ええ、そうですね。
Vâng, đúng vậy.
Xem đáp án
a
工場が できれば、もう 少し 値段が 安く なりそうです → giá giảm (a).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
北の 国では 冬は ちょっと 問題が ありそうですね。
Ở các nước phía bắc thì mùa đông có vẻ hơi có vấn đề nhỉ.
- 豊田
ええ、昼が 短いですからね。それで、実は 風の エネルギーで 動く 車を 作って いるんです。
Vâng, vì ban ngày ngắn. Nên thật ra chúng tôi đang làm loại xe chạy bằng năng lượng gió.
- A
風?
Gió ạ?
- 豊田
風で 電気が 作れますね。その 技術を 使うんです。
Gió tạo ra điện được mà. Chúng tôi dùng kỹ thuật đó.
- A
いつごろ できそうですか。
Khoảng bao giờ thì xong ạ?
- 豊田
2、3年後には できるでしょう。それから、海の 水を 使う 車を 作ろうと 思って います。
Chắc 2, 3 năm nữa là có. Ngoài ra, chúng tôi còn định làm xe dùng nước biển.
- A
ええっ、すごいですね。
Ồ, tuyệt quá.
- 豊田
いろいろ 新しい 車を 考えて いるんですよ。地球を 守る ために、トンダの 技術が きっと 役に 立つと 思います。
Chúng tôi đang nghĩ ra nhiều loại xe mới. Tôi tin kỹ thuật của Tonda chắc chắn sẽ góp phần bảo vệ Trái Đất.
- A
豊田さんは まだ たくさん アイディアが ありそうですね。今日は おもしろい お話、どうも ありがとう ございました。
Có vẻ ông Toyoda còn nhiều ý tưởng lắm. Cảm ơn ông vì câu chuyện thú vị hôm nay.
Xem đáp án
b
Xe chạy bằng điện từ gió (風で 電気が 作れますね。その 技術を 使う) sẽ có sau 2、3年 → xe gắn cánh quạt gió (b, kèm cả xe dùng nước biển ông định làm). Bẫy: Tranh a là xe gắn buồm chạy trên biển; c là xe bay, không được nhắc tới.
- A
3. カリナさんと ミゲルさんは どの 人に ついて 話して いますか。
Karina và Miguel đang nói về người nào?
Nghe Karina và Miguel nói chuyện, chọn tranh người được nhắc tới (a, b hoặc c).
- 叫びます · Kêu, thét, gào
- おしゃべり · Nói chuyện, tán gẫu
- 例
Xem lời thoại
- カリナ
ミゲルさん、昨日 ミラーさんの 誕生日パーティーに 来なかったね。
Miguel, hôm qua cậu không đến tiệc sinh nhật anh Miller nhỉ.
- ミゲル
うん、ちょっと 用事が あって。確か ミラーさんの 家族が 今 日本へ 来て いるんだね。会った?
Ừ, mình có chút việc. Hình như gia đình anh Miller đang sang Nhật nhỉ. Cậu gặp chưa?
- カリナ
うん。お母さんは ちょっと 太って いて、元気で とても 優しそうだった。
Ừ. Mẹ anh ấy hơi mập, khoẻ khoắn, trông rất hiền.
- ミゲル
お父さんは?
Còn bố?
- カリナ
お父さんは 背が 高くて 痩せて いて、そうね、静かで 真面目そうだった。
Bố anh ấy cao và gầy, ừm, trông trầm tính, nghiêm túc.
- ミゲル
へえ。
Thế à.
Vì sao
b
Mẹ hơi mập, trông hiền (太って いて…優しそう); bố cao gầy, trông nghiêm túc (背が 高くて 痩せて いて…真面目そう) → b.
- カリナ
- 1
Xem lời thoại
- ミゲル
お姉さんは? きれいな 人?
Còn chị gái? Có xinh không?
- カリナ
うん。髪が 短くて きれいで、頭が よさそうだけど、初めは ちょっと 冷たそうだと 思ったわ。
Có. Tóc ngắn, xinh, trông thông minh, nhưng lúc đầu mình thấy hơi lạnh lùng.
- ミゲル
へえ。
Thế à.
- カリナ
うん。でも、話して みると ユーモアが あって 楽しい 人。絵が 趣味でね、明日 いっしょに 美術館へ 行く 約束を したの。
Ừ. Nhưng nói chuyện rồi mới thấy chị ấy hài hước, vui lắm. Chị ấy thích vẽ, mai bọn mình hẹn nhau đi bảo tàng mỹ thuật.
- ミゲル
ふーん、よかったね。
Ồ, hay quá nhỉ.
Xem đáp án
c
Tóc ngắn, xinh, trông thông minh nhưng thoạt nhìn hơi lạnh lùng (冷たそう) → c. Bẫy: Tranh a cũng tóc ngắn nhưng trông vui vẻ; b tóc dài.
- ミゲル
- 2
Xem lời thoại
- カリナ
でも、帰る ときにね、暗い 道で 変な 男の 人が……。
Nhưng lúc về, trên đường tối có một gã đàn ông lạ…
- ミゲル
え?
Hả?
- カリナ
私の かばんに 触ったから、「泥棒!」と 叫んだの。
Hắn chạm vào túi của mình nên mình hét lên "Ăn trộm!".
- ミゲル
へえ。大丈夫だった?
Trời. Cậu có sao không?
- カリナ
その 人、びっくりして どこかへ 逃げたよ。
Hắn giật mình bỏ chạy đâu mất.
- ミゲル
怖くなかった?
Cậu không sợ à?
- カリナ
全然。小さくて 弱そうだし、元気が なさそうだったから。
Chẳng sợ tí nào. Hắn nhỏ con, trông yếu ớt, lại có vẻ uể oải.
- ミゲル
何も なくて よかったね。
Không sao là tốt rồi.
Xem đáp án
a
小さくて 弱そうだし、元気が なさそう → người nhỏ, lom khom, mệt mỏi (a).
- カリナ
- 3
Xem lời thoại
- ミゲル
ところで、新しい 日本語の 先生に もう 会った?
Mà này, cậu gặp thầy cô tiếng Nhật mới chưa?
- カリナ
ううん。来週から 授業が 始まるね。どんな 人?
Chưa. Tuần sau mới bắt đầu học nhỉ. Người thế nào?
- ミゲル
研究室で 会ったけど、声が 大きくて、にぎやかで、おしゃべりが 好きそうだったよ。
Mình gặp ở phòng nghiên cứu rồi, giọng to, sôi nổi, có vẻ thích nói chuyện lắm.
- カリナ
ふーん。でも、授業が おもしろいか どうか わからないね。
Ừm. Nhưng chưa biết giờ học có thú vị không nhỉ.
Xem đáp án
b
声が 大きくて、にぎやかで、おしゃべりが 好きそう → người giơ tay nói to, vui vẻ (b).
- ミゲル
4. きょうは 会議が あります。ミラーさんが 行く 場所と する ことを 選んで ください。
Hôm nay có cuộc họp. Hãy chọn nơi anh Miller đi và việc anh ấy làm.
Nhìn sơ đồ toà nhà IMC, chọn nơi anh Miller đến (a–g) và việc làm ở đó (①–⑥); câu 1, 2 chọn thêm nơi anh ấy quay về.
- ~室 · Phòng ~
- 届けます · Gửi đến, mang đến
- ①かぎを取る
- ②資料を片づける
- ③コピーする
- ④お客さんを迎える
- ⑤部長を呼ぶ
- ⑥眼鏡を届ける
- 例
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、そろそろ 会議の 準備に 行きましょうか。
Anh Miller, mình đi chuẩn bị cho cuộc họp thôi nhỉ.
- ミラー
はい。
Vâng.
- A
あれ、かぎが かかって いますね。
Ơ, cửa khoá rồi.
- ミラー
そうですか。事務所へ 行って かぎを 取って きます。
Vậy à. Tôi xuống văn phòng lấy chìa khoá.
Vì sao
d・①
Phòng họp (c) bị khoá → về văn phòng (d) lấy chìa khoá (①) rồi quay lại phòng họp.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
会議の 資料は これですね。あ、いちばん 新しい データが ついて いませんね。
Tài liệu họp là cái này nhỉ. Ơ, chưa có số liệu mới nhất.
- ミラー
あ、そうですか。すみません。私の 机の 上に ありますから、すぐ コピーして きます。
À, vậy ạ. Xin lỗi. Nó ở trên bàn tôi, tôi đi photo ngay.
- A
じゃあ、私は 食堂の 人に 飲み物を 頼んで おきます。
Vậy tôi đi nhờ nhà ăn chuẩn bị đồ uống.
- ミラー
もう 頼みましたよ。
Tôi nhờ rồi đấy.
- A
あ、そうですか。
À, thế à.
Xem đáp án
d・③・c
Số liệu ở trên bàn của Miller (văn phòng, d) → photo (③) rồi quay lại phòng họp (c). Bẫy: Đồ uống ở nhà ăn (g) Miller đã đặt rồi (もう 頼みましたよ).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、そろそろ パワー電気の 森さんと マフーの パクさんが 着く 時間ですから、玄関まで 迎えに 行って きて ください。
Anh Miller, sắp đến giờ anh Mori của Power Electric và anh Park của Mafu đến rồi, anh ra sảnh đón họ nhé.
- ミラー
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
- A
私は 部長に 連絡します。
Tôi sẽ báo cho trưởng phòng.
Xem đáp án
e・④・c
玄関まで 迎えに 行って きて ください → ra sảnh (e) đón khách (④) rồi dẫn về phòng họp (c). Bẫy: Báo cho trưởng phòng (⑤) là việc của người kia.
- A
- 3
Xem lời thoại
- ミラー
終わりましたね。
Xong rồi nhỉ.
- A
ええ、大きな 問題も なかったし。
Vâng, cũng không có vấn đề gì lớn.
- ミラー
よかったですね。あ、この 眼鏡は……。
Tốt quá. Ơ, cặp kính này…
- A
部長の 忘れ物ですね。じゃあ、ミラーさん、それは 部長に 届けて きて ください。私は 資料を 片づけて 事務所に 戻りますから。
Trưởng phòng để quên đấy. Vậy anh Miller mang lên cho trưởng phòng nhé. Tôi dọn tài liệu rồi về văn phòng.
- ミラー
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
b・⑥
部長に 届けて きて ください → lên phòng trưởng phòng (b) mang kính trả (⑥), sau đó về văn phòng (d). Bẫy: Dọn tài liệu (②) là việc của người kia.
- ミラー
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国で 大学に 行く 人は、これから 増えそうですか、減りそうですか。
Ở nước bạn, số người học đại học từ nay có vẻ sẽ tăng hay giảm?
Xem đáp án
……増えそうです。
Vます (bỏ ます) + そうです: Có vẻ sắp…, dự đoán dựa trên tình hình (増えそう/減りそう).
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本の 円は、これから 高く なりそうですか、安く なりそうですか。
Đồng yên Nhật từ nay có vẻ sẽ lên giá hay xuống giá?
Xem đáp án
……さあ、よく わかりませんが、高く なりそうです。
Aく なりそうです: Có vẻ sẽ trở nên… Trả lời theo dự đoán của mình bằng ~そうです.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
今 桜が 咲いて います。
Bây giờ hoa anh đào đang nở.
Xem lời thoại
- 男
やっと 暖かく なりましたね。
Cuối cùng trời cũng ấm lên rồi nhỉ.
- 女
ええ。
Vâng.
- 男
もうすぐ 桜が 咲きそうですね。
Hoa anh đào sắp nở rồi.
- 女
今年も お花見に 行きませんか。
Năm nay mình lại đi ngắm hoa không anh?
- 男
ええ、いいですね。
Ừ, hay đấy.
Xem đáp án
×
もうすぐ 桜が 咲きそう → hoa sắp nở, chưa nở → sai.
- 男
- 2
男の 人は 子どもが 生まれるので、うれしそうです。
Người đàn ông trông vui vì sắp có con.
Xem lời thoại
- 女
この ごろ うれしそうですね。何か あったんですか。
Dạo này trông anh vui thế. Có chuyện gì à?
- 男
ええ、子どもが 生まれるんです。
Vâng, tôi sắp có con.
- 女
それは おめでとう ございます。いつごろですか。
Chúc mừng anh. Khoảng khi nào vậy?
- 男
9月の 予定なんです。
Dự kiến tháng 9.
Xem đáp án
○
うれしそうですね — 子どもが 生まれるんです → vui vì sắp có con → đúng.
- 女
- 3
女の 人は 財布を 取りに 行きます。
Người phụ nữ đi lấy ví.
Xem lời thoại
- 女
あ、財布を 忘れて しまいました。ちょっと 取って きます。
Ơ, tôi quên ví mất rồi. Tôi chạy về lấy một chút.
- 男
そうですか。じゃあ、待って いますよ。
Vậy à. Thế tôi đợi nhé.
- 女
すみません。
Xin lỗi anh.
Xem đáp án
○
財布を 忘れて しまいました。ちょっと 取って きます → đi lấy ví → đúng.
- 女
- 4
男の 人は 旅行に 行って、お土産を 買います。
Người đàn ông đi du lịch và mua quà.
Xem lời thoại
- 男
京都旅行に 参加しないんですか。
Chị không tham gia chuyến đi Kyoto à?
- 女
ええ、ちょっと 用事が あって。
Vâng, tôi có chút việc.
- 男
それは 残念ですね。じゃあ、お土産 買って きます。
Tiếc nhỉ. Vậy tôi sẽ mua quà về cho chị.
- 女
ありがとう ございます。写真も 見せて くださいね。
Cảm ơn anh. Cho tôi xem ảnh nữa nhé.
Xem đáp án
○
Người phụ nữ không đi, còn anh ấy đi và hứa お土産 買って きます → đúng.
- 男
- 5
雨が 降って いますから、男の 人と 女の 人は 傘を 持って 行きます。
Vì trời đang mưa nên người đàn ông và người phụ nữ mang ô đi.
Xem lời thoại
- 男
雨が 降りそうだね。
Trời sắp mưa rồi.
- 女
うん。
Ừ.
- 男
傘を 持って 行こうか。
Mang ô theo nhé.
- 女
うん、そう した ほうが いいね。
Ừ, nên thế.
Xem đáp án
×
雨が 降りそう → trời sắp mưa, chưa mưa; họ mang ô phòng trước → sai.
- 男


