Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 39 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 39

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. いろいろな ことを 経験(けいけん)した 人(ひと)が 話(はな)します。その 人(ひと)に 何(なん)と 言(い)ったら いいですか。

Những người đã trải qua nhiều chuyện kể lại. Nên nói gì với họ?

Nghe mỗi người kể chuyện mình đã trải qua, rồi chọn câu đáp lại phù hợp (a, b hoặc c).

  • 宝(たから)くじ · Xổ số
  • 当(あ)たります · Trúng (xổ số)
  • かわいい · Đáng yêu, dễ thương
  • 興味(きょうみ) · Sự quan tâm, hứng thú
  • 交通費(こうつうひ) · Phí đi lại
0:00 / 3:29
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. ・

      先週(せんしゅう)の 日曜日(にちようび)、朝(あさ) 早(はや)く 地震(じしん)が あったでしょう。私(わたし)の 国(くに)では 地震(じしん)は ほとんど ありませんから、びっくりして 起(お)きました。

      Chủ nhật tuần trước, sáng sớm có động đất đúng không? Ở nước tôi hầu như không có động đất nên tôi giật mình tỉnh dậy.

    2. ・

      本棚(ほんだな)が 倒(たお)れて しまったんですよ。けがは しませんでした。あんなに びっくりした ことは ありません。

      Giá sách đổ luôn đấy. Tôi không bị thương. Chưa bao giờ tôi hoảng hồn như thế.

    3. a

      けがが なくて よかったですね。

      May mà chị không bị thương nhỉ.

    4. b

      家(いえ)が 壊(こわ)れて 大変(たいへん)でしたね。

      Nhà bị hỏng, vất vả quá nhỉ.

    5. c

      本棚(ほんだな)が 倒(たお)れて おもしろかったですね。

      Giá sách đổ, thú vị nhỉ.

    Vì sao

    a

    Người kể nói けがは しませんでした → đáp lại "may mà không bị thương" (a). Nhà không hề hỏng (b sai); động đất không phải chuyện "thú vị" (c sai).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      いやあ、あんなに うれしかった ことは ありません。宝(たから)くじを 1枚(まい)だけ 買(か)ったんですけど、3億円(おくえん) 当(あ)たったんですよ。

      Ôi, chưa bao giờ tôi vui như thế. Tôi chỉ mua đúng một tờ vé số mà trúng 300 triệu yên đấy.

    2. ・

      3億円(おくえん)ですよ。おかげさまで 家(いえ)も 建(た)てられたし、新(あたら)しい 車(くるま)も 買(か)ったし、それに 会社(かいしゃ)を 始(はじ)めたんですよ。

      300 triệu yên đấy! Nhờ thế mà tôi xây được nhà, mua xe mới, lại còn mở công ty nữa.

    3. ・

      コンピューターの ソフトを 作(つく)る 会社(かいしゃ)です。すごいでしょう。

      Công ty làm phần mềm máy tính. Ghê chưa?

    4. a

      たくさん お金(かね)を 使(つか)って 大変(たいへん)でしたね。

      Tiêu nhiều tiền thế, vất vả quá nhỉ.

    5. b

      宝(たから)くじを 買(か)っても むだでしたね。

      Mua vé số cũng phí công nhỉ.

    6. c

      宝(たから)くじが 当(あ)たって よかったですね。

      Trúng xổ số, tốt quá nhỉ.

    Xem đáp án

    c

    Người kể rất vui vì 宝くじを 1枚だけ 買ったんですけど、3億円 当たったんですよ → chúc mừng trúng xổ số (c). Anh ấy không than vất vả (a), vé số cũng không "phí" (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      私(わたし)は 好(す)きな 仕事(しごと)を して いて、結婚(けっこん)は 全然(ぜんぜん) 考(かんが)えて いませんでした。

      Tôi làm công việc mình thích, chẳng hề nghĩ đến chuyện kết hôn.

    2. ・

      友達(ともだち)の 紹介(しょうかい)で すてきな 人(ひと)と 会(あ)って しまったんです。彼(かれ)は 奥(おく)さんが いなくて、子(こ)どもが 4人(にん) いました。

      Thế rồi qua bạn giới thiệu, tôi lại gặp một người rất tuyệt. Anh ấy không có vợ, có bốn đứa con.

    3. ・

      とても かわいかったんです。それまで 子(こ)どもには 興味(きょうみ)が なかったんですが、毎週(まいしゅう) 日曜日(にちようび)に いっしょに 動物園(どうぶつえん)へ 行(い)ったり、お菓子(かし)を 作(つく)ったり しました。

      Bọn trẻ dễ thương lắm. Trước đó tôi chẳng quan tâm gì đến trẻ con, vậy mà Chủ nhật nào cũng cùng chúng đi sở thú, làm bánh kẹo.

    4. ・

      楽(たの)しかったです。そして 1年後(ねんご)に 結婚(けっこん)しました。

      Vui lắm. Rồi một năm sau chúng tôi cưới nhau.

    5. ・

      ええ、仕事(しごと)も 続(つづ)けて います。時々(ときどき) 大変(たいへん)ですが、仕事(しごと)と 家族(かぞく)、どちらも 大切(たいせつ)ですから、頑張(がんば)って います。

      Vâng, tôi vẫn tiếp tục đi làm. Đôi lúc cũng vất vả, nhưng công việc và gia đình đều quan trọng nên tôi đang cố gắng.

    6. a

      子(こ)どもが たくさん いて うるさいですね。

      Nhiều con thế, ồn ào nhỉ.

    7. b

      彼(かれ)と 結婚(けっこん)できなくて 残念(ざんねん)でしたね。

      Không cưới được anh ấy, tiếc quá nhỉ.

    8. c

      仕事(しごと)も あって、家族(かぞく)も いて いいですね。

      Vừa có công việc vừa có gia đình, thích thật đấy.

    Xem đáp án

    c

    Chị ấy đã cưới (1年後に 結婚しました) và vẫn đi làm (仕事も 続けて います) → c. b sai vì đã cưới được; a là câu chê, không hợp.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      日本(にほん)へ 来(く)る 前(まえ)に、すばらしい 国(くに)だと 友達(ともだち)から 聞(き)いたんですよ。

      Trước khi sang Nhật, tôi nghe bạn bè bảo đây là một đất nước tuyệt vời.

    2. ・

      日本(にほん)へ 来(き)て 生活(せいかつ)すると、本当(ほんとう)に 何(なん)でも あるし、交通(こうつう)も 便利(べんり)だし……。

      Sang Nhật sống rồi thì đúng là cái gì cũng có, giao thông cũng tiện…

    3. ・

      でも、もう 少(すこ)し 物価(ぶっか)が 安(やす)ければ、もっと いいと 思(おも)いますよ。

      Nhưng giá cả mà rẻ hơn một chút thì tốt hơn nữa.

    4. ・

      家族(かぞく)で 旅行(りょこう)を しようと 思(おも)っても、交通費(こうつうひ)や ホテル代(だい)が 高(たか)くて、なかなか 行(い)けません。

      Định cả nhà đi du lịch mà tiền đi lại với tiền khách sạn đắt quá, mãi chẳng đi được.

    5. ・

      息子(むすこ)に もっと 日本(にほん)の いろいろな ところを 見(み)せたいんですけどねえ。

      Tôi muốn cho con trai xem thêm nhiều nơi ở Nhật lắm cơ.

    6. a

      日本(にほん)には 何(なん)でも あって いいでしょう。

      Ở Nhật cái gì cũng có, thích nhỉ.

    7. b

      本当(ほんとう)に 物価(ぶっか)が 高(たか)くて 大変(たいへん)でしょう。

      Giá cả đắt thật, chắc vất vả lắm nhỉ.

    8. c

      家族(かぞく)で 旅行(りょこう)できて 楽(たの)しかったでしょう。

      Được đi du lịch cả nhà chắc vui lắm nhỉ.

    Xem đáp án

    b

    Ý chính nằm ở でも、もう少し 物価が 安ければ… và 交通費や ホテル代が 高くて、なかなか 行けません → đồng cảm chuyện giá cả đắt (b). Bẫy: Câu đầu khen Nhật cái gì cũng có (a); c sai vì anh ấy chưa đi được.

2. 「学生相談室(がくせいそうだんしつ)」へ 来(き)た 人(ひと)は どうして 困(こま)って いますか。相談(そうだん)の あとで、どう しますか。

Người đến "Phòng tư vấn sinh viên" gặp khó khăn gì? Sau khi được tư vấn, họ sẽ làm gì?

Chọn tranh khó khăn của sinh viên (a hoặc b), rồi chọn việc sinh viên sẽ làm sau buổi tư vấn (①–③).

  • 相談室(そうだんしつ) · Phòng tư vấn
  • 大会(たいかい) · Cuộc thi, đại hội
  • 経済学部(けいざいがくぶ) · Khoa Kinh tế
  • 医学部(いがくぶ) · Khoa Y
  • 奨学金(しょうがくきん) · Học bổng
Tranh khó khăn. Ví dụ — a. Nằm trên giường mở mắt, đồng hồ chỉ 3 giờ; b. Ngủ mê, mơ thấy bộ xương. Câu 1 — a. Tự tin nói trước micro "わたしは……"; b. Đứng trước micro đỏ mặt, run rẩy. Câu 2 — a. Mơ làm bác sĩ, bố mẹ bên dưới mặt buồn; b. Mơ làm bác sĩ, bố mẹ bên dưới tươi cười.
0:00 / 3:01
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ③「あしたは大丈夫」と自分に言う)
    Xem lời thoại
    1. A

      どうぞ。どんな 問題(もんだい)が あるんですか。

      Mời em. Em đang gặp chuyện gì vậy?

    2. B

      あのう、私(わたし)、試験(しけん)の 前(まえ)の 晩(ばん)は とても 心配(しんぱい)で 寝(ね)られないんです。

      Dạ, tối trước hôm thi em lo quá, không ngủ được ạ.

    3. A

      私(わたし)も 学生(がくせい)の ときは そうでしたよ。あのね、私(わたし)は 寝(ね)る 前(まえ)に お酒(さけ)を 少(すこ)し 飲(の)むんです。

      Hồi còn sinh viên cô cũng thế đấy. Này nhé, cô thì trước khi ngủ uống một chút rượu.

    4. B

      私(わたし)は お酒(さけ)が 飲(の)めないんです。

      Em không uống được rượu ạ.

    5. A

      じゃあ、牛乳(ぎゅうにゅう)を 飲(の)むと いいですよ。だんだん 眠(ねむ)く なりますよ。

      Vậy thì uống sữa đi. Em sẽ buồn ngủ dần.

    6. B

      ああ、友達(ともだち)に 教(おし)えて もらいましたが、だめでした。

      À, bạn em cũng mách cách đó rồi, nhưng không ăn thua ạ.

    7. A

      じゃあ、この 方法(ほうほう)は? 「明日(あした)は 大丈夫(だいじょうぶ)」と 何回(なんかい)も 自分(じぶん)に 言(い)ってから 寝(ね)て ください。

      Thế cách này thì sao? Em tự nhủ "Mai sẽ ổn thôi" nhiều lần rồi hẵng ngủ.

    8. B

      その 方法(ほうほう)は まだ やって いません。今晩(こんばん)は そう します。

      Cách đó em chưa thử. Tối nay em sẽ làm vậy ạ.

    Vì sao

    a・③「あしたは大丈夫(だいじょうぶ)」と自分(じぶん)に言(い)う

    Lo lắng nên không ngủ được (a), không phải gặp ác mộng (b). Rượu thì không uống được, sữa đã thử mà không ăn thua; cách tự nhủ "明日は 大丈夫" chưa thử nên 今晩は そう します (③).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. B

      あのう、今度(こんど) スピーチ大会(たいかい)が あるんです。

      Dạ, sắp tới có cuộc thi hùng biện ạ.

    2. A

      スピーチを するんですか。日本語(にほんご)を 練習(れんしゅう)する いい チャンスですね。

      Em sẽ hùng biện à? Cơ hội tốt để luyện tiếng Nhật đấy.

    3. B

      実(じつ)は 人(ひと)の 前(まえ)で 話(はな)すのが 嫌(きら)いなんです。恥(は)ずかしくて みんなの 顔(かお)が 見(み)られません。

      Thật ra em ghét nói trước đám đông. Em ngại đến mức không dám nhìn mặt mọi người.

    4. A

      ああ、私(わたし)も 経験(けいけん)が あります。あのね、大勢(おおぜい) 人(ひと)が いても、野菜(やさい)が 並(なら)んで いると 思(おも)って ください。

      À, cô cũng từng như thế. Này nhé, dù có đông người, em cứ nghĩ trước mặt là rau củ xếp hàng thôi.

    5. B

      ええ? 無理(むり)ですよ。

      Hả? Không được đâu ạ.

    6. A

      じゃあ、鏡(かがみ)を 見(み)て 練習(れんしゅう)を して ください。手(て)の 使(つか)い方(かた)も 練習(れんしゅう)できますよ。

      Vậy thì em nhìn gương mà tập. Tập được cả cách dùng tay nữa.

    7. B

      それは もっと 恥(は)ずかしいですね。自分(じぶん)の 顔(かお)が 見(み)えますから。

      Cái đó còn ngại hơn ạ. Vì em nhìn thấy mặt mình.

    8. A

      じゃあ、スピーチを 始(はじ)める 前(まえ)に、まず 大(おお)きい 声(こえ)で みんなに 「こんにちは」と 言(い)ってから 始(はじ)めて ください。きっと 大丈夫(だいじょうぶ)ですよ。

      Vậy trước khi bắt đầu, em hãy nói to "Xin chào" với mọi người rồi hẵng vào bài. Chắc chắn sẽ ổn thôi.

    9. B

      大(おお)きい 声(こえ)で……。それも 恥(は)ずかしいけど、でも、頑張(がんば)ります。

      Nói to à… Cái đó cũng ngại, nhưng em sẽ cố ạ.

    Xem đáp án

    b・②「こんにちは」と言(い)う

    恥ずかしくて みんなの 顔が 見られません → ngại ngùng, run (b). Cách ① bị gạt (無理ですよ), cách ③ còn ngại hơn; cách nói to 「こんにちは」 thì でも、頑張ります → ②.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. B

      実(じつ)は 将来(しょうらい)の ことで 難(むずか)しい 問題(もんだい)が あって、困(こま)って いるんです。

      Thật ra em đang gặp vấn đề khó về chuyện tương lai ạ.

    2. A

      どんな 問題(もんだい)なんですか。

      Vấn đề gì vậy em?

    3. B

      僕(ぼく)は 経済学部(けいざいがくぶ)の 学生(がくせい)なんですが、実(じつ)は 子(こ)どもの ときから 医者(いしゃ)に なりたいと 思(おも)って いました。病気(びょうき)の 人(ひと)の 役(やく)に 立(た)ちたいと 思(おも)うんです。

      Em là sinh viên khoa Kinh tế, nhưng thật ra từ nhỏ em đã muốn làm bác sĩ. Em muốn giúp ích cho người bệnh.

    4. A

      うーん。じゃあ、経済(けいざい)の 勉強(べんきょう)は やめるんですか。

      Ừm. Vậy em sẽ bỏ học kinh tế à?

    5. B

      はい。

      Vâng ạ.

    6. A

      両親(りょうしん)に 話(はな)しましたか。

      Em đã nói với bố mẹ chưa?

    7. B

      ええ。両親(りょうしん)は 経済学部(けいざいがくぶ)を 出(で)て 会社員(かいしゃいん)に なった ほうが いい、医学部(いがくぶ)は これから 6年(ねん) かかるから、お金(かね)が 足(た)りないと 言(い)うんです。

      Rồi ạ. Bố mẹ em bảo nên học xong khoa Kinh tế rồi đi làm công ty, còn khoa Y thì từ giờ mất thêm 6 năm nữa, không đủ tiền.

    8. A

      うーん。

      Ừm…

    9. B

      でも、僕(ぼく)は 本当(ほんとう)に 医者(いしゃ)に なりたいんです。何(なに)か いい 方法(ほうほう)は ありませんか。

      Nhưng em thật sự muốn làm bác sĩ. Có cách nào hay không cô?

    10. A

      そうですね。奨学金(しょうがくきん)が もらえたら、両親(りょうしん)も いいと 言(い)うかも しれません。いろいろな 奨学金(しょうがくきん)が ありますから、調(しら)べて ください。

      Để xem nào. Nếu nhận được học bổng thì có khi bố mẹ em sẽ đồng ý. Có nhiều loại học bổng lắm, em tìm hiểu thử đi.

    11. B

      はい。すぐ 調(しら)べて 両親(りょうしん)に 話(はな)そうと 思(おも)います。

      Vâng. Em sẽ tìm hiểu ngay rồi nói chuyện với bố mẹ ạ.

    12. A

      医学部(いがくぶ)に 入(はい)れたら、アルバイトも して 頑張(がんば)らないとね。

      Nếu vào được khoa Y thì em còn phải làm thêm và cố gắng nhiều đấy nhé.

    13. B

      はい、その つもりです。

      Vâng, em cũng định thế ạ.

    Xem đáp án

    a・①奨学金(しょうがくきん)について調(しら)べる

    Muốn làm bác sĩ nhưng bố mẹ phản đối (vì thiếu tiền) → bố mẹ không vui (a). Sau tư vấn: すぐ 調べて 両親に 話そうと 思います → tìm hiểu học bổng (①). Bẫy: ② là ý của bố mẹ; ③ chỉ là việc sau khi vào được khoa Y.

3. 世界(せかい)の 動物(どうぶつ)ニュースを 聞(き)いて、まとめて ください。

Nghe bản tin động vật thế giới rồi tóm tắt lại.

Nghe bản tin, tự điền từ còn thiếu vào chỗ (  ) rồi chọn a hoặc b cho đúng nội dung (từ cần điền xem ở phần đáp án).

  • イルカ · Cá heo
  • カンガルー · Chuột túi
  • 猿(さる) · Con khỉ
  • 心(こころ)の · (Thuộc về) tinh thần, tâm lý
  • 地獄谷(じごくだに) · Jigokudani (tên một suối nước nóng)
0:00 / 2:47
  1. 例

    山下(やました)さんは( 交通事故(こうつうじこ) )でけがをして、入院(にゅういん)した。犬(いぬ)の「はな」がどこかへ行(い)ってしまったが、

    Ông Yamashita bị thương vì (tai nạn giao thông) và phải nhập viện. Chó "Hana" đã bỏ đi đâu mất, nhưng [a. buổi sáng / b. sáng hôm sau] ngày ông Yamashita ra viện thì nó về nhà.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.次の朝)山下(やました)さんが退院(たいいん)したうちへ帰(かえ)った。
    Xem lời thoại
    1. ・

      動物(どうぶつ)ニュースの 時間(じかん)です。今日(きょう)は 「はな」と いう 犬(いぬ)の お話(はなし)です。

      Đến giờ bản tin động vật. Hôm nay là câu chuyện về chú chó tên "Hana".

    2. ・

      山下達夫(やましたたつお)さんは 先月(せんげつ)、はなと 散歩(さんぽ)して いた とき、交通事故(こうつうじこ)で けがを して 入院(にゅういん)しました。

      Tháng trước, khi đang dắt Hana đi dạo, ông Yamashita Tatsuo bị tai nạn giao thông, bị thương và phải nhập viện.

    3. ・

      その ときから、はなは どこかへ 行(い)って しまいました。

      Từ lúc đó, Hana đã đi đâu mất.

    4. ・

      山下(やました)さんは 病院(びょういん)で ずっと 心配(しんぱい)して いましたが、昨日(きのう) やっと 退院(たいいん)しました。

      Ở bệnh viện ông Yamashita lúc nào cũng lo lắng, và hôm qua cuối cùng ông cũng được ra viện.

    5. ・

      そして 今朝(けさ)、外(そと)に 出(で)て びっくりしました。はなが 家(いえ)の 前(まえ)に 座(すわ)って いたんです。

      Rồi sáng nay, bước ra ngoài, ông giật mình: Hana đang ngồi trước cửa nhà.

    6. ・

      はなは ずっと 山下(やました)さんを 探(さが)して いたんですね。

      Hoá ra Hana vẫn luôn đi tìm ông Yamashita.

    Vì sao

    b.次(つぎ)の朝(あさ)

    Ô trống: 交通事故 (tai nạn giao thông). Ông Yamashita ra viện hôm qua (昨日 やっと 退院しました), sáng nay đã thấy Hana trước nhà → sáng hôm sau ngày ra viện (b).

  2. 1

    木下卓也(きのしたたくや)君(くん)は(   )で、去年(きょねん)から学校(がっこう)へ行(い)けなかったが、

    Cậu Kinoshita Takuya vì (……) nên từ năm ngoái không đến trường được, nhưng nhờ [a. cưỡi cá heo / b. chơi với cá heo] ở hòn đảo phía nam mà đã khoẻ lại.

    Câu 1, ô 1南(みなみ)の島(しま)で元気(げんき)になった。
    Xem lời thoại
    1. ・

      今日(きょう)は イルカと 男(おとこ)の 子(こ)の ニュースです。

      Hôm nay là bản tin về cá heo và một cậu bé.

    2. ・

      木下卓也(きのしたたくや)君(くん)は 心(こころ)の 病気(びょうき)で、去年(きょねん)から 学校(がっこう)へ 行(い)けませんでした。

      Cậu bé Kinoshita Takuya bị bệnh tâm lý nên từ năm ngoái không thể đến trường.

    3. ・

      両親(りょうしん)は とても 心配(しんぱい)して、今年(ことし)の 夏(なつ)、東京(とうきょう)の 南(みなみ)に ある 島(しま)へ 連(つ)れて 行(い)きました。

      Bố mẹ rất lo, nên mùa hè năm nay đã đưa cậu ra một hòn đảo ở phía nam Tokyo.

    4. ・

      そこで 卓也(たくや)君(くん)は 初(はじ)めて イルカを 見(み)て、いっしょに 泳(およ)ぎたいと 言(い)いました。

      Ở đó, lần đầu tiên Takuya nhìn thấy cá heo và nói muốn bơi cùng chúng.

    5. ・

      3週間(しゅうかん)、卓也(たくや)君(くん)は 毎日(まいにち) イルカと 遊(あそ)んで、友達(ともだち)に なりました。

      Suốt ba tuần, ngày nào Takuya cũng chơi với cá heo và trở thành bạn của chúng.

    6. ・

      そして 元気(げんき)に なって、学校(がっこう)に 戻(もど)りました。

      Rồi cậu khoẻ lại và đã quay lại trường.

    Xem đáp án

    b.イルカと遊(あそ)んで

    Ô trống: 心の病気 (bệnh tâm lý). 毎日 イルカと 遊んで、友達に なりました → chơi với cá heo (b). Bẫy: Bản tin nói muốn bơi cùng cá heo, không nói cưỡi cá heo (a).

  3. 2

    冬(ふゆ)、(   )で体(からだ)が冷(つめ)たくなった地獄谷(じごくだに)の猿(さる)は温泉(おんせん)に入(はい)る。

    Mùa đông, khỉ ở Jigokudani bị (……) làm lạnh người nên tắm suối nóng. Nhờ [a. nhìn người / b. cùng với người] tắm suối nóng mà chúng bắt đầu tắm.

    Câu 2, ô 1温泉(おんせん)に入(はい)る入(はい)るようになった。
    Xem lời thoại
    1. ・

      こんにちは。毎日(まいにち) 寒(さむ)いですね。今日(きょう)は 冬(ふゆ)でも 元気(げんき)な 動物(どうぶつ)を 紹介(しょうかい)します。

      Xin chào các bạn. Ngày nào cũng lạnh nhỉ. Hôm nay xin giới thiệu một loài vật mùa đông vẫn khoẻ mạnh.

    2. ・

      冬(ふゆ)に なると、猿(さる)は 雪(ゆき)で 体(からだ)が 冷(つめ)たく なります。それで 地獄谷(じごくだに)の 猿(さる)は 温泉(おんせん)に 入(はい)るんです。

      Mùa đông đến, khỉ bị tuyết làm lạnh cóng người. Vì thế khỉ ở Jigokudani tắm suối nước nóng.

    3. ・

      雪(ゆき)が 降(ふ)って いても、温泉(おんせん)の 中(なか)は 暖(あたた)かくて 気持(きも)ちが いいです。

      Dù tuyết đang rơi, trong suối nóng vẫn ấm áp, dễ chịu.

    4. ・

      初(はじ)めは 猿(さる)は 温泉(おんせん)に 入(はい)りませんでしたが、近所(きんじょ)の 人(ひと)が よく 温泉(おんせん)に 入(はい)りに 来(き)ますから、見(み)て いたんですね。

      Lúc đầu khỉ không tắm suối nóng, nhưng người dân quanh đó hay đến tắm nên chắc chúng đã nhìn theo.

    Xem đáp án

    a.人(ひと)を見(み)て

    Ô trống: 雪 (tuyết). Khỉ bắt chước vì 近所の 人が よく 温泉に 入りに 来ますから、見て いたんですね → nhìn người mà học (a). Bản tin không nói khỉ tắm cùng người (b).

  4. 3

    オーストラリアのケビンさんは、木(き)が倒(たお)れて、(   )で歩(ある)けなかった。

    Anh Kevin ở Úc bị cây đổ, vì (……) mà không đi được. Chuột túi "Billy" đã [a. báo cho gia đình / b. báo cho bệnh viện]. Nhờ vậy anh Kevin không sao.

    Câu 3, ô 1カンガルーの「ビリー」がそれで、ケビンさんは大丈夫(だいじょうぶ)だった。
    Xem lời thoại
    1. ・

      今日(きょう)の ニュースは オーストラリアからです。ケビンさんの ペットは ビリーと いう カンガルーです。

      Bản tin hôm nay đến từ Úc. Thú cưng của anh Kevin là một chú chuột túi tên Billy.

    2. ・

      今月(こんげつ) 11日(にち)、ビリーと いっしょに 山(やま)へ 行(い)った とき、木(き)が 倒(たお)れて、ケビンさんは 足(あし)に けがを して しまいました。

      Ngày 11 tháng này, khi cùng Billy lên núi, cây đổ khiến anh Kevin bị thương ở chân.

    3. ・

      ビリーは けがで 歩(ある)けない ケビンさんを 見(み)て、家(いえ)へ 帰(かえ)って 家族(かぞく)に 知(し)らせました。

      Thấy anh Kevin bị thương không đi được, Billy chạy về nhà báo cho gia đình.

    4. ・

      ケビンさんは 病院(びょういん)に 運(はこ)ばれて 大丈夫(だいじょうぶ)でした。すごい カンガルーですね。

      Anh Kevin được đưa vào viện và đã không sao. Chú chuột túi giỏi thật!

    Xem đáp án

    a.家族(かぞく)に知(し)らせた。

    Ô trống: けが (vết thương; 足に けがを して). Billy 家へ 帰って 家族に 知らせました → báo cho gia đình (a). Bẫy: 病院 chỉ là nơi anh Kevin được đưa tới sau đó.

4. リンさんが したい ことは 何(なん)ですか。日本語(にほんご)ボランティアの 川崎(かわさき)さんは 何(なに)を して あげますか。

Anh Lin muốn làm gì? Chị Kawasaki, tình nguyện viên dạy tiếng Nhật, sẽ giúp anh ấy việc gì?

Chọn tranh việc anh Lin muốn làm (①–⑤), rồi chọn việc chị Kawasaki làm giúp (a hoặc b).

Tranh việc muốn làm: ① Lớp học tiếng Nhật, cô giáo viết あいう lên bảng; ② Đeo tai nghe vừa nghe máy cát-xét vừa học sách; ③ Ngồi học chữ Hán (字, 本, 黒, 春); ④ Ngồi ghế nha sĩ chữa răng; ⑤ Gửi ảnh từ điện thoại đến hai người ở xa.
0:00 / 2:01
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ①)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án b.木曜日の先生に連絡する。)
    Xem lời thoại
    1. リン

      あのう、川崎(かわさき)さん、来週(らいしゅう)の 土曜日(どようび)は 夜(よる) 仕事(しごと)が あるので、日本語(にほんご)の クラスに 来(こ)られないんです。ほかの 日(ひ)に 変(か)えて いただけませんか。

      Chị Kawasaki ơi, thứ Bảy tuần sau tối tôi có việc nên không đến lớp tiếng Nhật được. Chị đổi giúp tôi sang ngày khác được không?

    2. 川崎(かわさき)

      じゃあ、リンさん、水曜日(すいようび)の クラスに 参加(さんか)して ください。

      Vậy anh Lin tham gia lớp thứ Tư nhé.

    3. リン

      水曜日(すいようび)も 仕事(しごと)なんです。

      Thứ Tư tôi cũng phải làm.

    4. 川崎(かわさき)

      じゃあ、木曜日(もくようび)は どうですか。

      Thế thứ Năm thì sao?

    5. リン

      木曜日(もくようび)だったら 都合(つごう)が いいです。休(やす)みですから。

      Thứ Năm thì tiện ạ, vì hôm đó tôi nghỉ.

    6. 川崎(かわさき)

      じゃあ、木曜日(もくようび)の 先生(せんせい)に 連絡(れんらく)して おきます。

      Vậy tôi sẽ báo trước cho giáo viên lớp thứ Năm.

    Vì sao

    ①・b.木曜日(もくようび)の先生(せんせい)に連絡(れんらく)する。

    Anh Lin muốn đổi ngày học tiếng Nhật (①). Thứ Tư anh ấy cũng bận, thứ Năm thì được → 木曜日の 先生に 連絡して おきます (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. リン

      川崎(かわさき)さん、歯(は)が 痛(いた)いんですが、いい 歯医者(はいしゃ)を 知(し)って いたら、教(おし)えて いただけませんか。

      Chị Kawasaki, tôi bị đau răng, nếu chị biết nha sĩ nào tốt thì chỉ giúp tôi được không?

    2. 川崎(かわさき)

      あ、私(わたし)の 家(いえ)の 近(ちか)くに 親切(しんせつ)な 歯医者(はいしゃ)さんが いますよ。連(つ)れて 行(い)って あげましょうか。

      À, gần nhà tôi có một nha sĩ rất tận tình. Để tôi dẫn anh đi nhé?

    3. リン

      いえ、電話番号(でんわばんごう)を 教(おし)えて ください。予約(よやく)したいので。

      Không cần đâu ạ, chị cho tôi số điện thoại thôi. Tôi muốn đặt lịch trước.

    4. 川崎(かわさき)

      ちょっと 待(ま)ってね。えーと……。

      Đợi chút nhé. Ừm…

    Xem đáp án

    ④・a.電話番号(でんわばんごう)を教(おし)える。

    Đau răng, muốn đi nha sĩ (④). Chị Kawasaki ngỏ ý dẫn đi nhưng anh Lin từ chối: いえ、電話番号を 教えて ください → a. Bẫy: 連れて 行って あげましょうか (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. 川崎(かわさき)

      リンさん、みんなで 海(うみ)へ 行(い)った ときの 写真(しゃしん)を 見(み)ませんか。

      Anh Lin, xem ảnh hôm cả nhóm đi biển không?

    2. リン

      ああ、見(み)せて ください。あ、花火(はなび)を した ときですね。

      À, cho tôi xem với. A, lúc đốt pháo hoa đây mà.

    3. 川崎(かわさき)

      ええ、楽(たの)しかったですね。

      Ừ, vui thật nhỉ.

    4. リン

      あのう、これ、私(わたし)に メールで 送(おく)って くださいませんか。両親(りょうしん)に 送(おく)りたいので。

      À, chị gửi tấm này cho tôi qua email được không? Tôi muốn gửi cho bố mẹ.

    5. 川崎(かわさき)

      いいですよ。

      Được chứ.

    Xem đáp án

    ⑤・b.メールで送(おく)る。

    Anh Lin muốn gửi ảnh cho bố mẹ (⑤): これ、私に メールで 送って くださいませんか → chị Kawasaki gửi qua email (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Xem lời thoại
    1. リン

      あのう、川崎(かわさき)さんが 持(も)って いる 本(ほん)は どこで 売(う)って いますか。

      Chị Kawasaki này, quyển sách chị đang cầm bán ở đâu vậy?

    2. 川崎(かわさき)

      あ、『聴解(ちょうかい)タスク50』ですね。

      À, quyển "Chōkai Task 50" hả?

    3. リン

      聞(き)く 練習(れんしゅう)を したいので、ぜひ 買(か)いたいんですが、近所(きんじょ)の 本屋(ほんや)には なかったんです。

      Tôi muốn luyện nghe nên rất muốn mua, nhưng hiệu sách gần nhà không có.

    4. 川崎(かわさき)

      インターネットでも 買(か)えるし、隣(となり)の 町(まち)の 大(おお)きな 本屋(ほんや)にも あると 思(おも)いますよ。

      Mua trên mạng cũng được, mà hiệu sách lớn ở thị trấn bên cạnh chắc cũng có đấy.

    5. リン

      そうですか。できたら、一度(いちど) 本屋(ほんや)で 見(み)てから 買(か)いたいんですが。

      Vậy ạ. Nếu được thì tôi muốn xem thử ở hiệu sách một lần rồi mới mua.

    6. 川崎(かわさき)

      じゃあ、週末(しゅうまつ)に 行(い)きましょうか。

      Vậy cuối tuần mình cùng đi nhé?

    7. リン

      すみません。よろしく お願(ねが)いします。

      Cảm ơn chị. Nhờ chị nhé.

    Xem đáp án

    ②・b.隣(となり)の町(まち)の本屋(ほんや)へ行(い)く。

    Anh Lin muốn mua sách luyện nghe (②). Anh muốn 一度 本屋で 見てから 買いたい → chị Kawasaki: 週末に 行きましょうか → cùng đến hiệu sách ở thị trấn bên (b). Bẫy: インターネットでも 買える (a).

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:19
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      雨(あめ)で 学校(がっこう)が 休(やす)みに なった ことが ありますか。

      Bạn đã bao giờ được nghỉ học vì mưa chưa?

    Xem đáp án

    ……はい、あります。台風(たいふう)で 学校(がっこう)が 休(やす)みに なりました。

    Danh từ + で chỉ nguyên nhân (雨で, 台風で, 地震で…). Trả lời có/không kèm trải nghiệm bằng ~た ことが あります.

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      家族(かぞく)や 友達(ともだち)に 会(あ)えなくて 寂(さび)しい とき、どう しますか。

      Khi buồn vì không gặp được gia đình, bạn bè, bạn làm gì?

    Xem đáp án

    ……家族(かぞく)に 電話(でんわ)を かけたり、写真(しゃしん)を 見(み)たり します。

    ~なくて chỉ nguyên nhân của cảm xúc (会えなくて 寂しい). Trả lời bằng ~たり ~たり します.

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 2:01
  1. 1

    男(おとこ)の 人(ひと)は イタリア料理(りょうり)を 食(た)べに 行(い)けません。

    Người đàn ông không đi ăn món Ý được.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      明日(あした)の 晩(ばん)、みんなで イタリア料理(りょうり)を 食(た)べに 行(い)くんですが、いっしょに いかがですか。

      Tối mai cả nhóm đi ăn món Ý, anh đi cùng không?

    2. 男(おとこ)

      すみません。明日(あした)の 晩(ばん)は ちょっと 都合(つごう)が 悪(わる)くて……。

      Xin lỗi. Tối mai tôi hơi bận…

    3. 女(おんな)

      そうですか。残念(ざんねん)ですね。

      Vậy à. Tiếc nhỉ.

    4. 男(おとこ)

      また 今度(こんど) お願(ねが)いします。

      Hẹn dịp khác nhé.

    Xem đáp án

    ○

    Người đàn ông từ chối: 明日の 晩は ちょっと 都合が 悪くて…… → không đi ăn được → đúng.

  2. 2

    女(おんな)の 人(ひと)は 来週(らいしゅう)の 水曜日(すいようび)、会社(かいしゃ)を 休(やす)みます。

    Thứ Tư tuần sau người phụ nữ nghỉ làm.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      あのう……。

      Dạ, xin lỗi anh…

    2. 男(おとこ)

      はい。

      Ừ.

    3. 女(おんな)

      来週(らいしゅう)の 水曜日(すいようび)に 国(くに)から 母(はは)が 来(く)るので、午後(ごご)から 帰(かえ)っても いいですか。

      Thứ Tư tuần sau mẹ tôi từ quê sang, chiều hôm đó tôi về sớm được không ạ?

    4. 男(おとこ)

      ええ、いいですよ。どうぞ。

      Ừ, được. Cứ về đi.

    Xem đáp án

    ×

    Cô ấy chỉ xin về từ buổi chiều (午後から 帰っても いいですか), không nghỉ cả ngày → sai.

  3. 3

    男(おとこ)の 人(ひと)が 来(き)てから、会議(かいぎ)を 始(はじ)めます。

    Đợi người đàn ông đến rồi mới bắt đầu họp.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      はい。

      A lô.

    2. 男(おとこ)

      田中(たなか)です。

      Tanaka đây.

    3. 女(おんな)

      田中(たなか)さん、どう したんですか。もう すぐ 会議(かいぎ)が 始(はじ)まりますよ。

      Anh Tanaka, có chuyện gì vậy? Sắp họp rồi đấy.

    4. 男(おとこ)

      実(じつ)は 事故(じこ)で、今(いま) 電車(でんしゃ)が 止(と)まって いるんです。会議(かいぎ)に 間(ま)に 合(あ)わないので、先(さき)に 始(はじ)めて ください。

      Chuyện là có tai nạn nên tàu đang dừng. Tôi không kịp họp, mọi người cứ bắt đầu trước đi.

    5. 女(おんな)

      わかりました。

      Vâng ạ.

    Xem đáp án

    ×

    Anh Tanaka dặn 先に 始めて ください → cuộc họp bắt đầu trước, không đợi anh ấy → sai.

  4. 4

    男(おとこ)の 人(ひと)は 漢字(かんじ)が わかるように なりたいと 思(おも)って います。

    Người đàn ông muốn mình hiểu được chữ Hán.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      日本(にほん)の 生活(せいかつ)で 何(なに)か 問題(もんだい)は ありませんか。

      Sống ở Nhật anh có gặp vấn đề gì không?

    2. 男(おとこ)

      ええ、実(じつ)は 漢字(かんじ)が わからなくて 困(こま)って いるんです。

      Có, thật ra tôi không biết chữ Hán nên khổ lắm.

    3. 女(おんな)

      そうですか。漢字(かんじ)は 書(か)けなくても いいですが、意味(いみ)が わからなければ 困(こま)りますよね。

      Thế à. Chữ Hán không viết được cũng không sao, nhưng không hiểu nghĩa thì khổ nhỉ.

    4. 男(おとこ)

      ええ。これから 漢字(かんじ)の 勉強(べんきょう)を 始(はじ)めます。

      Vâng. Từ giờ tôi sẽ bắt đầu học chữ Hán.

    Xem đáp án

    ○

    Anh ấy khổ vì 漢字が わからなくて và quyết định これから 漢字の 勉強を 始めます → muốn hiểu được chữ Hán → đúng.

  5. 5

    男(おとこ)の 人(ひと)は 車(くるま)の 事故(じこ)で 約束(やくそく)の 時間(じかん)に 遅(おく)れるかも しれません。

    Người đàn ông có thể trễ hẹn vì tai nạn xe.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      もしもし。

      A lô.

    2. 女(おんな)

      どう したの?

      Sao thế?

    3. 男(おとこ)

      道(みち)が 込(こ)んで いて、車(くるま)が 全然(ぜんぜん) 動(うご)かないんだ。30分(ぷん)ぐらい 遅(おく)れるかも しれない。

      Đường tắc quá, xe chẳng nhúc nhích gì cả. Có khi anh đến muộn khoảng 30 phút.

    4. 女(おんな)

      わかった。

      Ừ, biết rồi.

    Xem đáp án

    ×

    Anh ấy đến muộn vì 道が 込んで いて (tắc đường), không phải vì tai nạn → sai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.