Nghe hiểu · Bài 39
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. いろいろな ことを 経験した 人が 話します。その 人に 何と 言ったら いいですか。
Những người đã trải qua nhiều chuyện kể lại. Nên nói gì với họ?
Nghe mỗi người kể chuyện mình đã trải qua, rồi chọn câu đáp lại phù hợp (a, b hoặc c).
- 宝くじ · Xổ số
- 当たります · Trúng (xổ số)
- かわいい · Đáng yêu, dễ thương
- 興味 · Sự quan tâm, hứng thú
- 交通費 · Phí đi lại
- 例
Xem lời thoại
- ・
先週の 日曜日、朝 早く 地震が あったでしょう。私の 国では 地震は ほとんど ありませんから、びっくりして 起きました。
Chủ nhật tuần trước, sáng sớm có động đất đúng không? Ở nước tôi hầu như không có động đất nên tôi giật mình tỉnh dậy.
- ・
本棚が 倒れて しまったんですよ。けがは しませんでした。あんなに びっくりした ことは ありません。
Giá sách đổ luôn đấy. Tôi không bị thương. Chưa bao giờ tôi hoảng hồn như thế.
- a
けがが なくて よかったですね。
May mà chị không bị thương nhỉ.
- b
家が 壊れて 大変でしたね。
Nhà bị hỏng, vất vả quá nhỉ.
- c
本棚が 倒れて おもしろかったですね。
Giá sách đổ, thú vị nhỉ.
Vì sao
a
Người kể nói けがは しませんでした → đáp lại "may mà không bị thương" (a). Nhà không hề hỏng (b sai); động đất không phải chuyện "thú vị" (c sai).
- ・
- 1
Xem lời thoại
- ・
いやあ、あんなに うれしかった ことは ありません。宝くじを 1枚だけ 買ったんですけど、3億円 当たったんですよ。
Ôi, chưa bao giờ tôi vui như thế. Tôi chỉ mua đúng một tờ vé số mà trúng 300 triệu yên đấy.
- ・
3億円ですよ。おかげさまで 家も 建てられたし、新しい 車も 買ったし、それに 会社を 始めたんですよ。
300 triệu yên đấy! Nhờ thế mà tôi xây được nhà, mua xe mới, lại còn mở công ty nữa.
- ・
コンピューターの ソフトを 作る 会社です。すごいでしょう。
Công ty làm phần mềm máy tính. Ghê chưa?
- a
たくさん お金を 使って 大変でしたね。
Tiêu nhiều tiền thế, vất vả quá nhỉ.
- b
宝くじを 買っても むだでしたね。
Mua vé số cũng phí công nhỉ.
- c
宝くじが 当たって よかったですね。
Trúng xổ số, tốt quá nhỉ.
Xem đáp án
c
Người kể rất vui vì 宝くじを 1枚だけ 買ったんですけど、3億円 当たったんですよ → chúc mừng trúng xổ số (c). Anh ấy không than vất vả (a), vé số cũng không "phí" (b).
- ・
- 2
Xem lời thoại
- ・
私は 好きな 仕事を して いて、結婚は 全然 考えて いませんでした。
Tôi làm công việc mình thích, chẳng hề nghĩ đến chuyện kết hôn.
- ・
友達の 紹介で すてきな 人と 会って しまったんです。彼は 奥さんが いなくて、子どもが 4人 いました。
Thế rồi qua bạn giới thiệu, tôi lại gặp một người rất tuyệt. Anh ấy không có vợ, có bốn đứa con.
- ・
とても かわいかったんです。それまで 子どもには 興味が なかったんですが、毎週 日曜日に いっしょに 動物園へ 行ったり、お菓子を 作ったり しました。
Bọn trẻ dễ thương lắm. Trước đó tôi chẳng quan tâm gì đến trẻ con, vậy mà Chủ nhật nào cũng cùng chúng đi sở thú, làm bánh kẹo.
- ・
楽しかったです。そして 1年後に 結婚しました。
Vui lắm. Rồi một năm sau chúng tôi cưới nhau.
- ・
ええ、仕事も 続けて います。時々 大変ですが、仕事と 家族、どちらも 大切ですから、頑張って います。
Vâng, tôi vẫn tiếp tục đi làm. Đôi lúc cũng vất vả, nhưng công việc và gia đình đều quan trọng nên tôi đang cố gắng.
- a
子どもが たくさん いて うるさいですね。
Nhiều con thế, ồn ào nhỉ.
- b
彼と 結婚できなくて 残念でしたね。
Không cưới được anh ấy, tiếc quá nhỉ.
- c
仕事も あって、家族も いて いいですね。
Vừa có công việc vừa có gia đình, thích thật đấy.
Xem đáp án
c
Chị ấy đã cưới (1年後に 結婚しました) và vẫn đi làm (仕事も 続けて います) → c. b sai vì đã cưới được; a là câu chê, không hợp.
- ・
- 3
Xem lời thoại
- ・
日本へ 来る 前に、すばらしい 国だと 友達から 聞いたんですよ。
Trước khi sang Nhật, tôi nghe bạn bè bảo đây là một đất nước tuyệt vời.
- ・
日本へ 来て 生活すると、本当に 何でも あるし、交通も 便利だし……。
Sang Nhật sống rồi thì đúng là cái gì cũng có, giao thông cũng tiện…
- ・
でも、もう 少し 物価が 安ければ、もっと いいと 思いますよ。
Nhưng giá cả mà rẻ hơn một chút thì tốt hơn nữa.
- ・
家族で 旅行を しようと 思っても、交通費や ホテル代が 高くて、なかなか 行けません。
Định cả nhà đi du lịch mà tiền đi lại với tiền khách sạn đắt quá, mãi chẳng đi được.
- ・
息子に もっと 日本の いろいろな ところを 見せたいんですけどねえ。
Tôi muốn cho con trai xem thêm nhiều nơi ở Nhật lắm cơ.
- a
日本には 何でも あって いいでしょう。
Ở Nhật cái gì cũng có, thích nhỉ.
- b
本当に 物価が 高くて 大変でしょう。
Giá cả đắt thật, chắc vất vả lắm nhỉ.
- c
家族で 旅行できて 楽しかったでしょう。
Được đi du lịch cả nhà chắc vui lắm nhỉ.
Xem đáp án
b
Ý chính nằm ở でも、もう少し 物価が 安ければ… và 交通費や ホテル代が 高くて、なかなか 行けません → đồng cảm chuyện giá cả đắt (b). Bẫy: Câu đầu khen Nhật cái gì cũng có (a); c sai vì anh ấy chưa đi được.
- ・
2. 「学生相談室」へ 来た 人は どうして 困って いますか。相談の あとで、どう しますか。
Người đến "Phòng tư vấn sinh viên" gặp khó khăn gì? Sau khi được tư vấn, họ sẽ làm gì?
Chọn tranh khó khăn của sinh viên (a hoặc b), rồi chọn việc sinh viên sẽ làm sau buổi tư vấn (①–③).
- 相談室 · Phòng tư vấn
- 大会 · Cuộc thi, đại hội
- 経済学部 · Khoa Kinh tế
- 医学部 · Khoa Y
- 奨学金 · Học bổng
- 例
Xem lời thoại
- A
どうぞ。どんな 問題が あるんですか。
Mời em. Em đang gặp chuyện gì vậy?
- B
あのう、私、試験の 前の 晩は とても 心配で 寝られないんです。
Dạ, tối trước hôm thi em lo quá, không ngủ được ạ.
- A
私も 学生の ときは そうでしたよ。あのね、私は 寝る 前に お酒を 少し 飲むんです。
Hồi còn sinh viên cô cũng thế đấy. Này nhé, cô thì trước khi ngủ uống một chút rượu.
- B
私は お酒が 飲めないんです。
Em không uống được rượu ạ.
- A
じゃあ、牛乳を 飲むと いいですよ。だんだん 眠く なりますよ。
Vậy thì uống sữa đi. Em sẽ buồn ngủ dần.
- B
ああ、友達に 教えて もらいましたが、だめでした。
À, bạn em cũng mách cách đó rồi, nhưng không ăn thua ạ.
- A
じゃあ、この 方法は? 「明日は 大丈夫」と 何回も 自分に 言ってから 寝て ください。
Thế cách này thì sao? Em tự nhủ "Mai sẽ ổn thôi" nhiều lần rồi hẵng ngủ.
- B
その 方法は まだ やって いません。今晩は そう します。
Cách đó em chưa thử. Tối nay em sẽ làm vậy ạ.
Vì sao
a・③「あしたは大丈夫」と自分に言う
Lo lắng nên không ngủ được (a), không phải gặp ác mộng (b). Rượu thì không uống được, sữa đã thử mà không ăn thua; cách tự nhủ "明日は 大丈夫" chưa thử nên 今晩は そう します (③).
- A
- 1
Xem lời thoại
- B
あのう、今度 スピーチ大会が あるんです。
Dạ, sắp tới có cuộc thi hùng biện ạ.
- A
スピーチを するんですか。日本語を 練習する いい チャンスですね。
Em sẽ hùng biện à? Cơ hội tốt để luyện tiếng Nhật đấy.
- B
実は 人の 前で 話すのが 嫌いなんです。恥ずかしくて みんなの 顔が 見られません。
Thật ra em ghét nói trước đám đông. Em ngại đến mức không dám nhìn mặt mọi người.
- A
ああ、私も 経験が あります。あのね、大勢 人が いても、野菜が 並んで いると 思って ください。
À, cô cũng từng như thế. Này nhé, dù có đông người, em cứ nghĩ trước mặt là rau củ xếp hàng thôi.
- B
ええ? 無理ですよ。
Hả? Không được đâu ạ.
- A
じゃあ、鏡を 見て 練習を して ください。手の 使い方も 練習できますよ。
Vậy thì em nhìn gương mà tập. Tập được cả cách dùng tay nữa.
- B
それは もっと 恥ずかしいですね。自分の 顔が 見えますから。
Cái đó còn ngại hơn ạ. Vì em nhìn thấy mặt mình.
- A
じゃあ、スピーチを 始める 前に、まず 大きい 声で みんなに 「こんにちは」と 言ってから 始めて ください。きっと 大丈夫ですよ。
Vậy trước khi bắt đầu, em hãy nói to "Xin chào" với mọi người rồi hẵng vào bài. Chắc chắn sẽ ổn thôi.
- B
大きい 声で……。それも 恥ずかしいけど、でも、頑張ります。
Nói to à… Cái đó cũng ngại, nhưng em sẽ cố ạ.
Xem đáp án
b・②「こんにちは」と言う
恥ずかしくて みんなの 顔が 見られません → ngại ngùng, run (b). Cách ① bị gạt (無理ですよ), cách ③ còn ngại hơn; cách nói to 「こんにちは」 thì でも、頑張ります → ②.
- B
- 2
Xem lời thoại
- B
実は 将来の ことで 難しい 問題が あって、困って いるんです。
Thật ra em đang gặp vấn đề khó về chuyện tương lai ạ.
- A
どんな 問題なんですか。
Vấn đề gì vậy em?
- B
僕は 経済学部の 学生なんですが、実は 子どもの ときから 医者に なりたいと 思って いました。病気の 人の 役に 立ちたいと 思うんです。
Em là sinh viên khoa Kinh tế, nhưng thật ra từ nhỏ em đã muốn làm bác sĩ. Em muốn giúp ích cho người bệnh.
- A
うーん。じゃあ、経済の 勉強は やめるんですか。
Ừm. Vậy em sẽ bỏ học kinh tế à?
- B
はい。
Vâng ạ.
- A
両親に 話しましたか。
Em đã nói với bố mẹ chưa?
- B
ええ。両親は 経済学部を 出て 会社員に なった ほうが いい、医学部は これから 6年 かかるから、お金が 足りないと 言うんです。
Rồi ạ. Bố mẹ em bảo nên học xong khoa Kinh tế rồi đi làm công ty, còn khoa Y thì từ giờ mất thêm 6 năm nữa, không đủ tiền.
- A
うーん。
Ừm…
- B
でも、僕は 本当に 医者に なりたいんです。何か いい 方法は ありませんか。
Nhưng em thật sự muốn làm bác sĩ. Có cách nào hay không cô?
- A
そうですね。奨学金が もらえたら、両親も いいと 言うかも しれません。いろいろな 奨学金が ありますから、調べて ください。
Để xem nào. Nếu nhận được học bổng thì có khi bố mẹ em sẽ đồng ý. Có nhiều loại học bổng lắm, em tìm hiểu thử đi.
- B
はい。すぐ 調べて 両親に 話そうと 思います。
Vâng. Em sẽ tìm hiểu ngay rồi nói chuyện với bố mẹ ạ.
- A
医学部に 入れたら、アルバイトも して 頑張らないとね。
Nếu vào được khoa Y thì em còn phải làm thêm và cố gắng nhiều đấy nhé.
- B
はい、その つもりです。
Vâng, em cũng định thế ạ.
Xem đáp án
a・①奨学金について調べる
Muốn làm bác sĩ nhưng bố mẹ phản đối (vì thiếu tiền) → bố mẹ không vui (a). Sau tư vấn: すぐ 調べて 両親に 話そうと 思います → tìm hiểu học bổng (①). Bẫy: ② là ý của bố mẹ; ③ chỉ là việc sau khi vào được khoa Y.
- B
3. 世界の 動物ニュースを 聞いて、まとめて ください。
Nghe bản tin động vật thế giới rồi tóm tắt lại.
Nghe bản tin, tự điền từ còn thiếu vào chỗ ( ) rồi chọn a hoặc b cho đúng nội dung (từ cần điền xem ở phần đáp án).
- イルカ · Cá heo
- カンガルー · Chuột túi
- 猿 · Con khỉ
- 心の · (Thuộc về) tinh thần, tâm lý
- 地獄谷 · Jigokudani (tên một suối nước nóng)
- 例
山下さんは( 交通事故 )でけがをして、入院した。犬の「はな」がどこかへ行ってしまったが、
Ông Yamashita bị thương vì (tai nạn giao thông) và phải nhập viện. Chó "Hana" đã bỏ đi đâu mất, nhưng [a. buổi sáng / b. sáng hôm sau] ngày ông Yamashita ra viện thì nó về nhà.
Xem lời thoại
- ・
動物ニュースの 時間です。今日は 「はな」と いう 犬の お話です。
Đến giờ bản tin động vật. Hôm nay là câu chuyện về chú chó tên "Hana".
- ・
山下達夫さんは 先月、はなと 散歩して いた とき、交通事故で けがを して 入院しました。
Tháng trước, khi đang dắt Hana đi dạo, ông Yamashita Tatsuo bị tai nạn giao thông, bị thương và phải nhập viện.
- ・
その ときから、はなは どこかへ 行って しまいました。
Từ lúc đó, Hana đã đi đâu mất.
- ・
山下さんは 病院で ずっと 心配して いましたが、昨日 やっと 退院しました。
Ở bệnh viện ông Yamashita lúc nào cũng lo lắng, và hôm qua cuối cùng ông cũng được ra viện.
- ・
そして 今朝、外に 出て びっくりしました。はなが 家の 前に 座って いたんです。
Rồi sáng nay, bước ra ngoài, ông giật mình: Hana đang ngồi trước cửa nhà.
- ・
はなは ずっと 山下さんを 探して いたんですね。
Hoá ra Hana vẫn luôn đi tìm ông Yamashita.
Vì sao
b.次の朝
Ô trống: 交通事故 (tai nạn giao thông). Ông Yamashita ra viện hôm qua (昨日 やっと 退院しました), sáng nay đã thấy Hana trước nhà → sáng hôm sau ngày ra viện (b).
- ・
- 1
木下卓也君は( )で、去年から学校へ行けなかったが、
Cậu Kinoshita Takuya vì (……) nên từ năm ngoái không đến trường được, nhưng nhờ [a. cưỡi cá heo / b. chơi với cá heo] ở hòn đảo phía nam mà đã khoẻ lại.
Xem lời thoại
- ・
今日は イルカと 男の 子の ニュースです。
Hôm nay là bản tin về cá heo và một cậu bé.
- ・
木下卓也君は 心の 病気で、去年から 学校へ 行けませんでした。
Cậu bé Kinoshita Takuya bị bệnh tâm lý nên từ năm ngoái không thể đến trường.
- ・
両親は とても 心配して、今年の 夏、東京の 南に ある 島へ 連れて 行きました。
Bố mẹ rất lo, nên mùa hè năm nay đã đưa cậu ra một hòn đảo ở phía nam Tokyo.
- ・
そこで 卓也君は 初めて イルカを 見て、いっしょに 泳ぎたいと 言いました。
Ở đó, lần đầu tiên Takuya nhìn thấy cá heo và nói muốn bơi cùng chúng.
- ・
3週間、卓也君は 毎日 イルカと 遊んで、友達に なりました。
Suốt ba tuần, ngày nào Takuya cũng chơi với cá heo và trở thành bạn của chúng.
- ・
そして 元気に なって、学校に 戻りました。
Rồi cậu khoẻ lại và đã quay lại trường.
Xem đáp án
b.イルカと遊んで
Ô trống: 心の病気 (bệnh tâm lý). 毎日 イルカと 遊んで、友達に なりました → chơi với cá heo (b). Bẫy: Bản tin nói muốn bơi cùng cá heo, không nói cưỡi cá heo (a).
- ・
- 2
冬、( )で体が冷たくなった地獄谷の猿は温泉に入る。
Mùa đông, khỉ ở Jigokudani bị (……) làm lạnh người nên tắm suối nóng. Nhờ [a. nhìn người / b. cùng với người] tắm suối nóng mà chúng bắt đầu tắm.
Xem lời thoại
- ・
こんにちは。毎日 寒いですね。今日は 冬でも 元気な 動物を 紹介します。
Xin chào các bạn. Ngày nào cũng lạnh nhỉ. Hôm nay xin giới thiệu một loài vật mùa đông vẫn khoẻ mạnh.
- ・
冬に なると、猿は 雪で 体が 冷たく なります。それで 地獄谷の 猿は 温泉に 入るんです。
Mùa đông đến, khỉ bị tuyết làm lạnh cóng người. Vì thế khỉ ở Jigokudani tắm suối nước nóng.
- ・
雪が 降って いても、温泉の 中は 暖かくて 気持ちが いいです。
Dù tuyết đang rơi, trong suối nóng vẫn ấm áp, dễ chịu.
- ・
初めは 猿は 温泉に 入りませんでしたが、近所の 人が よく 温泉に 入りに 来ますから、見て いたんですね。
Lúc đầu khỉ không tắm suối nóng, nhưng người dân quanh đó hay đến tắm nên chắc chúng đã nhìn theo.
Xem đáp án
a.人を見て
Ô trống: 雪 (tuyết). Khỉ bắt chước vì 近所の 人が よく 温泉に 入りに 来ますから、見て いたんですね → nhìn người mà học (a). Bản tin không nói khỉ tắm cùng người (b).
- ・
- 3
オーストラリアのケビンさんは、木が倒れて、( )で歩けなかった。
Anh Kevin ở Úc bị cây đổ, vì (……) mà không đi được. Chuột túi "Billy" đã [a. báo cho gia đình / b. báo cho bệnh viện]. Nhờ vậy anh Kevin không sao.
Xem lời thoại
- ・
今日の ニュースは オーストラリアからです。ケビンさんの ペットは ビリーと いう カンガルーです。
Bản tin hôm nay đến từ Úc. Thú cưng của anh Kevin là một chú chuột túi tên Billy.
- ・
今月 11日、ビリーと いっしょに 山へ 行った とき、木が 倒れて、ケビンさんは 足に けがを して しまいました。
Ngày 11 tháng này, khi cùng Billy lên núi, cây đổ khiến anh Kevin bị thương ở chân.
- ・
ビリーは けがで 歩けない ケビンさんを 見て、家へ 帰って 家族に 知らせました。
Thấy anh Kevin bị thương không đi được, Billy chạy về nhà báo cho gia đình.
- ・
ケビンさんは 病院に 運ばれて 大丈夫でした。すごい カンガルーですね。
Anh Kevin được đưa vào viện và đã không sao. Chú chuột túi giỏi thật!
Xem đáp án
a.家族に知らせた。
Ô trống: けが (vết thương; 足に けがを して). Billy 家へ 帰って 家族に 知らせました → báo cho gia đình (a). Bẫy: 病院 chỉ là nơi anh Kevin được đưa tới sau đó.
- ・
4. リンさんが したい ことは 何ですか。日本語ボランティアの 川崎さんは 何を して あげますか。
Anh Lin muốn làm gì? Chị Kawasaki, tình nguyện viên dạy tiếng Nhật, sẽ giúp anh ấy việc gì?
Chọn tranh việc anh Lin muốn làm (①–⑤), rồi chọn việc chị Kawasaki làm giúp (a hoặc b).
- 例
Xem lời thoại
- リン
あのう、川崎さん、来週の 土曜日は 夜 仕事が あるので、日本語の クラスに 来られないんです。ほかの 日に 変えて いただけませんか。
Chị Kawasaki ơi, thứ Bảy tuần sau tối tôi có việc nên không đến lớp tiếng Nhật được. Chị đổi giúp tôi sang ngày khác được không?
- 川崎
じゃあ、リンさん、水曜日の クラスに 参加して ください。
Vậy anh Lin tham gia lớp thứ Tư nhé.
- リン
水曜日も 仕事なんです。
Thứ Tư tôi cũng phải làm.
- 川崎
じゃあ、木曜日は どうですか。
Thế thứ Năm thì sao?
- リン
木曜日だったら 都合が いいです。休みですから。
Thứ Năm thì tiện ạ, vì hôm đó tôi nghỉ.
- 川崎
じゃあ、木曜日の 先生に 連絡して おきます。
Vậy tôi sẽ báo trước cho giáo viên lớp thứ Năm.
Vì sao
①・b.木曜日の先生に連絡する。
Anh Lin muốn đổi ngày học tiếng Nhật (①). Thứ Tư anh ấy cũng bận, thứ Năm thì được → 木曜日の 先生に 連絡して おきます (b).
- リン
- 1
Xem lời thoại
- リン
川崎さん、歯が 痛いんですが、いい 歯医者を 知って いたら、教えて いただけませんか。
Chị Kawasaki, tôi bị đau răng, nếu chị biết nha sĩ nào tốt thì chỉ giúp tôi được không?
- 川崎
あ、私の 家の 近くに 親切な 歯医者さんが いますよ。連れて 行って あげましょうか。
À, gần nhà tôi có một nha sĩ rất tận tình. Để tôi dẫn anh đi nhé?
- リン
いえ、電話番号を 教えて ください。予約したいので。
Không cần đâu ạ, chị cho tôi số điện thoại thôi. Tôi muốn đặt lịch trước.
- 川崎
ちょっと 待ってね。えーと……。
Đợi chút nhé. Ừm…
Xem đáp án
④・a.電話番号を教える。
Đau răng, muốn đi nha sĩ (④). Chị Kawasaki ngỏ ý dẫn đi nhưng anh Lin từ chối: いえ、電話番号を 教えて ください → a. Bẫy: 連れて 行って あげましょうか (b).
- リン
- 2
Xem lời thoại
- 川崎
リンさん、みんなで 海へ 行った ときの 写真を 見ませんか。
Anh Lin, xem ảnh hôm cả nhóm đi biển không?
- リン
ああ、見せて ください。あ、花火を した ときですね。
À, cho tôi xem với. A, lúc đốt pháo hoa đây mà.
- 川崎
ええ、楽しかったですね。
Ừ, vui thật nhỉ.
- リン
あのう、これ、私に メールで 送って くださいませんか。両親に 送りたいので。
À, chị gửi tấm này cho tôi qua email được không? Tôi muốn gửi cho bố mẹ.
- 川崎
いいですよ。
Được chứ.
Xem đáp án
⑤・b.メールで送る。
Anh Lin muốn gửi ảnh cho bố mẹ (⑤): これ、私に メールで 送って くださいませんか → chị Kawasaki gửi qua email (b).
- 川崎
- 3
Xem lời thoại
- リン
あのう、川崎さんが 持って いる 本は どこで 売って いますか。
Chị Kawasaki này, quyển sách chị đang cầm bán ở đâu vậy?
- 川崎
あ、『聴解タスク50』ですね。
À, quyển "Chōkai Task 50" hả?
- リン
聞く 練習を したいので、ぜひ 買いたいんですが、近所の 本屋には なかったんです。
Tôi muốn luyện nghe nên rất muốn mua, nhưng hiệu sách gần nhà không có.
- 川崎
インターネットでも 買えるし、隣の 町の 大きな 本屋にも あると 思いますよ。
Mua trên mạng cũng được, mà hiệu sách lớn ở thị trấn bên cạnh chắc cũng có đấy.
- リン
そうですか。できたら、一度 本屋で 見てから 買いたいんですが。
Vậy ạ. Nếu được thì tôi muốn xem thử ở hiệu sách một lần rồi mới mua.
- 川崎
じゃあ、週末に 行きましょうか。
Vậy cuối tuần mình cùng đi nhé?
- リン
すみません。よろしく お願いします。
Cảm ơn chị. Nhờ chị nhé.
Xem đáp án
②・b.隣の町の本屋へ行く。
Anh Lin muốn mua sách luyện nghe (②). Anh muốn 一度 本屋で 見てから 買いたい → chị Kawasaki: 週末に 行きましょうか → cùng đến hiệu sách ở thị trấn bên (b). Bẫy: インターネットでも 買える (a).
- リン
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
雨で 学校が 休みに なった ことが ありますか。
Bạn đã bao giờ được nghỉ học vì mưa chưa?
Xem đáp án
……はい、あります。台風で 学校が 休みに なりました。
Danh từ + で chỉ nguyên nhân (雨で, 台風で, 地震で…). Trả lời có/không kèm trải nghiệm bằng ~た ことが あります.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
家族や 友達に 会えなくて 寂しい とき、どう しますか。
Khi buồn vì không gặp được gia đình, bạn bè, bạn làm gì?
Xem đáp án
……家族に 電話を かけたり、写真を 見たり します。
~なくて chỉ nguyên nhân của cảm xúc (会えなくて 寂しい). Trả lời bằng ~たり ~たり します.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
男の 人は イタリア料理を 食べに 行けません。
Người đàn ông không đi ăn món Ý được.
Xem lời thoại
- 女
明日の 晩、みんなで イタリア料理を 食べに 行くんですが、いっしょに いかがですか。
Tối mai cả nhóm đi ăn món Ý, anh đi cùng không?
- 男
すみません。明日の 晩は ちょっと 都合が 悪くて……。
Xin lỗi. Tối mai tôi hơi bận…
- 女
そうですか。残念ですね。
Vậy à. Tiếc nhỉ.
- 男
また 今度 お願いします。
Hẹn dịp khác nhé.
Xem đáp án
○
Người đàn ông từ chối: 明日の 晩は ちょっと 都合が 悪くて…… → không đi ăn được → đúng.
- 女
- 2
女の 人は 来週の 水曜日、会社を 休みます。
Thứ Tư tuần sau người phụ nữ nghỉ làm.
Xem lời thoại
- 女
あのう……。
Dạ, xin lỗi anh…
- 男
はい。
Ừ.
- 女
来週の 水曜日に 国から 母が 来るので、午後から 帰っても いいですか。
Thứ Tư tuần sau mẹ tôi từ quê sang, chiều hôm đó tôi về sớm được không ạ?
- 男
ええ、いいですよ。どうぞ。
Ừ, được. Cứ về đi.
Xem đáp án
×
Cô ấy chỉ xin về từ buổi chiều (午後から 帰っても いいですか), không nghỉ cả ngày → sai.
- 女
- 3
男の 人が 来てから、会議を 始めます。
Đợi người đàn ông đến rồi mới bắt đầu họp.
Xem lời thoại
- 女
はい。
A lô.
- 男
田中です。
Tanaka đây.
- 女
田中さん、どう したんですか。もう すぐ 会議が 始まりますよ。
Anh Tanaka, có chuyện gì vậy? Sắp họp rồi đấy.
- 男
実は 事故で、今 電車が 止まって いるんです。会議に 間に 合わないので、先に 始めて ください。
Chuyện là có tai nạn nên tàu đang dừng. Tôi không kịp họp, mọi người cứ bắt đầu trước đi.
- 女
わかりました。
Vâng ạ.
Xem đáp án
×
Anh Tanaka dặn 先に 始めて ください → cuộc họp bắt đầu trước, không đợi anh ấy → sai.
- 女
- 4
男の 人は 漢字が わかるように なりたいと 思って います。
Người đàn ông muốn mình hiểu được chữ Hán.
Xem lời thoại
- 女
日本の 生活で 何か 問題は ありませんか。
Sống ở Nhật anh có gặp vấn đề gì không?
- 男
ええ、実は 漢字が わからなくて 困って いるんです。
Có, thật ra tôi không biết chữ Hán nên khổ lắm.
- 女
そうですか。漢字は 書けなくても いいですが、意味が わからなければ 困りますよね。
Thế à. Chữ Hán không viết được cũng không sao, nhưng không hiểu nghĩa thì khổ nhỉ.
- 男
ええ。これから 漢字の 勉強を 始めます。
Vâng. Từ giờ tôi sẽ bắt đầu học chữ Hán.
Xem đáp án
○
Anh ấy khổ vì 漢字が わからなくて và quyết định これから 漢字の 勉強を 始めます → muốn hiểu được chữ Hán → đúng.
- 女
- 5
男の 人は 車の 事故で 約束の 時間に 遅れるかも しれません。
Người đàn ông có thể trễ hẹn vì tai nạn xe.
Xem lời thoại
- 男
もしもし。
A lô.
- 女
どう したの?
Sao thế?
- 男
道が 込んで いて、車が 全然 動かないんだ。30分ぐらい 遅れるかも しれない。
Đường tắc quá, xe chẳng nhúc nhích gì cả. Có khi anh đến muộn khoảng 30 phút.
- 女
わかった。
Ừ, biết rồi.
Xem đáp án
×
Anh ấy đến muộn vì 道が 込んで いて (tắc đường), không phải vì tai nạn → sai.
- 男

