Bài tập · Bài 39
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第39課【練習】
Luyện tập bài 39: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1試験に 合格して、 です。
Xem chữa
試験に 合格して、うれしい です。
Tôi vui vì đã đỗ kỳ thi.
うれしい = vui mừng vì một sự việc tốt xảy đến. 楽しい = vui khi đang tham gia, trải qua một hoạt động (du lịch, tiệc…).
- 2お金が 困っています。
Xem chữa
お金が なくて、 困っています。
Vì không có tiền nên tôi đang gặp khó khăn.
Nêu nguyên nhân bằng thể phủ định → 〜なくて: ない → なくて. 〜ないで nghĩa là 'không làm… mà…', không chỉ lý do.
- 3メールが 寂しいです。
Xem chữa
メールが 来なくて、 寂しいです。
Không nhận được thư nên tôi thấy buồn.
Nguyên nhân dẫn tới cảm xúc (寂しい) → 来ない → 来なくて.
- 4昨日は うるさくて、
Xem chữa
昨日は うるさくて、寝られませんでした。
Hôm qua ồn quá nên tôi không ngủ được.
Vế sau của 〜て (lý do) không dùng hành động có chủ ý; dùng cảm xúc, khả năng hoặc trạng thái → 寝られませんでした (không ngủ được).
- 5この 荷物は ので、片付けてください。
Xem chữa
この 荷物は 邪魔な ので、片付けてください。
Đống hành lý này vướng víu nên hãy dọn đi.
Tính từ đuôi な và danh từ nối với ので bằng な: 邪魔なので.
- 6昨日は ので、電車が すいていました。
Xem chữa
昨日は 日曜日だった ので、電車が すいていました。
Hôm qua là Chủ nhật nên tàu điện vắng.
Sự việc trong quá khứ (昨日) → danh từ + だった + ので.
- 7この 皿は ので、取り替えていただけませんか。
Xem chữa
この 皿は 汚い ので、取り替えていただけませんか。
Cái đĩa này bẩn, anh đổi giúp tôi cái khác được không?
ので nối sau thể thường: 汚いので. Không nói 〜んですので.
- 8この 本は 漢字が 難しいので、読めません。
Xem chữa
この 本は 漢字が 多くて、 難しいので、読めません。
Cuốn sách này nhiều chữ Hán, khó nên tôi không đọc được.
Trong câu đã có ので ở sau, vế đầu dùng 〜くて để nối: 多くて、難しいので. Lặp hai lần ので nghe rườm rà.
- 9で、うちが 壊れました。
Xem chữa
地震 で、うちが 壊れました。
Nhà tôi bị đổ vì động đất.
N で: Nguyên nhân là danh từ chỉ sự kiện (地震で, 台風で, 事故で). Không thêm だ.
- 10宿題が あります。
Xem chữa
宿題が たくさん あります。
Có nhiều bài tập về nhà.
大勢 chỉ dùng cho người (人が大勢). Đồ vật, việc → たくさん.
第39課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 39
1. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).
- 例交差点(で)バスと タクシー(が)ぶつかりました。
Dịch
Xe buýt và taxi đã đâm nhau ở ngã tư.
- 1津波(Đáp án: で)人(Đáp án: が)大勢 死にました。
Xem chữa
津波(で)人(が)大勢 死にました。
Rất nhiều người đã chết vì sóng thần.
N で: Nguyên nhân (津波で). Chủ ngữ của 死にました đi với が.
- 2授業(Đáp án: に)遅れて、先生(Đáp án: に)しかられました。
Xem chữa
授業(に)遅れて、先生(に)しかられました。
Tôi đến lớp muộn nên bị thầy mắng.
N に 遅れる: Muộn N. Bị động: Người mắng đi với に (先生にしかられる).
- 3質問(Đáp án: に)答えられなくて、恥ずかしかったです。
Xem chữa
質問(に)答えられなくて、恥ずかしかったです。
Tôi không trả lời được câu hỏi nên thấy xấu hổ.
N に 答える: Trả lời N.
- 4バスは この 道(Đáp án: を)通って、駅まで 行きます。
Xem chữa
バスは この 道(を)通って、駅まで 行きます。
Xe buýt đi qua con đường này để đến ga.
Nơi đi qua đi với を: 道を通る.
2. Chia từ trong ( ) sang dạng 〜て/〜くて/〜で/〜なくて để nêu nguyên nhân.
- 例1(地震です…地震で)橋が 壊れました。
Dịch
Cây cầu bị sập vì động đất.
- 例2電話で 母の 元気な 声を(聞きました…聞いて)、安心しました。
Dịch
Nghe giọng nói khỏe khoắn của mẹ qua điện thoại, tôi thấy yên tâm.
- 1(台風です…Đáp án: 台風で)木が 倒れました。
Xem chữa
(台風です…台風で)木が 倒れました。
Cây bị đổ vì bão.
Danh từ chỉ sự kiện + で: 台風で (vì bão).
- 2日本語が(わかりません…Đáp án: わからなくて)、困っています。
Xem chữa
日本語が(わかりません…わからなくて)、困っています。
Tôi không hiểu tiếng Nhật nên đang gặp khó khăn.
Phủ định → 〜なくて: わからない → わからなくて.
- 3バスが(遅れました…Đáp án: 遅れて)、約束の 時間に 間に合いませんでした。
Xem chữa
バスが(遅れました…遅れて)、約束の 時間に 間に合いませんでした。
Xe buýt đến muộn nên tôi không kịp giờ hẹn.
Thể て không mang thì: 遅れました → 遅れて; thì quá khứ thể hiện ở vế sau.
- 4渡辺さんに(会えませんでした…Đáp án: 会えなくて)、がっかりしました。
Xem chữa
渡辺さんに(会えませんでした…会えなくて)、がっかりしました。
Tôi không gặp được chị Watanabe nên thấy thất vọng.
会えない → 会えなくて (nguyên nhân phủ định).
- 5友達が(いません…Đáp án: いなくて)、寂しいです。
Xem chữa
友達が(いません…いなくて)、寂しいです。
Tôi không có bạn bè nên thấy buồn.
いない → いなくて.
- 6きのうの 晩は(暑かったです…Đáp án: 暑くて)、寝られませんでした。
Xem chữa
きのうの 晩は(暑かったです…暑くて)、寝られませんでした。
Tối hôm qua nóng quá nên tôi không ngủ được.
Tính từ đuôi い: Bỏ い thêm くて — 暑い → 暑くて.
- 7マンガミュージアムで 先生に(会いました…Đáp án: 会って)、びっくりしました。
Xem chữa
マンガミュージアムで 先生に(会いました…会って)、びっくりしました。
Tôi gặp thầy ở bảo tàng truyện tranh nên rất bất ngờ.
会います → 会って (vế sau là cảm xúc びっくりしました).
- 8(火事です…Đáp án: 火事で)京都の 古い お寺が 焼けてしまいました。
Xem chữa
(火事です…火事で)京都の 古い お寺が 焼けてしまいました。
Một ngôi chùa cổ ở Kyoto đã bị cháy vì hỏa hoạn.
火事 là danh từ chỉ sự kiện → 火事で.
- 9あの ビルが(邪魔です…Đáp án: 邪魔で)、富士山が 見えません。
Xem chữa
あの ビルが(邪魔です…邪魔で)、富士山が 見えません。
Tòa nhà kia che mất nên không nhìn thấy núi Phú Sĩ.
Tính từ đuôi な + で: 邪魔で.
- 10今度の ミーティングに(出席できません…Đáp án: 出席できなくて)、すみません。
Xem chữa
今度の ミーティングに(出席できません…出席できなくて)、すみません。
Xin lỗi vì tôi không thể tham dự cuộc họp lần này.
Xin lỗi kèm lý do: 〜なくて、すみません. できない → できなくて.
3. Chia từ trong ( ) sang dạng nêu nguyên nhân rồi hoàn thành câu trả lời.
- 例その 窓から 庭が 見えますか。
…いいえ、もう 外は(暗いです…暗くて)、何も 見えません。Dịch
Từ cửa sổ đó có nhìn thấy vườn không? …Không, bên ngoài đã tối nên không thấy gì cả.
- 1約束の 時間に 間に合いましたか。
…いいえ、途中で 事故が(ありました…Đáp án: あって)、Đáp án mẫu: 間に合いませんでしたXem chữa
約束の 時間に 間に合いましたか。 …いいえ、途中で 事故が(ありました…あって)、間に合いませんでした
Anh có kịp giờ hẹn không? …Không, giữa đường có tai nạn nên tôi đã không kịp.
ありました → あって. Vế sau là kết quả ngoài ý muốn: 間に合いませんでした.
- 2ゆうべ よく 寝られましたか。
…いいえ、隣の テレビの 音が(うるさかったです…Đáp án: うるさくて)、Đáp án mẫu: よく 寝られませんでしたXem chữa
ゆうべ よく 寝られましたか。 …いいえ、隣の テレビの 音が(うるさかったです…うるさくて)、よく 寝られませんでした
Tối qua anh ngủ ngon không? …Không, tiếng ti vi nhà bên ồn quá nên tôi không ngủ được.
うるさい → うるさくて. Vế sau dùng thể khả năng phủ định 寝られませんでした (không phải 寝ませんでした).
- 3漢字は すぐ 覚えられますか。
…いいえ、形が(複雑です…Đáp án: 複雑で)、なかなか Đáp án mẫu: 覚えられませんXem chữa
漢字は すぐ 覚えられますか。 …いいえ、形が(複雑です…複雑で)、なかなか 覚えられません
Anh có nhớ chữ Hán nhanh không? …Không, hình dạng chữ phức tạp nên mãi mà tôi không nhớ được.
Tính từ đuôi な + で: 複雑で. なかなか + phủ định: Mãi mà không… → なかなか覚えられません.
- 4講義は わかりますか。
…いいえ、話し方が(速いです…Đáp án: 速くて)、よく Đáp án mẫu: わかりませんXem chữa
講義は わかりますか。 …いいえ、話し方が(速いです…速くて)、よく わかりません
Anh có hiểu bài giảng không? …Không, cách nói nhanh quá nên tôi không hiểu rõ lắm.
速い → 速くて. よく + phủ định: Không hiểu rõ → よくわかりません.
4. Chia từ trong ( ) sang thể thường để nối với ので.
- 例毎日(練習しました…練習した)ので、日本語が 話せるように なりました。
Dịch
Tôi luyện tập mỗi ngày nên đã nói được tiếng Nhật.
- 1ちょっと 用事が(あります…Đáp án: ある)ので、きょうは 残業しないで、帰ります。
Xem chữa
ちょっと 用事が(あります…ある)ので、きょうは 残業しないで、帰ります。
Tôi có chút việc riêng nên hôm nay xin về mà không làm thêm giờ.
あります → ある + ので. Nêu lý do lịch sự, nhẹ nhàng → ので.
- 2漢字が(わかりません…Đáp án: わからない)ので、ひらがなで 書いても いいですか。
Xem chữa
漢字が(わかりません…わからない)ので、ひらがなで 書いても いいですか。
Tôi không biết chữ Hán nên viết bằng hiragana có được không?
わかりません → わからない + ので.
- 3現金が(足りませんでした…Đáp án: 足りなかった)ので、カードで 払いました。
Xem chữa
現金が(足りませんでした…足りなかった)ので、カードで 払いました。
Tiền mặt không đủ nên tôi đã trả bằng thẻ.
Quá khứ phủ định thể thường: 足りませんでした → 足りなかった + ので.
- 4あした お見合いを(します…Đáp án: する)ので、着物を 着ようと 思っています。
Xem chữa
あした お見合いを(します…する)ので、着物を 着ようと 思っています。
Ngày mai tôi đi xem mặt nên định mặc kimono.
します → する + ので.
- 5ちょっと(邪魔です…Đáp án: 邪魔な)ので、この 箱を 片づけても いいですか。
Xem chữa
ちょっと(邪魔です…邪魔な)ので、この 箱を 片づけても いいですか。
Cái hộp này hơi vướng, tôi dọn đi có được không?
Tính từ đuôi な + な + ので: 邪魔なので.
- 6東京は 家賃が(高いです…Đáp án: 高い)ので、広い 部屋は 借りられません。
Xem chữa
東京は 家賃が(高いです…高い)ので、広い 部屋は 借りられません。
Ở Tokyo tiền thuê nhà đắt nên tôi không thuê được phòng rộng.
Tính từ đuôi い: Bỏ です — 高い + ので.
- 7この 電車は(特急です…Đáp án: 特急な)ので、1時間ぐらいで 着くと 思います。
Xem chữa
この 電車は(特急です…特急な)ので、1時間ぐらいで 着くと 思います。
Tàu này là tàu tốc hành đặc biệt nên tôi nghĩ khoảng 1 tiếng là đến.
Danh từ + な + ので: 特急なので (không nói 特急だので).
- 8今は ラッシュの(時間じゃ ありません…Đáp án: 時間じゃ ない)ので、そんなに 込んでいないと 思います。
Xem chữa
今は ラッシュの(時間じゃ ありません…時間じゃ ない)ので、そんなに 込んでいないと 思います。
Bây giờ không phải giờ cao điểm nên tôi nghĩ không đông lắm đâu.
Danh từ phủ định thể thường: 時間じゃありません → 時間じゃない + ので.
- 9来週(出張しなければ なりません…Đáp án: 出張しなければ ならない)ので、今 準備を しています。
Xem chữa
来週(出張しなければ なりません…出張しなければ ならない)ので、今 準備を しています。
Tuần sau tôi phải đi công tác nên bây giờ đang chuẩn bị.
なりません → ならない: 出張しなければならない + ので.
- 10コーヒーは あまり(好きじゃ ありません…Đáp án: 好きじゃ ない)ので、紅茶を 飲みます。
Xem chữa
コーヒーは あまり(好きじゃ ありません…好きじゃ ない)ので、紅茶を 飲みます。
Tôi không thích cà phê lắm nên uống trà.
Tính từ đuôi な phủ định: 好きじゃありません → 好きじゃない + ので.
5. Nối ba câu thành một câu, dùng 〜て/〜で ở chỗ nối thứ nhất và 〜ので ở chỗ nối thứ hai.
- 例かぜでした/頭が 痛かったです/会社を 休みました
…(かぜで 頭が 痛かったので、会社を 休みました。)Dịch
Tôi bị cảm, đau đầu nên đã nghỉ làm.
- 1地震でした/電車が 止まってしまいました/うちへ 帰れませんでした
…(Đáp án: 地震で 電車が 止まってしまったので、うちへ 帰れませんでした。)Xem chữa
地震でした/電車が 止まってしまいました/うちへ 帰れませんでした …(地震で 電車が 止まってしまったので、うちへ 帰れませんでした。)
Vì động đất nên tàu điện ngừng chạy, tôi đã không về nhà được.
Danh từ chỉ sự kiện + で (地震で); 止まってしまいました → 止まってしまった + ので.
- 2テニスを しました/疲れました/きょうは 早く 寝ます
…(Đáp án: テニスを して 疲れたので、きょうは 早く 寝ます。)Xem chữa
テニスを しました/疲れました/きょうは 早く 寝ます …(テニスを して 疲れたので、きょうは 早く 寝ます。)
Tôi chơi quần vợt nên mệt, hôm nay sẽ đi ngủ sớm.
しました → して; 疲れました → 疲れた + ので. Vế cuối là ý định (寝ます) nên dùng ので, không dùng 〜て.
- 3この 荷物は 重いです/一人で 持てません/手伝ってください
…(Đáp án: この 荷物は 重くて 一人で 持てないので、手伝ってください。)Xem chữa
この 荷物は 重いです/一人で 持てません/手伝ってください …(この 荷物は 重くて 一人で 持てないので、手伝ってください。)
Hành lý này nặng, một mình tôi không xách được nên anh giúp tôi với.
重い → 重くて; 持てません → 持てない + ので. Vế cuối là lời nhờ nên phải dùng ので.
- 4足が 痛かったです/歩けませんでした/タクシーで 帰りました
…(Đáp án: 足が 痛くて 歩けなかったので、タクシーで 帰りました。)Xem chữa
足が 痛かったです/歩けませんでした/タクシーで 帰りました …(足が 痛くて 歩けなかったので、タクシーで 帰りました。)
Chân tôi đau, không đi bộ được nên đã về bằng taxi.
痛かったです → 痛くて (thể て không mang thì); 歩けませんでした → 歩けなかった + ので.
6. Chọn vế sau phù hợp trong { }.
- 例うるさくて、(ví dụ, đáp án 勉強できません)。
Dịch
Ồn quá nên tôi không học được.
- 1富士山が 見えて、。
Xem chữa
富士山が 見えて、うれしかったです。
Nhìn thấy núi Phú Sĩ, tôi vui lắm.
Sau 〜て chỉ nguyên nhân là cảm xúc, trạng thái (うれしかった), không phải hành động có chủ ý (写真を撮りました).
- 2日本は 物価が 高くて、。
Xem chữa
日本は 物価が 高くて、困ります。
Ở Nhật vật giá đắt nên tôi thấy khổ.
困ります là trạng thái, cảm xúc → hợp với 〜くて chỉ nguyên nhân. 買い物をしません là quyết định có chủ ý.
- 3わたしは 字が 下手で、。
Xem chữa
わたしは 字が 下手で、恥ずかしいです。
Chữ tôi xấu nên thấy xấu hổ.
Vế sau là cảm xúc (恥ずかしい) → đúng. 手紙を書きません là hành động có chủ ý, không đi với 〜で chỉ lý do.
- 4遅く なって、。
Xem chữa
遅く なって、すみません。
Xin lỗi vì tôi đến muộn.
〜て、すみません: Xin lỗi vì… Vế sau là ý định (乗ろうと思います) không dùng với 〜て chỉ lý do.
- 5台風で 。
Xem chữa
台風で 寝られませんでした。
Vì bão nên tôi không ngủ được.
N で (nguyên nhân) → vế sau là kết quả ngoài ý muốn: Thể khả năng 寝られませんでした.