Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 39 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 39

遅(おく)れて、すみません

Xin lỗi vì đã đến muộn

0:00 / 0:40
  1. ミラー

    課長(かちょう)、遅(おく)れて、すみません。

    Thưa trưởng phòng, tôi xin lỗi vì đã đến muộn.

  2. 中村(なかむら)課長(かちょう)

    ミラーさん、どう したんですか。

    Anh Miller, có chuyện gì vậy?

  3. ミラー

    実(じつ)は 来(く)る 途中(とちゅう)で 事故(じこ)が あって、バスが 遅(おく)れて しまったんです。

    Thật ra trên đường đến đây có tai nạn, nên xe buýt bị trễ mất ạ.

  4. 中村(なかむら)課長(かちょう)

    バスの 事故(じこ)ですか。

    Xe buýt bị tai nạn à?

  5. ミラー

    いいえ。交差点(こうさてん)で トラックと 車(くるま)が ぶつかって、バスが 動(うご)かなかったんです。

    Không ạ. Ở ngã tư, xe tải và ô tô đâm nhau nên xe buýt không đi được.

  6. 中村(なかむら)課長(かちょう)

    それは 大変(たいへん)でしたね。連絡(れんらく)が ないので、みんな 心配(しんぱい)して いたんですよ。

    Vậy thì vất vả quá nhỉ. Không thấy anh liên lạc gì nên mọi người lo lắm đấy.

  7. ミラー

    電話(でんわ)したかったんですが、ケータイを うちに 忘(わす)れて しまって……。どうも すみませんでした。

    Tôi cũng muốn gọi điện, nhưng lại để quên điện thoại ở nhà mất… Tôi thành thật xin lỗi.

  8. 中村(なかむら)課長(かちょう)

    わかりました。じゃ、会議(かいぎ)を 始(はじ)めましょう。

    Tôi hiểu rồi. Vậy chúng ta bắt đầu họp thôi.

Cách nói trong bài

  1. ~て、~ (nguyên nhân): Vế て nêu nguyên nhân, vế sau là cảm xúc hoặc kết quả ngoài ý muốn (遅れて、すみません; トラックと車がぶつかって、バスが動かなかったんです).

  2. ~ので: Nêu lý do một cách khách quan, nhẹ nhàng, hợp khi giải thích hoàn cảnh (連絡がないので、みんな心配していたんですよ).

  3. ~て しまって……: Kể sự việc đáng tiếc rồi bỏ lửng câu, giúp lời xin lỗi nghe mềm mỏng hơn (ケータイをうちに忘れてしまって……).

  4. 実は~: Mở đầu khi giải thích sự tình hoặc nói ra điều đối phương chưa biết (実は来る途中で事故があって…).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.