Hội thoại · Bài 39
遅れて、すみません
Xin lỗi vì đã đến muộn
- ミラー
課長、遅れて、すみません。
Thưa trưởng phòng, tôi xin lỗi vì đã đến muộn.
- 中村課長
ミラーさん、どう したんですか。
Anh Miller, có chuyện gì vậy?
- ミラー
実は 来る 途中で 事故が あって、バスが 遅れて しまったんです。
Thật ra trên đường đến đây có tai nạn, nên xe buýt bị trễ mất ạ.
- 中村課長
バスの 事故ですか。
Xe buýt bị tai nạn à?
- ミラー
いいえ。交差点で トラックと 車が ぶつかって、バスが 動かなかったんです。
Không ạ. Ở ngã tư, xe tải và ô tô đâm nhau nên xe buýt không đi được.
- 中村課長
それは 大変でしたね。連絡が ないので、みんな 心配して いたんですよ。
Vậy thì vất vả quá nhỉ. Không thấy anh liên lạc gì nên mọi người lo lắm đấy.
- ミラー
電話したかったんですが、ケータイを うちに 忘れて しまって……。どうも すみませんでした。
Tôi cũng muốn gọi điện, nhưng lại để quên điện thoại ở nhà mất… Tôi thành thật xin lỗi.
- 中村課長
わかりました。じゃ、会議を 始めましょう。
Tôi hiểu rồi. Vậy chúng ta bắt đầu họp thôi.
Cách nói trong bài
~て、~ (nguyên nhân): Vế て nêu nguyên nhân, vế sau là cảm xúc hoặc kết quả ngoài ý muốn (遅れて、すみません; トラックと車がぶつかって、バスが動かなかったんです).
~ので: Nêu lý do một cách khách quan, nhẹ nhàng, hợp khi giải thích hoàn cảnh (連絡がないので、みんな心配していたんですよ).
~て しまって……: Kể sự việc đáng tiếc rồi bỏ lửng câu, giúp lời xin lỗi nghe mềm mỏng hơn (ケータイをうちに忘れてしまって……).
実は~: Mở đầu khi giải thích sự tình hoặc nói ra điều đối phương chưa biết (実は来る途中で事故があって…).