Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 38 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 38

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 川田(かわだ)さんは どう しますか。どうしてですか。

Anh Kawada sẽ làm gì? Vì sao?

Chọn a hoặc b; lý do điền vào ( ) xem trong phần giải thích.

0:00 / 1:28
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.会社を作る)仕事(しごと)……物(もの)の発明(はつめい)は(おもしろい)から。
    Xem lời thoại
    1. A

      川田(かわだ)さんは 大学(だいがく)を 出(で)たら、どんな 会社(かいしゃ)に 入(はい)りたいですか。

      Anh Kawada ra trường thì muốn vào công ty nào?

    2. 川田(かわだ)

      会社(かいしゃ)には 入(はい)りません。自分(じぶん)で 会社(かいしゃ)を 作(つく)ろうと 思(おも)って いるんです。

      Tôi sẽ không vào công ty nào cả. Tôi định tự lập công ty.

    3. A

      へえ、どんな 会社(かいしゃ)ですか。

      Ồ, công ty thế nào?

    4. 川田(かわだ)

      いろいろ 便利(べんり)な 物(もの)を 発明(はつめい)して 売(う)る 会社(かいしゃ)です。

      Công ty phát minh và bán nhiều đồ tiện lợi.

    5. A

      へえ。

      Ồ.

    6. 川田(かわだ)

      生活(せいかつ)で 役(やく)に 立(た)つ 物(もの)を 考(かんが)えて 作(つく)るのは おもしろいですよ。

      Nghĩ ra và làm những thứ có ích cho cuộc sống thú vị lắm.

    Vì sao

    b.会社(かいしゃ)を作(つく)る

    自分で 会社を 作ろう → b; 物の 発明は(おもしろい)から.

  2. 1
    Câu 1, ô 1車(くるま)……車(くるま)は(  )から。
    Xem lời thoại
    1. A

      川田(かわだ)さんは 車(くるま)が ありますか。

      Anh Kawada có ô tô không?

    2. 川田(かわだ)

      いえ、いつも 電車(でんしゃ)を 使(つか)って います。

      Không, tôi toàn đi tàu điện.

    3. A

      え? 若(わか)い 人(ひと)は みんな 車(くるま)が 欲(ほ)しいと 思(おも)って いるでしょう?

      Hả? Người trẻ ai chẳng muốn có ô tô?

    4. 川田(かわだ)

      いえ、最近(さいきん)の 若(わか)い 人(ひと)は 違(ちが)いますよ。車(くるま)を 持(も)つのは むだだと 思(おも)って います。駐車場(ちゅうしゃじょう)も 要(い)るし、いろいろ お金(かね)も かかるし。

      Không đâu, người trẻ bây giờ khác rồi. Họ nghĩ có ô tô là lãng phí. Vừa cần chỗ đỗ xe, vừa tốn đủ thứ tiền.

    Xem đáp án

    b.持(も)たない

    持たない (b); 車は(むだだ)から — vì cần bãi đỗ xe và tốn nhiều tiền.

  3. 2
    Câu 2, ô 1結婚(けっこん)……独身生活(どくしんせいかつ)は(  )から。
    Xem lời thoại
    1. A

      川田(かわだ)さんは 結婚(けっこん)に ついて どう 考(かんが)えて いますか。

      Anh Kawada nghĩ thế nào về chuyện kết hôn?

    2. 川田(かわだ)

      考(かんが)え方(かた)が 同(おな)じ 人(ひと)が 見(み)つかったら、結婚(けっこん)しますよ。ずっと 一人(ひとり)で 生活(せいかつ)するのは 寂(さび)しいですから。

      Nếu tìm được người có cùng cách nghĩ thì tôi sẽ cưới. Vì sống một mình mãi thì buồn lắm.

    3. A

      そうですか。

      Thế à.

    Xem đáp án

    a.する

    結婚しますよ → する (a); 独身生活は(寂しい)から — ずっと 一人で 生活するのは 寂しい.

  4. 3
    Câu 3, ô 1子(こ)ども……欲(ほ)しい 子(こ)どもがいる生活(せいかつ)は(  )から。
    Xem lời thoại
    1. A

      川田(かわだ)さん、子(こ)どもは 好(す)きですか。

      Anh Kawada có thích trẻ con không?

    2. 川田(かわだ)

      ええ、好(す)きです。できるだけ たくさん 欲(ほ)しいです。

      Có, tôi thích. Tôi muốn có càng nhiều con càng tốt.

    3. A

      へえ。子(こ)どもが たくさん いると、生活(せいかつ)は 大変(たいへん)でしょう?

      Ồ. Nhiều con thì cuộc sống vất vả lắm nhỉ?

    4. 川田(かわだ)

      大変(たいへん)ですが、子(こ)どもを 育(そだ)てるのは 楽(たの)しいと 思(おも)いますよ。

      Vất vả thật, nhưng tôi nghĩ nuôi con là niềm vui.

    Xem đáp án

    b.たくさん

    できるだけ たくさん 欲しい → たくさん (b); 子どもが いる 生活は(楽しい)から — 子どもを 育てるのは 楽しい. Dễ nhầm với 大変 (vất vả) là ý của người hỏi.

2. 町(まち)の 便利屋(べんりや)は いろいろな 仕事(しごと)を します。便利屋(べんりや)の 社長(しゃちょう)は どの 社員(しゃいん)に 仕事(しごと)を 頼(たの)みますか。

Cửa hàng tạp dịch trong phố làm nhiều loại việc. Giám đốc cửa hàng sẽ giao việc cho nhân viên nào?

Mỗi dòng ba ô: Chọn nhân viên trong tranh (a–g), chọn việc (①–④), rồi chọn a hoặc b trong việc đó.

  • 便利屋(べんりや) · Cửa hàng tạp dịch
  • 世話(せわ) · Chăm sóc
  • おしゃべり · Nói chuyện
Tranh ngôi nhà “べんりや” — a. Người sửa mái nhà; b. Người phụ nữ ôm mèo; c. Người làm việc với máy tính; d. Người hút bụi; e. Người tưới cây; f. Người đầu bếp nấu ăn, bên cạnh có cụ già ngồi; g. Người bê thùng đồ.
  1. ①引(ひ)っ越(こ)しの(a.準備(じゅんび)/b.片(かた)づけ)
  2. ②(a.犬(いぬ)の散歩(さんぽ)/b.動物(どうぶつ)の世話(せわ))
  3. ③(a.おふろと台所(だいどころ)/b.全部(ぜんぶ))の掃除(そうじ)
  4. ④(a.料理(りょうり)とおしゃべり/b.買(か)い物(もの)とおしゃべり)
0:00 / 2:05
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án d)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ③)
    Ví dụ, ô 3 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. 社長(しゃちょう)

      いらっしゃいませ。

      Xin mời vào.

    2. 客(きゃく)

      あのう、週末(しゅうまつ)に 外国(がいこく)から お客(きゃく)さんが 来(く)るんですが、私(わたし)の うちは とても 汚(きたな)いんです。だれか 掃除(そうじ)を して くれる 人(ひと)は いませんか。

      À, cuối tuần có khách nước ngoài đến chơi, mà nhà tôi bừa bộn lắm. Có ai dọn dẹp giúp tôi không?

    3. 社長(しゃちょう)

      かしこまりました。いい 人(ひと)が いますよ。彼(かれ)は 掃除(そうじ)を するのが 好(す)きで、掃除(そうじ)を 始(はじ)めたら、食事(しょくじ)を するのも 忘(わす)れて しまうんです。

      Vâng ạ. Có người hợp lắm. Cậu ấy thích dọn dẹp, đã bắt đầu dọn là quên cả ăn.

    4. 客(きゃく)

      特(とく)に おふろと 台所(だいどころ)が 汚(よご)れて います。

      Nhất là phòng tắm và bếp bẩn lắm.

    5. 社長(しゃちょう)

      大丈夫(だいじょうぶ)です。彼(かれ)なら 全部(ぜんぶ) 掃除(そうじ)して くれます。

      Không sao ạ. Cậu ấy sẽ dọn sạch hết cho chị.

    Vì sao

    d・③・b

    Người thích dọn dẹp → người hút bụi (d); việc ③ 掃除; 彼なら 全部 掃除して くれます → b. 全部.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Câu 1, ô 3
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      あのう、私(わたし)、毎日(まいにち) うちへ 帰(かえ)るのが 遅(おそ)いんです。それで、犬(いぬ)を 散歩(さんぽ)に 連(つ)れて 行(い)く 時間(じかん)が ありません。

      À, ngày nào tôi cũng về nhà muộn. Nên không có thời gian dắt chó đi dạo.

    2. 社長(しゃちょう)

      犬(いぬ)の 散歩(さんぽ)ですね。大(おお)きい 犬(いぬ)ですか。

      Dắt chó đi dạo ạ. Chó to không ạ?

    3. 客(きゃく)

      ええ、この ぐらいです。

      Vâng, to cỡ này.

    4. 社長(しゃちょう)

      かなり 大(おお)きいですね。あ、ちょうど いい 人(ひと)が いますよ。彼女(かのじょ)は 動物(どうぶつ)と 遊(あそ)ぶのが とても 好(す)きなんですよ。

      To nhỉ. À, có người rất hợp đấy. Cô ấy rất thích chơi với động vật.

    Xem đáp án

    b・②・a

    Người thích động vật → người phụ nữ ôm mèo (b); việc ② — 犬の 散歩 (a).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Câu 2, ô 3
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      すみません。来週(らいしゅう) 旅行(りょこう)に 行(い)くんですが、おばあちゃんの ご飯(はん)を 作(つく)って くれる 人(ひと)を お願(ねが)いしたいんです。1週間(しゅうかん)です。

      Xin lỗi, tuần sau tôi đi du lịch, muốn nhờ người nấu cơm cho bà tôi. Trong một tuần.

    2. 社長(しゃちょう)

      1週間(しゅうかん)ですね。

      Một tuần ạ.

    3. 客(きゃく)

      それから、食事(しょくじ)の 後(あと)で いっしょに おしゃべりも して もらいたいんです。

      Ngoài ra, ăn xong tôi muốn nhờ người đó trò chuyện cùng bà nữa.

    4. 社長(しゃちょう)

      大丈夫(だいじょうぶ)です。おじいちゃんや おばあちゃんと 話(はな)すのが 好(す)きで、料理(りょうり)が 上手(じょうず)な 人(ひと)が います。

      Không sao ạ. Có người vừa thích nói chuyện với các cụ, vừa nấu ăn giỏi.

    Xem đáp án

    f・④・a

    Người nấu ăn giỏi, thích nói chuyện với người già → đầu bếp (f); việc ④ — 料理と おしゃべり (a).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Câu 3, ô 3
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      すみません。先週(せんしゅう) この 町(まち)に 来(き)たんですけど、引(ひ)っ越(こ)しの 荷物(にもつ)が なかなか 片(かた)づかないんです。

      Xin lỗi, tuần trước tôi mới chuyển đến khu này, mà đồ đạc chuyển nhà mãi chưa dọn xong.

    2. 社長(しゃちょう)

      そうですか。引(ひ)っ越(こ)しは 大変(たいへん)ですからね。

      Thế ạ. Chuyển nhà vất vả lắm mà.

    3. 客(きゃく)

      だれか 手伝(てつだ)って くれる 人(ひと)を お願(ねが)いしたいんですが。

      Tôi muốn nhờ ai đó giúp một tay.

    4. 社長(しゃちょう)

      わかりました。ちょうど いい 人(ひと)が いますよ。力(ちから)が あって、物(もの)を 整理(せいり)するのが 早(はや)くて 上手(じょうず)な 社員(しゃいん)です。

      Vâng. Có người rất hợp đấy. Một nhân viên khoẻ, sắp xếp đồ đạc vừa nhanh vừa giỏi.

    5. 客(きゃく)

      じゃあ、よろしく お願(ねが)いします。

      Vậy nhờ anh nhé.

    Xem đáp án

    g・①・b

    Người khoẻ, sắp xếp đồ giỏi → người bê thùng (g); việc ① — 荷物が 片づかない → 片づけ (b), không phải 準備.

3. チンさんは きのう 何(なに)を しましたか。した ことに ○を 付(つ)けて ください。

Hôm qua chị Chin đã làm gì? Hãy đánh dấu ○ vào việc chị ấy đã làm.

Việc chị Chin đã làm thì chọn ○, chưa làm thì chọn ×.

0:00 / 1:01
  1. ①

    パワー電気(でんき)に会議(かいぎ)の時間(じかん)と場所(ばしょ)を知(し)らせた。

    Đã báo cho Power Denki thời gian và địa điểm cuộc họp.

    Câu ①, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      チンさん、おはよう。

      Chào chị Chin.

    2. チン

      おはよう ございます。

      Chào anh ạ.

    3. A

      明日(あした)の 会議(かいぎ)の ことは もう パワー電気(でんき)に 知(し)らせましたか。

      Chuyện cuộc họp ngày mai đã báo cho Power Denki chưa?

    4. チン

      はい、昨日(きのう) 知(し)らせました。時間(じかん)は 10時(じ)から、場所(ばしょ)は 3階(がい)の 会議室(かいぎしつ)で。

      Vâng, hôm qua em đã báo rồi ạ. Thời gian từ 10 giờ, địa điểm là phòng họp tầng 3.

    Xem đáp án

    ○

    昨日 知らせました: Đã báo giờ và địa điểm → ○.

  2. ②

    パワー電気(でんき)に会議(かいぎ)は英語(えいご)で行(おこな)うと伝(つた)えた。

    Đã nói với Power Denki rằng cuộc họp sẽ tiến hành bằng tiếng Anh.

    Câu ②, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      会議(かいぎ)は 英語(えいご)で すると 言(い)いましたか。

      Chị có nói là cuộc họp sẽ dùng tiếng Anh không?

    2. チン

      はい、伝(つた)えました。

      Vâng, em đã nói rồi ạ.

    Xem đáp án

    ○

    はい、伝えました → ○.

  3. ③

    パワー電気(でんき)に会議(かいぎ)の資料(しりょう)とカタログを送(おく)った。

    Đã gửi tài liệu cuộc họp và catalogue cho Power Denki.

    Câu ③, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      会議(かいぎ)の 資料(しりょう)は もう 送(おく)りましたか。

      Tài liệu cuộc họp đã gửi chưa?

    2. チン

      はい、もちろんです。

      Vâng, tất nhiên rồi ạ.

    3. A

      カタログも?

      Cả catalogue nữa chứ?

    4. チン

      カタログ? あ、カタログを 入(い)れるのを 忘(わす)れました。

      Catalogue? À, em quên cho catalogue vào rồi.

    5. A

      今(いま)から 送(おく)っても 間(ま)に合(あ)わないから、明日(あした) 渡(わた)せば いいですよ。

      Giờ gửi cũng không kịp nữa, mai đưa tận tay là được.

    Xem đáp án

    ×

    Đã gửi tài liệu nhưng カタログを 入れるのを 忘れました → chưa gửi đủ “tài liệu và catalogue” → ×.

  4. ④

    コピー機(き)の電源(でんげん)を切(き)った。

    Đã tắt nguồn máy photo.

    Câu ④, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      それから、昨日(きのう) 帰(かえ)る とき、コピー機(き)の 電源(でんげん)を 切(き)るのを 忘(わす)れましたね。

      Còn nữa, hôm qua lúc về chị quên tắt nguồn máy photo nhé.

    2. チン

      え、そうですか。

      Ơ, thế ạ?

    3. A

      気(き)を つけて くださいよ。

      Chú ý vào đấy.

    4. チン

      すみません。

      Em xin lỗi.

    Xem đáp án

    ×

    電源を 切るのを 忘れました → ×.

4. ミラーさんは 日本(にほん)に ついて どんな 情報(じょうほう)を 聞(き)きましたか。メモを 書(か)いて ください。

Anh Miller đã nghe được những thông tin gì về Nhật Bản? Hãy viết ghi chú.

Nghe rồi điền vào ( ) của từng tờ ghi chú; bấm “Xem đáp án” để đối chiếu.

  • 情報(じょうほう) · Thông tin
  • 博物館(はくぶつかん) · Bảo tàng
  • 西安(せいあん) · Tây An
  • 琉球王国(りゅうきゅうおうこく) · Vương quốc Lưu Cầu (tên của một vương quốc cổ)
  • 明治時代(めいじじだい) · Thời đại Meiji
0:00 / 2:01
  1. 例

    昔(むかし)、日本(にほん)に(恐竜(きょうりゅう))がいた。(福井県(ふくいけん))に恐竜(きょうりゅう)の博物館(はくぶつかん)がある。

    Ngày xưa ở Nhật có (khủng long). Ở (tỉnh Fukui) có bảo tàng khủng long.

    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、日本(にほん)にも 恐竜(きょうりゅう)が いたのを 知(し)って いますか。

      Anh Miller, anh có biết ở Nhật cũng từng có khủng long không?

    2. ミラー

      本当(ほんとう)ですか。どこに いたんですか。

      Thật à? Ở đâu vậy?

    3. A

      いろいろな 所(ところ)です。福井県(ふくいけん)に 恐竜(きょうりゅう)の 博物館(はくぶつかん)が ありますよ。

      Nhiều nơi lắm. Ở tỉnh Fukui có bảo tàng khủng long đấy.

    4. ミラー

      それは すばらしい。私(わたし)は 恐竜(きょうりゅう)が 好(す)きですから、ぜひ 見(み)に 行(い)きたいです。

      Tuyệt quá. Tôi thích khủng long nên nhất định muốn đi xem.

    Vì sao

    (恐竜(きょうりゅう))・(福井県(ふくいけん))

    日本にも 恐竜が いた; 福井県に 恐竜の 博物館が あります.

  2. 1

    京都(きょうと)の町(まち)は(  )の西安(せいあん)と同(おな)じデザインだ。京都(きょうと)のほうが(  )。

    Thành phố Kyōto có cùng kiểu quy hoạch với Tây An của (…). Kyōto thì (…) hơn.

    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、京都(きょうと)の 町(まち)は 中国(ちゅうごく)の 町(まち)を 研究(けんきゅう)して 作(つく)られたのを 知(し)って いますか。

      Anh Miller, anh có biết thành phố Kyōto được xây dựng dựa trên nghiên cứu thành phố của Trung Quốc không?

    2. ミラー

      いえ、知(し)りませんでした。

      Không, tôi không biết.

    3. A

      中国(ちゅうごく)の 町(まち)と 同(おな)じ デザインなんですよ。

      Có cùng kiểu quy hoạch với thành phố Trung Quốc đấy.

    4. ミラー

      へえ。中国(ちゅうごく)の どこの 町(まち)ですか。

      Ồ. Thành phố nào của Trung Quốc vậy?

    5. A

      西安(せいあん)です。京都(きょうと)より ずっと 大(おお)きいですが。

      Tây An. Tuy Tây An lớn hơn Kyōto nhiều.

    6. ミラー

      へえ、おもしろいですね。今晩(こんばん) ゆっくり インターネットで 西安(せいあん)に ついて 調(しら)べます。

      Ồ, thú vị nhỉ. Tối nay tôi sẽ thong thả tra về Tây An trên mạng.

    Xem đáp án

    京都(きょうと)の町(まち)は(中国(ちゅうごく))の西安(せいあん)と同(おな)じデザインだ。京都(きょうと)のほうが(小(ちい)さい)。

    中国の 町と 同じ デザイン → (中国); 西安は 京都より ずっと 大きい → 京都の ほうが (小さい).

  3. 2

    (  )は昔(むかし)、琉球王国(りゅうきゅうおうこく)という国(くに)だった。明治時代(めいじじだい)に(  )になった。

    (…) ngày xưa là một nước tên là Vương quốc Lưu Cầu. Đến thời Meiji thì trở thành (…).

    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、昔(むかし) 沖縄(おきなわ)は 一(ひと)つの 国(くに)だったのを 知(し)って いますか。

      Anh Miller, anh có biết ngày xưa Okinawa là một nước riêng không?

    2. ミラー

      本当(ほんとう)ですか。何(なん)と いう 国(くに)ですか。

      Thật à? Nước tên là gì?

    3. A

      琉球王国(りゅうきゅうおうこく)です。

      Vương quốc Lưu Cầu.

    4. ミラー

      へえ。いつ 日本(にほん)に なったんですか。

      Ồ. Từ khi nào thì thành của Nhật?

    5. A

      明治時代(めいじじだい)です。

      Thời Meiji.

    6. ミラー

      そうですか。知(し)りませんでした。私(わたし)は まだ 沖縄(おきなわ)へ 行(い)った ことが ありませんから、一度(いちど) 行(い)って、いろいろ 見(み)たり 聞(き)いたり したいです。

      Thế à. Tôi không biết. Tôi chưa đến Okinawa bao giờ, muốn một lần đến đó xem và nghe đủ thứ.

    Xem đáp án

    (沖縄(おきなわ))は昔(むかし)、琉球王国(りゅうきゅうおうこく)という国(くに)だった。明治時代(めいじじだい)に(日本(にほん))になった。

    (沖縄)は 昔 琉球王国; 明治時代に (日本)に なった.

  4. 3

    漢字(かんじ)は中国(ちゅうごく)から来(き)たが、(  )から(  )へ行(い)った漢字(かんじ)のことばもある。例(れい):電話(でんわ)、(  )

    Chữ Hán từ Trung Quốc sang, nhưng cũng có những từ chữ Hán đi từ (…) sang (…). Ví dụ — Điện thoại, (…).

    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、日本(にほん)の 漢字(かんじ)は 中国(ちゅうごく)から 来(き)たのを 知(し)って いますね。

      Anh Miller, anh biết chữ Hán của Nhật là từ Trung Quốc sang chứ?

    2. ミラー

      ええ、もちろん 知(し)って います。

      Vâng, tất nhiên tôi biết.

    3. A

      じゃあ、日本(にほん)で できた 漢字(かんじ)の ことばが 中国語(ちゅうごくご)に なったのを 知(し)って いますか。

      Vậy anh có biết có những từ chữ Hán tạo ra ở Nhật đã trở thành tiếng Trung không?

    4. ミラー

      いいえ、知(し)りませんでした。どんな ことばですか。

      Không, tôi không biết. Từ nào vậy?

    5. A

      そうですね。電話(でんわ)や 経済(けいざい)などです。もっと たくさん ありますよ。

      Để xem. Như “điện thoại”, “kinh tế”… Còn nhiều nữa đấy.

    6. ミラー

      ぜひ 知(し)りたいです。どうやって 調(しら)べれば いいですか。

      Tôi rất muốn biết. Tra thế nào thì được?

    7. A

      本(ほん)を 持(も)って いますから、明日(あした) 持(も)って 来(き)ましょうか。

      Tôi có sách đấy, mai tôi mang đến nhé?

    8. ミラー

      ええ、お願(ねが)いします。

      Vâng, nhờ anh.

    Xem đáp án

    (日本(にほん))から(中国(ちゅうごく))へ行(い)った漢字(かんじ)のことばもある。例(れい):電話(でんわ)、(経済(けいざい))

    日本で できた 漢字の ことばが 中国語に なった → (日本)から (中国)へ; 例 — 電話、(経済).

5. みんなの クイズです。正(ただ)しい 答(こた)えは どれですか。

Câu đố cho mọi người. Đáp án đúng là gì?

Nghe gợi ý của người dẫn chương trình, chọn đáp án đúng (a, b hoặc c).

  • クイズ · Đố, câu đố
  • 仏教(ぶっきょう) · Phật giáo
  • ある~ · Một ~ nọ
  • 親切(しんせつ)に します · Tỏ ra thân thiện
0:00 / 2:33
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.インド)
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      みんなの クイズの 時間(じかん)です。みなさん、日本(にほん)には 仏教(ぶっきょう)の お寺(てら)が 7万(まん)7千(せん)ぐらい あります。コンビニより ずっと 多(おお)いです。でも、仏教(ぶっきょう)が 生(う)まれたのは 日本(にほん)じゃ ありません。今(いま)から 2500年(ねん)ぐらい 前(まえ)に ある 国(くに)で 生(う)まれて、中国(ちゅうごく)へ 渡(わた)って 日本(にほん)へ 来(き)ました。では、その 国(くに)は どこですか。

      Đến giờ câu đố cho mọi người. Ở Nhật có khoảng 77.000 ngôi chùa Phật giáo, nhiều hơn hẳn cửa hàng tiện lợi. Nhưng Phật giáo không ra đời ở Nhật. Khoảng 2500 năm trước, đạo Phật ra đời ở một nước nọ, truyền sang Trung Quốc rồi đến Nhật. Vậy nước đó là nước nào?

    2. A

      タイは 仏教(ぶっきょう)の 人(ひと)が 多(おお)いですね。タイですか。

      Thái Lan có nhiều người theo đạo Phật nhỉ. Thái Lan phải không?

    3. 司会(しかい)

      いいえ。とても 古(ふる)い 国(くに)です。カレーが 有名(ゆうめい)です。その 国(くに)の 人(ひと)が ゼロを 発見(はっけん)したと 言(い)われて います。

      Không. Là một đất nước rất cổ. Nổi tiếng với món cà ri. Người ta nói người nước đó đã phát hiện ra số 0.

    4. A

      あ、わかりました。

      À, tôi biết rồi.

    Vì sao

    b.インド

    Nước rất cổ, nổi tiếng cà ri, phát hiện ra số 0 → インド (b). タイ là đáp án sai người chơi đoán lúc đầu.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      あなたが 好(す)きな 日本語(にほんご)の ことばは 何(なん)ですか。

      Từ tiếng Nhật bạn thích là từ gì?

    2. A

      「元気(げんき)」です。みんな 元気(げんき)だったら いいですね。

      “Genki” ạ. Mọi người đều khoẻ mạnh thì tốt nhỉ.

    3. 司会(しかい)

      そうですか。じゃあ、日本人(にほんじん)が 好(す)きなのは 何(なん)だと 思(おも)いますか。

      Thế à. Vậy bạn nghĩ người Nhật thích từ nào?

    4. A

      日本語(にほんご)の 先生(せんせい)は よく「大丈夫(だいじょうぶ)、大丈夫(だいじょうぶ)」と 言(い)います。「大丈夫(だいじょうぶ)」ですか。

      Thầy cô tiếng Nhật hay nói “daijōbu, daijōbu”. Là “daijōbu” ạ?

    5. 司会(しかい)

      いいえ。ある 会社(かいしゃ)が 調(しら)べました。親切(しんせつ)に して もらった ときや プレゼントを もらった ときに 言(い)う ことばです。

      Không. Một công ty đã khảo sát. Đó là từ người ta nói khi được đối xử tử tế hay khi nhận quà.

    6. A

      あ、わかりました。

      À, tôi biết rồi.

    Xem đáp án

    a.ありがとう

    Từ nói khi được giúp đỡ hay nhận quà → ありがとう (a). 大丈夫 là đáp án đoán sai.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      日本(にほん)から 世界中(せかいじゅう)に いろいろな 物(もの)が 輸出(ゆしゅつ)されて います。その 中(なか)で 特(とく)に 若(わか)い 人(ひと)に 人気(にんき)が あるのは 何(なん)ですか。

      Nhật xuất khẩu nhiều thứ ra khắp thế giới. Trong đó, thứ đặc biệt được giới trẻ yêu thích là gì?

    2. A

      車(くるま)ですか。

      Ô tô ạ?

    3. 司会(しかい)

      いえ、違(ちが)います。これが 好(す)きに なって 日本語(にほんご)の 勉強(べんきょう)を 始(はじ)めた 人(ひと)が たくさん います。

      Không phải. Có nhiều người thích thứ này rồi bắt đầu học tiếng Nhật.

    4. A

      あ、わかりました。

      À, tôi biết rồi.

    Xem đáp án

    c.マンガ

    Giới trẻ yêu thích, vì thích nó mà học tiếng Nhật → マンガ (c). 車 (b. 自動車) là đáp án đoán sai.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      日本(にほん)には おいしい 料理(りょうり)が いろいろ ありますね。その 中(なか)で 外国人(がいこくじん)が 一番(いちばん) おいしいと 言(い)うのは 何(なん)だと 思(おも)いますか。

      Nhật có nhiều món ngon nhỉ. Trong đó, bạn nghĩ món người nước ngoài khen ngon nhất là món gì?

    2. A

      はい、てんぷらです。魚(さかな)も 野菜(やさい)も あるし、ご飯(はん)の 上(うえ)に 載(の)せて 食(た)べても おいしいし。

      Dạ, tempura ạ. Vừa có cá vừa có rau, đặt lên cơm ăn cũng ngon.

    3. 司会(しかい)

      いいえ。これは 魚(さかな)と ご飯(はん)で 作(つく)る 冷(つめ)たい 料理(りょうり)です。今(いま)は 世界中(せかいじゅう)に 店(みせ)が あって、魚(さかな)の ほかに いろいろな 材料(ざいりょう)を 使(つか)った ものも 人気(にんき)が あります。

      Không. Đây là món nguội làm từ cá và cơm. Bây giờ khắp thế giới đều có quán, loại dùng nhiều nguyên liệu khác ngoài cá cũng được ưa chuộng.

    4. A

      あ、わかりました。

      À, tôi biết rồi.

    Xem đáp án

    c.すし

    Món nguội làm từ cá và cơm → すし (c). てんぷら là đáp án đoán sai.

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:35
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      本(ほん)を 読(よ)むのが 好(す)きですか。

      Bạn có thích đọc sách không?

    Xem đáp án

    ……はい、好(す)きです。特(とく)に 小説(しょうせつ)を 読(よ)むのが 好(す)きです。

    Thể thường + のが 好きです: Danh từ hoá động từ để nói sở thích.

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      お母(かあ)さんは 料理(りょうり)を 作(つく)るのが 上手(じょうず)ですか。

      Mẹ bạn có nấu ăn giỏi không?

    Xem đáp án

    ……はい、とても 上手(じょうず)です。

    ~のが 上手です: Giỏi làm việc gì.

  3. 3

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      日本(にほん)で 生活(せいかつ)するのは 大変(たいへん)だと 思(おも)いますか。

      Bạn có nghĩ sống ở Nhật là vất vả không?

    Xem đáp án

    ……はい、大変(たいへん)だと 思(おも)います。物価(ぶっか)が 高(たか)いですから。

    ~のは 大変です: Danh từ hoá bằng の làm chủ đề; trả lời ý kiến bằng ~と 思います.

  4. 4

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      日本(にほん)には 島(しま)が 6800ぐらい あるのを 知(し)って いますか。

      Bạn có biết Nhật có khoảng 6800 hòn đảo không?

    Xem đáp án

    ……いいえ、知(し)りませんでした。

    ~のを 知って いますか: Có biết việc ~ không; chưa biết thì trả lời いいえ、知りませんでした.

  5. 5

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      日本語(にほんご)の 勉強(べんきょう)を 始(はじ)めたのは いつですか。

      Bạn bắt đầu học tiếng Nhật khi nào?

    Xem đáp án

    ……去年(きょねん)の 4月(がつ)です。

    ~のは (thời điểm) です: Nhấn mạnh thông tin cần hỏi.

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:55
  1. 1

    明日(あした)までに コートを クリーニングするのは 無理(むり)です。

    Giặt xong áo khoác trước ngày mai là không thể.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      あのう、これ、クリーニング お願(ねが)いします。

      À, nhờ chị giặt hấp cái này.

    2. 店(みせ)の 人(ひと)

      はい。コートですね。

      Vâng. Áo khoác phải không ạ.

    3. 客(きゃく)

      明日(あした)の 夕方(ゆうがた)までに できますか。

      Đến chiều tối mai có xong không?

    4. 店(みせ)の 人(ひと)

      うーん、ちょっと……。あさってなら できますが。

      Ừm, hơi khó… Ngày kia thì được ạ.

    Xem đáp án

    ○

    明日は ちょっと……、あさってなら できます → mai không xong được → đúng.

  2. 2

    女(おんな)の 人(ひと)は カラオケで 歌(うた)うのが 好(す)きじゃ ありません。

    Người phụ nữ không thích hát karaoke.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      渡辺(わたなべ)さん、みんなで カラオケに 行(い)くんですが、いっしょに 行(い)きませんか。

      Chị Watanabe, mọi người đi karaoke, chị đi cùng không?

    2. 渡辺(わたなべ)

      カラオケですか。

      Karaoke à?

    3. A

      嫌(きら)いですか。

      Chị không thích à?

    4. 渡辺(わたなべ)

      あ、いえ。歌(うた)を 聞(き)くのは 好(す)きなんですが、自分(じぶん)で 歌(うた)うのは ちょっと……。

      À, không. Tôi thích nghe hát, nhưng tự mình hát thì hơi…

    Xem đáp án

    ○

    自分で 歌うのは ちょっと…… → không thích tự hát → đúng.

  3. 3

    男(おとこ)の 学生(がくせい)は 明日(あした) 試験(しけん)が あるのを 知(し)りませんでした。

    Nam sinh không biết ngày mai có bài thi.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      カリナさん、これから 映画(えいが)を 見(み)に 行(い)きませんか。

      Karina, giờ đi xem phim không?

    2. カリナ

      今日(きょう)は ちょっと……。明日(あした) 試験(しけん)が ありますから。

      Hôm nay thì hơi… Vì mai có bài thi.

    3. 男(おとこ)

      え、明日(あした) 試験(しけん)が あるんですか。

      Hả, mai có thi à?

    4. カリナ

      ええ。教室(きょうしつ)の 予定表(よていひょう)に 書(か)いて ありましたよ。

      Ừ. Có ghi trên lịch ở lớp đấy.

    5. 男(おとこ)

      じゃ、僕(ぼく)も 勉強(べんきょう)しないと。

      Thế thì tôi cũng phải học mới được.

    Xem đáp án

    ○

    え、明日 試験が あるんですか → anh ấy không biết có bài thi → đúng.

  4. 4

    男(おとこ)の 人(ひと)が 欲(ほ)しかったのは 赤(あか)の ボールペンです。

    Thứ người đàn ông muốn là cây bút bi đỏ.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      鈴木(すずき)さん、はい、ボールペン。

      Anh Suzuki, bút bi đây.

    2. 鈴木(すずき)

      ありがとう。……あれ? これ、黒(くろ)の ボールペンですね。私(わたし)が 頼(たの)んだのは 赤(あか)なんですが。

      Cảm ơn. … Ơ? Đây là bút bi đen nhỉ. Cái tôi nhờ là bút đỏ cơ.

    3. A

      あ、すみません。間違(まちが)えました。

      À, xin lỗi. Tôi nhầm.

    Xem đáp án

    ○

    私が 頼んだのは 赤なんですが → đúng.

  5. 5

    男(おとこ)の 人(ひと)は レポートを 書(か)くのを 忘(わす)れました。

    Người đàn ông quên viết báo cáo.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      田中(たなか)さん、もう レポート 出(だ)した?

      Tanaka, nộp báo cáo chưa?

    2. 田中(たなか)

      あ、いけない。

      Ôi, chết rồi.

    3. A

      書(か)いて いないの?

      Chưa viết à?

    4. 田中(たなか)

      書(か)いたんだけど、出(だ)すのを 忘(わす)れたよ。

      Viết rồi, nhưng quên nộp.

    Xem đáp án

    ×

    書いたんだけど、出すのを 忘れた → quên nộp chứ không phải quên viết → sai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.