Nghe hiểu · Bài 38
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 川田さんは どう しますか。どうしてですか。
Anh Kawada sẽ làm gì? Vì sao?
Chọn a hoặc b; lý do điền vào ( ) xem trong phần giải thích.
- 例
Xem lời thoại
- A
川田さんは 大学を 出たら、どんな 会社に 入りたいですか。
Anh Kawada ra trường thì muốn vào công ty nào?
- 川田
会社には 入りません。自分で 会社を 作ろうと 思って いるんです。
Tôi sẽ không vào công ty nào cả. Tôi định tự lập công ty.
- A
へえ、どんな 会社ですか。
Ồ, công ty thế nào?
- 川田
いろいろ 便利な 物を 発明して 売る 会社です。
Công ty phát minh và bán nhiều đồ tiện lợi.
- A
へえ。
Ồ.
- 川田
生活で 役に 立つ 物を 考えて 作るのは おもしろいですよ。
Nghĩ ra và làm những thứ có ích cho cuộc sống thú vị lắm.
Vì sao
b.会社を作る
自分で 会社を 作ろう → b; 物の 発明は(おもしろい)から.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
川田さんは 車が ありますか。
Anh Kawada có ô tô không?
- 川田
いえ、いつも 電車を 使って います。
Không, tôi toàn đi tàu điện.
- A
え? 若い 人は みんな 車が 欲しいと 思って いるでしょう?
Hả? Người trẻ ai chẳng muốn có ô tô?
- 川田
いえ、最近の 若い 人は 違いますよ。車を 持つのは むだだと 思って います。駐車場も 要るし、いろいろ お金も かかるし。
Không đâu, người trẻ bây giờ khác rồi. Họ nghĩ có ô tô là lãng phí. Vừa cần chỗ đỗ xe, vừa tốn đủ thứ tiền.
Xem đáp án
b.持たない
持たない (b); 車は(むだだ)から — vì cần bãi đỗ xe và tốn nhiều tiền.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
川田さんは 結婚に ついて どう 考えて いますか。
Anh Kawada nghĩ thế nào về chuyện kết hôn?
- 川田
考え方が 同じ 人が 見つかったら、結婚しますよ。ずっと 一人で 生活するのは 寂しいですから。
Nếu tìm được người có cùng cách nghĩ thì tôi sẽ cưới. Vì sống một mình mãi thì buồn lắm.
- A
そうですか。
Thế à.
Xem đáp án
a.する
結婚しますよ → する (a); 独身生活は(寂しい)から — ずっと 一人で 生活するのは 寂しい.
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
川田さん、子どもは 好きですか。
Anh Kawada có thích trẻ con không?
- 川田
ええ、好きです。できるだけ たくさん 欲しいです。
Có, tôi thích. Tôi muốn có càng nhiều con càng tốt.
- A
へえ。子どもが たくさん いると、生活は 大変でしょう?
Ồ. Nhiều con thì cuộc sống vất vả lắm nhỉ?
- 川田
大変ですが、子どもを 育てるのは 楽しいと 思いますよ。
Vất vả thật, nhưng tôi nghĩ nuôi con là niềm vui.
Xem đáp án
b.たくさん
できるだけ たくさん 欲しい → たくさん (b); 子どもが いる 生活は(楽しい)から — 子どもを 育てるのは 楽しい. Dễ nhầm với 大変 (vất vả) là ý của người hỏi.
- A
2. 町の 便利屋は いろいろな 仕事を します。便利屋の 社長は どの 社員に 仕事を 頼みますか。
Cửa hàng tạp dịch trong phố làm nhiều loại việc. Giám đốc cửa hàng sẽ giao việc cho nhân viên nào?
Mỗi dòng ba ô: Chọn nhân viên trong tranh (a–g), chọn việc (①–④), rồi chọn a hoặc b trong việc đó.
- 便利屋 · Cửa hàng tạp dịch
- 世話 · Chăm sóc
- おしゃべり · Nói chuyện
- ①引っ越しの(a.準備/b.片づけ)
- ②(a.犬の散歩/b.動物の世話)
- ③(a.おふろと台所/b.全部)の掃除
- ④(a.料理とおしゃべり/b.買い物とおしゃべり)
- 例
Xem lời thoại
- 社長
いらっしゃいませ。
Xin mời vào.
- 客
あのう、週末に 外国から お客さんが 来るんですが、私の うちは とても 汚いんです。だれか 掃除を して くれる 人は いませんか。
À, cuối tuần có khách nước ngoài đến chơi, mà nhà tôi bừa bộn lắm. Có ai dọn dẹp giúp tôi không?
- 社長
かしこまりました。いい 人が いますよ。彼は 掃除を するのが 好きで、掃除を 始めたら、食事を するのも 忘れて しまうんです。
Vâng ạ. Có người hợp lắm. Cậu ấy thích dọn dẹp, đã bắt đầu dọn là quên cả ăn.
- 客
特に おふろと 台所が 汚れて います。
Nhất là phòng tắm và bếp bẩn lắm.
- 社長
大丈夫です。彼なら 全部 掃除して くれます。
Không sao ạ. Cậu ấy sẽ dọn sạch hết cho chị.
Vì sao
d・③・b
Người thích dọn dẹp → người hút bụi (d); việc ③ 掃除; 彼なら 全部 掃除して くれます → b. 全部.
- 社長
- 1
Xem lời thoại
- 客
あのう、私、毎日 うちへ 帰るのが 遅いんです。それで、犬を 散歩に 連れて 行く 時間が ありません。
À, ngày nào tôi cũng về nhà muộn. Nên không có thời gian dắt chó đi dạo.
- 社長
犬の 散歩ですね。大きい 犬ですか。
Dắt chó đi dạo ạ. Chó to không ạ?
- 客
ええ、この ぐらいです。
Vâng, to cỡ này.
- 社長
かなり 大きいですね。あ、ちょうど いい 人が いますよ。彼女は 動物と 遊ぶのが とても 好きなんですよ。
To nhỉ. À, có người rất hợp đấy. Cô ấy rất thích chơi với động vật.
Xem đáp án
b・②・a
Người thích động vật → người phụ nữ ôm mèo (b); việc ② — 犬の 散歩 (a).
- 客
- 2
Xem lời thoại
- 客
すみません。来週 旅行に 行くんですが、おばあちゃんの ご飯を 作って くれる 人を お願いしたいんです。1週間です。
Xin lỗi, tuần sau tôi đi du lịch, muốn nhờ người nấu cơm cho bà tôi. Trong một tuần.
- 社長
1週間ですね。
Một tuần ạ.
- 客
それから、食事の 後で いっしょに おしゃべりも して もらいたいんです。
Ngoài ra, ăn xong tôi muốn nhờ người đó trò chuyện cùng bà nữa.
- 社長
大丈夫です。おじいちゃんや おばあちゃんと 話すのが 好きで、料理が 上手な 人が います。
Không sao ạ. Có người vừa thích nói chuyện với các cụ, vừa nấu ăn giỏi.
Xem đáp án
f・④・a
Người nấu ăn giỏi, thích nói chuyện với người già → đầu bếp (f); việc ④ — 料理と おしゃべり (a).
- 客
- 3
Xem lời thoại
- 客
すみません。先週 この 町に 来たんですけど、引っ越しの 荷物が なかなか 片づかないんです。
Xin lỗi, tuần trước tôi mới chuyển đến khu này, mà đồ đạc chuyển nhà mãi chưa dọn xong.
- 社長
そうですか。引っ越しは 大変ですからね。
Thế ạ. Chuyển nhà vất vả lắm mà.
- 客
だれか 手伝って くれる 人を お願いしたいんですが。
Tôi muốn nhờ ai đó giúp một tay.
- 社長
わかりました。ちょうど いい 人が いますよ。力が あって、物を 整理するのが 早くて 上手な 社員です。
Vâng. Có người rất hợp đấy. Một nhân viên khoẻ, sắp xếp đồ đạc vừa nhanh vừa giỏi.
- 客
じゃあ、よろしく お願いします。
Vậy nhờ anh nhé.
Xem đáp án
g・①・b
Người khoẻ, sắp xếp đồ giỏi → người bê thùng (g); việc ① — 荷物が 片づかない → 片づけ (b), không phải 準備.
- 客
3. チンさんは きのう 何を しましたか。した ことに ○を 付けて ください。
Hôm qua chị Chin đã làm gì? Hãy đánh dấu ○ vào việc chị ấy đã làm.
Việc chị Chin đã làm thì chọn ○, chưa làm thì chọn ×.
- ①
パワー電気に会議の時間と場所を知らせた。
Đã báo cho Power Denki thời gian và địa điểm cuộc họp.
Xem lời thoại
- A
チンさん、おはよう。
Chào chị Chin.
- チン
おはよう ございます。
Chào anh ạ.
- A
明日の 会議の ことは もう パワー電気に 知らせましたか。
Chuyện cuộc họp ngày mai đã báo cho Power Denki chưa?
- チン
はい、昨日 知らせました。時間は 10時から、場所は 3階の 会議室で。
Vâng, hôm qua em đã báo rồi ạ. Thời gian từ 10 giờ, địa điểm là phòng họp tầng 3.
Xem đáp án
○
昨日 知らせました: Đã báo giờ và địa điểm → ○.
- A
- ②
パワー電気に会議は英語で行うと伝えた。
Đã nói với Power Denki rằng cuộc họp sẽ tiến hành bằng tiếng Anh.
Xem lời thoại
- A
会議は 英語で すると 言いましたか。
Chị có nói là cuộc họp sẽ dùng tiếng Anh không?
- チン
はい、伝えました。
Vâng, em đã nói rồi ạ.
Xem đáp án
○
はい、伝えました → ○.
- A
- ③
パワー電気に会議の資料とカタログを送った。
Đã gửi tài liệu cuộc họp và catalogue cho Power Denki.
Xem lời thoại
- A
会議の 資料は もう 送りましたか。
Tài liệu cuộc họp đã gửi chưa?
- チン
はい、もちろんです。
Vâng, tất nhiên rồi ạ.
- A
カタログも?
Cả catalogue nữa chứ?
- チン
カタログ? あ、カタログを 入れるのを 忘れました。
Catalogue? À, em quên cho catalogue vào rồi.
- A
今から 送っても 間に合わないから、明日 渡せば いいですよ。
Giờ gửi cũng không kịp nữa, mai đưa tận tay là được.
Xem đáp án
×
Đã gửi tài liệu nhưng カタログを 入れるのを 忘れました → chưa gửi đủ “tài liệu và catalogue” → ×.
- A
- ④
コピー機の電源を切った。
Đã tắt nguồn máy photo.
Xem lời thoại
- A
それから、昨日 帰る とき、コピー機の 電源を 切るのを 忘れましたね。
Còn nữa, hôm qua lúc về chị quên tắt nguồn máy photo nhé.
- チン
え、そうですか。
Ơ, thế ạ?
- A
気を つけて くださいよ。
Chú ý vào đấy.
- チン
すみません。
Em xin lỗi.
Xem đáp án
×
電源を 切るのを 忘れました → ×.
- A
4. ミラーさんは 日本に ついて どんな 情報を 聞きましたか。メモを 書いて ください。
Anh Miller đã nghe được những thông tin gì về Nhật Bản? Hãy viết ghi chú.
Nghe rồi điền vào ( ) của từng tờ ghi chú; bấm “Xem đáp án” để đối chiếu.
- 情報 · Thông tin
- 博物館 · Bảo tàng
- 西安 · Tây An
- 琉球王国 · Vương quốc Lưu Cầu (tên của một vương quốc cổ)
- 明治時代 · Thời đại Meiji
- 例
昔、日本に(恐竜)がいた。(福井県)に恐竜の博物館がある。
Ngày xưa ở Nhật có (khủng long). Ở (tỉnh Fukui) có bảo tàng khủng long.
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、日本にも 恐竜が いたのを 知って いますか。
Anh Miller, anh có biết ở Nhật cũng từng có khủng long không?
- ミラー
本当ですか。どこに いたんですか。
Thật à? Ở đâu vậy?
- A
いろいろな 所です。福井県に 恐竜の 博物館が ありますよ。
Nhiều nơi lắm. Ở tỉnh Fukui có bảo tàng khủng long đấy.
- ミラー
それは すばらしい。私は 恐竜が 好きですから、ぜひ 見に 行きたいです。
Tuyệt quá. Tôi thích khủng long nên nhất định muốn đi xem.
Vì sao
(恐竜)・(福井県)
日本にも 恐竜が いた; 福井県に 恐竜の 博物館が あります.
- A
- 1
京都の町は( )の西安と同じデザインだ。京都のほうが( )。
Thành phố Kyōto có cùng kiểu quy hoạch với Tây An của (…). Kyōto thì (…) hơn.
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、京都の 町は 中国の 町を 研究して 作られたのを 知って いますか。
Anh Miller, anh có biết thành phố Kyōto được xây dựng dựa trên nghiên cứu thành phố của Trung Quốc không?
- ミラー
いえ、知りませんでした。
Không, tôi không biết.
- A
中国の 町と 同じ デザインなんですよ。
Có cùng kiểu quy hoạch với thành phố Trung Quốc đấy.
- ミラー
へえ。中国の どこの 町ですか。
Ồ. Thành phố nào của Trung Quốc vậy?
- A
西安です。京都より ずっと 大きいですが。
Tây An. Tuy Tây An lớn hơn Kyōto nhiều.
- ミラー
へえ、おもしろいですね。今晩 ゆっくり インターネットで 西安に ついて 調べます。
Ồ, thú vị nhỉ. Tối nay tôi sẽ thong thả tra về Tây An trên mạng.
Xem đáp án
京都の町は(中国)の西安と同じデザインだ。京都のほうが(小さい)。
中国の 町と 同じ デザイン → (中国); 西安は 京都より ずっと 大きい → 京都の ほうが (小さい).
- A
- 2
( )は昔、琉球王国という国だった。明治時代に( )になった。
(…) ngày xưa là một nước tên là Vương quốc Lưu Cầu. Đến thời Meiji thì trở thành (…).
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、昔 沖縄は 一つの 国だったのを 知って いますか。
Anh Miller, anh có biết ngày xưa Okinawa là một nước riêng không?
- ミラー
本当ですか。何と いう 国ですか。
Thật à? Nước tên là gì?
- A
琉球王国です。
Vương quốc Lưu Cầu.
- ミラー
へえ。いつ 日本に なったんですか。
Ồ. Từ khi nào thì thành của Nhật?
- A
明治時代です。
Thời Meiji.
- ミラー
そうですか。知りませんでした。私は まだ 沖縄へ 行った ことが ありませんから、一度 行って、いろいろ 見たり 聞いたり したいです。
Thế à. Tôi không biết. Tôi chưa đến Okinawa bao giờ, muốn một lần đến đó xem và nghe đủ thứ.
Xem đáp án
(沖縄)は昔、琉球王国という国だった。明治時代に(日本)になった。
(沖縄)は 昔 琉球王国; 明治時代に (日本)に なった.
- A
- 3
漢字は中国から来たが、( )から( )へ行った漢字のことばもある。例:電話、( )
Chữ Hán từ Trung Quốc sang, nhưng cũng có những từ chữ Hán đi từ (…) sang (…). Ví dụ — Điện thoại, (…).
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、日本の 漢字は 中国から 来たのを 知って いますね。
Anh Miller, anh biết chữ Hán của Nhật là từ Trung Quốc sang chứ?
- ミラー
ええ、もちろん 知って います。
Vâng, tất nhiên tôi biết.
- A
じゃあ、日本で できた 漢字の ことばが 中国語に なったのを 知って いますか。
Vậy anh có biết có những từ chữ Hán tạo ra ở Nhật đã trở thành tiếng Trung không?
- ミラー
いいえ、知りませんでした。どんな ことばですか。
Không, tôi không biết. Từ nào vậy?
- A
そうですね。電話や 経済などです。もっと たくさん ありますよ。
Để xem. Như “điện thoại”, “kinh tế”… Còn nhiều nữa đấy.
- ミラー
ぜひ 知りたいです。どうやって 調べれば いいですか。
Tôi rất muốn biết. Tra thế nào thì được?
- A
本を 持って いますから、明日 持って 来ましょうか。
Tôi có sách đấy, mai tôi mang đến nhé?
- ミラー
ええ、お願いします。
Vâng, nhờ anh.
Xem đáp án
(日本)から(中国)へ行った漢字のことばもある。例:電話、(経済)
日本で できた 漢字の ことばが 中国語に なった → (日本)から (中国)へ; 例 — 電話、(経済).
- A
5. みんなの クイズです。正しい 答えは どれですか。
Câu đố cho mọi người. Đáp án đúng là gì?
Nghe gợi ý của người dẫn chương trình, chọn đáp án đúng (a, b hoặc c).
- クイズ · Đố, câu đố
- 仏教 · Phật giáo
- ある~ · Một ~ nọ
- 親切に します · Tỏ ra thân thiện
- 例
Xem lời thoại
- 司会
みんなの クイズの 時間です。みなさん、日本には 仏教の お寺が 7万7千ぐらい あります。コンビニより ずっと 多いです。でも、仏教が 生まれたのは 日本じゃ ありません。今から 2500年ぐらい 前に ある 国で 生まれて、中国へ 渡って 日本へ 来ました。では、その 国は どこですか。
Đến giờ câu đố cho mọi người. Ở Nhật có khoảng 77.000 ngôi chùa Phật giáo, nhiều hơn hẳn cửa hàng tiện lợi. Nhưng Phật giáo không ra đời ở Nhật. Khoảng 2500 năm trước, đạo Phật ra đời ở một nước nọ, truyền sang Trung Quốc rồi đến Nhật. Vậy nước đó là nước nào?
- A
タイは 仏教の 人が 多いですね。タイですか。
Thái Lan có nhiều người theo đạo Phật nhỉ. Thái Lan phải không?
- 司会
いいえ。とても 古い 国です。カレーが 有名です。その 国の 人が ゼロを 発見したと 言われて います。
Không. Là một đất nước rất cổ. Nổi tiếng với món cà ri. Người ta nói người nước đó đã phát hiện ra số 0.
- A
あ、わかりました。
À, tôi biết rồi.
Vì sao
b.インド
Nước rất cổ, nổi tiếng cà ri, phát hiện ra số 0 → インド (b). タイ là đáp án sai người chơi đoán lúc đầu.
- 司会
- 1
Xem lời thoại
- 司会
あなたが 好きな 日本語の ことばは 何ですか。
Từ tiếng Nhật bạn thích là từ gì?
- A
「元気」です。みんな 元気だったら いいですね。
“Genki” ạ. Mọi người đều khoẻ mạnh thì tốt nhỉ.
- 司会
そうですか。じゃあ、日本人が 好きなのは 何だと 思いますか。
Thế à. Vậy bạn nghĩ người Nhật thích từ nào?
- A
日本語の 先生は よく「大丈夫、大丈夫」と 言います。「大丈夫」ですか。
Thầy cô tiếng Nhật hay nói “daijōbu, daijōbu”. Là “daijōbu” ạ?
- 司会
いいえ。ある 会社が 調べました。親切に して もらった ときや プレゼントを もらった ときに 言う ことばです。
Không. Một công ty đã khảo sát. Đó là từ người ta nói khi được đối xử tử tế hay khi nhận quà.
- A
あ、わかりました。
À, tôi biết rồi.
Xem đáp án
a.ありがとう
Từ nói khi được giúp đỡ hay nhận quà → ありがとう (a). 大丈夫 là đáp án đoán sai.
- 司会
- 2
Xem lời thoại
- 司会
日本から 世界中に いろいろな 物が 輸出されて います。その 中で 特に 若い 人に 人気が あるのは 何ですか。
Nhật xuất khẩu nhiều thứ ra khắp thế giới. Trong đó, thứ đặc biệt được giới trẻ yêu thích là gì?
- A
車ですか。
Ô tô ạ?
- 司会
いえ、違います。これが 好きに なって 日本語の 勉強を 始めた 人が たくさん います。
Không phải. Có nhiều người thích thứ này rồi bắt đầu học tiếng Nhật.
- A
あ、わかりました。
À, tôi biết rồi.
Xem đáp án
c.マンガ
Giới trẻ yêu thích, vì thích nó mà học tiếng Nhật → マンガ (c). 車 (b. 自動車) là đáp án đoán sai.
- 司会
- 3
Xem lời thoại
- 司会
日本には おいしい 料理が いろいろ ありますね。その 中で 外国人が 一番 おいしいと 言うのは 何だと 思いますか。
Nhật có nhiều món ngon nhỉ. Trong đó, bạn nghĩ món người nước ngoài khen ngon nhất là món gì?
- A
はい、てんぷらです。魚も 野菜も あるし、ご飯の 上に 載せて 食べても おいしいし。
Dạ, tempura ạ. Vừa có cá vừa có rau, đặt lên cơm ăn cũng ngon.
- 司会
いいえ。これは 魚と ご飯で 作る 冷たい 料理です。今は 世界中に 店が あって、魚の ほかに いろいろな 材料を 使った ものも 人気が あります。
Không. Đây là món nguội làm từ cá và cơm. Bây giờ khắp thế giới đều có quán, loại dùng nhiều nguyên liệu khác ngoài cá cũng được ưa chuộng.
- A
あ、わかりました。
À, tôi biết rồi.
Xem đáp án
c.すし
Món nguội làm từ cá và cơm → すし (c). てんぷら là đáp án đoán sai.
- 司会
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
本を 読むのが 好きですか。
Bạn có thích đọc sách không?
Xem đáp án
……はい、好きです。特に 小説を 読むのが 好きです。
Thể thường + のが 好きです: Danh từ hoá động từ để nói sở thích.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
お母さんは 料理を 作るのが 上手ですか。
Mẹ bạn có nấu ăn giỏi không?
Xem đáp án
……はい、とても 上手です。
~のが 上手です: Giỏi làm việc gì.
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本で 生活するのは 大変だと 思いますか。
Bạn có nghĩ sống ở Nhật là vất vả không?
Xem đáp án
……はい、大変だと 思います。物価が 高いですから。
~のは 大変です: Danh từ hoá bằng の làm chủ đề; trả lời ý kiến bằng ~と 思います.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本には 島が 6800ぐらい あるのを 知って いますか。
Bạn có biết Nhật có khoảng 6800 hòn đảo không?
Xem đáp án
……いいえ、知りませんでした。
~のを 知って いますか: Có biết việc ~ không; chưa biết thì trả lời いいえ、知りませんでした.
- ・
- 5
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本語の 勉強を 始めたのは いつですか。
Bạn bắt đầu học tiếng Nhật khi nào?
Xem đáp án
……去年の 4月です。
~のは (thời điểm) です: Nhấn mạnh thông tin cần hỏi.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
明日までに コートを クリーニングするのは 無理です。
Giặt xong áo khoác trước ngày mai là không thể.
Xem lời thoại
- 客
あのう、これ、クリーニング お願いします。
À, nhờ chị giặt hấp cái này.
- 店の 人
はい。コートですね。
Vâng. Áo khoác phải không ạ.
- 客
明日の 夕方までに できますか。
Đến chiều tối mai có xong không?
- 店の 人
うーん、ちょっと……。あさってなら できますが。
Ừm, hơi khó… Ngày kia thì được ạ.
Xem đáp án
○
明日は ちょっと……、あさってなら できます → mai không xong được → đúng.
- 客
- 2
女の 人は カラオケで 歌うのが 好きじゃ ありません。
Người phụ nữ không thích hát karaoke.
Xem lời thoại
- A
渡辺さん、みんなで カラオケに 行くんですが、いっしょに 行きませんか。
Chị Watanabe, mọi người đi karaoke, chị đi cùng không?
- 渡辺
カラオケですか。
Karaoke à?
- A
嫌いですか。
Chị không thích à?
- 渡辺
あ、いえ。歌を 聞くのは 好きなんですが、自分で 歌うのは ちょっと……。
À, không. Tôi thích nghe hát, nhưng tự mình hát thì hơi…
Xem đáp án
○
自分で 歌うのは ちょっと…… → không thích tự hát → đúng.
- A
- 3
男の 学生は 明日 試験が あるのを 知りませんでした。
Nam sinh không biết ngày mai có bài thi.
Xem lời thoại
- 男
カリナさん、これから 映画を 見に 行きませんか。
Karina, giờ đi xem phim không?
- カリナ
今日は ちょっと……。明日 試験が ありますから。
Hôm nay thì hơi… Vì mai có bài thi.
- 男
え、明日 試験が あるんですか。
Hả, mai có thi à?
- カリナ
ええ。教室の 予定表に 書いて ありましたよ。
Ừ. Có ghi trên lịch ở lớp đấy.
- 男
じゃ、僕も 勉強しないと。
Thế thì tôi cũng phải học mới được.
Xem đáp án
○
え、明日 試験が あるんですか → anh ấy không biết có bài thi → đúng.
- 男
- 4
男の 人が 欲しかったのは 赤の ボールペンです。
Thứ người đàn ông muốn là cây bút bi đỏ.
Xem lời thoại
- A
鈴木さん、はい、ボールペン。
Anh Suzuki, bút bi đây.
- 鈴木
ありがとう。……あれ? これ、黒の ボールペンですね。私が 頼んだのは 赤なんですが。
Cảm ơn. … Ơ? Đây là bút bi đen nhỉ. Cái tôi nhờ là bút đỏ cơ.
- A
あ、すみません。間違えました。
À, xin lỗi. Tôi nhầm.
Xem đáp án
○
私が 頼んだのは 赤なんですが → đúng.
- A
- 5
男の 人は レポートを 書くのを 忘れました。
Người đàn ông quên viết báo cáo.
Xem lời thoại
- A
田中さん、もう レポート 出した?
Tanaka, nộp báo cáo chưa?
- 田中
あ、いけない。
Ôi, chết rồi.
- A
書いて いないの?
Chưa viết à?
- 田中
書いたんだけど、出すのを 忘れたよ。
Viết rồi, nhưng quên nộp.
Xem đáp án
×
書いたんだけど、出すのを 忘れた → quên nộp chứ không phải quên viết → sai.
- A
