Bài tập · Bài 38
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第38課【練習】
Luyện tập bài 38: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1A:あそこに 大きな ホテルが できましたね。
B:ええ、本当に ですね。Xem chữa
A:あそこに 大きな ホテルが できましたね。 B:ええ、本当に 大きい ですね。
A: Ở đằng kia mới xây một khách sạn lớn nhỉ. B: Ừ, to thật đấy.
大きな chỉ đứng trước danh từ (大きなホテル), không làm vị ngữ. Đứng trước です phải dùng tính từ đuôi い 大きい.
- 2来週 一番 のは 水曜日です。
Xem chữa
来週 一番 暇な のは 水曜日です。
Ngày rảnh nhất tuần sau là thứ Tư.
Tính từ đuôi な nối với の bằng な: 暇なのは. Không có dạng 暇だのは.
- 3私が のは 名古屋です。
Xem chữa
私が 生まれた のは 名古屋です。
Nơi tôi sinh ra là Nagoya.
Thể thường + のは N です: Nhấn mạnh thông tin ở N. Việc sinh ra đã xảy ra → 生まれた.
- 4A:電話を 発明したのは ですか。
B:ベルです。Xem chữa
A:電話を 発明したのは だれ ですか。 B:ベルです。
A: Người phát minh ra điện thoại là ai? B: Là Bell.
Hỏi người đã phát minh → だれ. Câu trả lời ベル là tên người.
- 5A:あなたが 一番 欲しいのは ですか。
B:パソコンです。Xem chữa
A:あなたが 一番 欲しいのは 何 ですか。 B:パソコンです。
A: Thứ bạn muốn có nhất là gì? B: Là máy tính.
Hỏi đồ vật muốn có → 何 (đọc なん trước です). いつ hỏi thời gian.
- 6鍵を 掛ける を 忘れてしまいました。
Xem chữa
鍵を 掛ける の を 忘れてしまいました。
Tôi lỡ quên khóa cửa mất rồi.
Vる のを 忘れます: Quên làm việc gì — mẫu của bài là のを忘れる. Dùng ことを忘れる ở đây không tự nhiên.
- 7あの 人 が 好きです。
Xem chữa
あの 人のこと が 好きです。
Tôi thích người đó.
N の こと が 好きです: Thích (con người) N. について (về…) không đi trực tiếp với が好きです.
- 8木村さん 赤ちゃんが 生まれたのを 知っていますか。
Xem chữa
木村さんに 赤ちゃんが 生まれたのを 知っていますか。
Anh có biết nhà chị Kimura mới sinh em bé không?
N に 赤ちゃんが 生まれる: N có em bé (em bé sinh ra 'cho' N). Chủ ngữ của 生まれた là 赤ちゃんが nên 木村さん đi với に.
- 9A:私は 歩くの 好きです。
B:そうですか。歩くの 体に いいですからね。Xem chữa
A:私は 歩くのが 好きです。 B:そうですか。歩くのは 体に いいですからね。
A: Tôi thích đi bộ. B: Vậy à. Đi bộ thì tốt cho sức khỏe mà.
Đối tượng của 好き đi với が: 歩くのが好きです. Câu B nhận định chung về việc đi bộ → lấy làm chủ đề: 歩くのは体にいい.
第38課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 38
1. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).
- 例やっと 日本の 生活(に)慣れました。
Dịch
Cuối cùng tôi cũng đã quen với cuộc sống ở Nhật.
- 1ボランティア(Đáp án: に)参加した ことが ありますか。
Xem chữa
ボランティア(に)参加した ことが ありますか。
Bạn đã từng tham gia hoạt động tình nguyện chưa?
N に 参加します: Tham gia N.
- 2パソコン(Đáp án: の)電源(Đáp án: を)入れてください。
Xem chữa
パソコン(の)電源(を)入れてください。
Hãy bật nguồn máy tính lên.
パソコンの電源 = nguồn của máy tính. 電源を 入れる: Bật nguồn (tắt nguồn: 電源を 切る).
- 3うそ(Đáp án: を)つくのは よくないです。
Xem chữa
うそ(を)つくのは よくないです。
Nói dối là không tốt.
うそを つく: Nói dối. Cả cụm Vる + の làm chủ đề: うそをつくのは…
- 4先週 姉(Đáp án: に)男の子(Đáp án: が)生まれました。
Xem chữa
先週 姉(に)男の子(が)生まれました。
Tuần trước chị gái tôi đã sinh một bé trai.
N1 に N2 が 生まれる: N1 có con là N2 — em bé là chủ ngữ (が), người có con đi với に.
- 5回覧の 名前の 下(Đáp án: に)はんこ(Đáp án: を)押してください。
Xem chữa
回覧の 名前の 下(に)はんこ(を)押してください。
Hãy đóng dấu vào dưới tên mình trong giấy thông báo chuyền tay.
Nơi đóng dấu đi với に: 下に; はんこを 押す: Đóng dấu.
2. Chọn từ trong khung, đổi sang thể từ điển + のは rồi điền vào chỗ trống.
- あります
- 伝えます
- 運びます
- 招待します
- 歩きます (đã dùng ở ví dụ)
- 勉強します
- 着て行きます
- 例夜遅く 一人で 歩くのは 危ないです。
Dịch
Đi bộ một mình vào đêm khuya thì nguy hiểm.
- 1働きながら 夜 大学で Đáp án: 勉強するのは 大変です。
Xem chữa
働きながら 夜 大学で 勉強するのは 大変です。
Vừa làm vừa học đại học buổi tối thì vất vả lắm.
Vる のは + tính từ: Nêu nhận xét về một việc. 勉強します → 勉強する + のは.
- 2結婚式に この 服を Đáp án: 着て行くのは おかしいですか。
Xem chữa
結婚式に この 服を 着て行くのは おかしいですか。
Mặc bộ quần áo này đi dự đám cưới có kỳ không?
着て行きます → 着て行く + のは.
- 3近くに 大きい スーパーが Đáp án: あるのは 便利ですね。
Xem chữa
近くに 大きい スーパーが あるのは 便利ですね。
Có siêu thị lớn ở gần thì tiện nhỉ.
あります → ある + のは.
- 4自分の 気持ちを Đáp án: 伝えるのは とても 難しいと 思います。
Xem chữa
自分の 気持ちを 伝えるのは とても 難しいと 思います。
Tôi nghĩ truyền đạt cảm xúc của bản thân là rất khó.
伝えます (nhóm II) → 伝える + のは.
- 5引っ越しの 荷物を この 車で Đáp án: 運ぶのは ちょっと 無理です。
Xem chữa
引っ越しの 荷物を この 車で 運ぶのは ちょっと 無理です。
Chở đồ chuyển nhà bằng chiếc xe này thì hơi quá sức.
運びます → 運ぶ + のは. Từ thừa trong khung: 招待します.
3. Hoàn thành câu theo ý mình bằng mẫu Vる のは + tính từ (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).
- 例働きながら 子どもを 育てるのは 大変です。
Dịch
Vừa đi làm vừa nuôi con thì vất vả.
- 1Đáp án mẫu: 友達と 旅行するのは 楽しいです。
Xem chữa
友達と 旅行するのは 楽しいです。
Đi du lịch cùng bạn bè thì vui.
Vế trước là một việc ở thể từ điển + のは, rồi nhận xét 楽しいです.
- 2Đáp án mẫu: たばこを 吸うのは 体に よくないです。
Xem chữa
たばこを 吸うのは 体に よくないです。
Hút thuốc lá thì không tốt cho sức khỏe.
Nêu việc có hại bằng Vる のは: たばこを吸うのは, 夜遅く食べるのは…
- 3Đáp án mẫu: 朝 早く 散歩するのは 気持ちが いいです。
Xem chữa
朝 早く 散歩するのは 気持ちが いいです。
Đi dạo vào sáng sớm thì thật dễ chịu.
気持ちが いい: Dễ chịu, sảng khoái. Vế trước: Vる のは.
- 4外国語で スピーチを するのは Đáp án mẫu: 難しいです
Xem chữa
外国語で スピーチを するのは 難しいです
Phát biểu bằng tiếng nước ngoài thì khó.
Sau Vる のは là lời nhận xét: Tính từ (難しいです, 大変です) hoặc động từ chỉ cảm giác.
- 5ケータイを 見ながら 歩くのは Đáp án mẫu: 危ないです
Xem chữa
ケータイを 見ながら 歩くのは 危ないです
Vừa xem điện thoại vừa đi bộ thì nguy hiểm.
Nhận xét về việc vừa đi vừa xem điện thoại: 危ないです, よくないです…
4. Ghép hai vế thành một câu theo mẫu N は Vる のが + tính từ です.
- 例息子は 好きです・動物を 飼います…息子は 動物を 飼うのが 好きです。
Dịch
Con trai tôi thích nuôi động vật.
- 1ことしは 遅いです・桜が 咲きます…Đáp án: ことしは 桜が 咲くのが 遅いです。
Xem chữa
ことしは 遅いです・桜が 咲きます…ことしは 桜が 咲くのが 遅いです。
Năm nay hoa anh đào nở muộn.
Vる のが + tính từ: 咲きます → 咲く + のが 遅いです.
- 2わたしは 下手です・整理します…Đáp án: わたしは 整理するのが 下手です。
Xem chữa
わたしは 下手です・整理します…わたしは 整理するのが 下手です。
Tôi sắp xếp đồ đạc rất kém.
Đối tượng của 上手/下手 đi với が: 整理するのが下手です.
- 3子どもは 早いです・けがが 治ります…Đáp án: 子どもは けがが 治るのが 早いです。
Xem chữa
子どもは 早いです・けがが 治ります…子どもは けがが 治るのが 早いです。
Trẻ con thì vết thương lành nhanh.
治ります → 治る + のが 早いです (việc lành vết thương thì nhanh).
- 4マリアさんは 上手です・プレゼントを 選びます
…Đáp án: マリアさんは プレゼントを 選ぶのが 上手です。Xem chữa
マリアさんは 上手です・プレゼントを 選びます …マリアさんは プレゼントを 選ぶのが 上手です。
Chị Maria chọn quà rất giỏi.
選びます → 選ぶ + のが 上手です.
- 5わたしは 嫌いです・込んでいる 電車に 乗ります
…Đáp án: わたしは 込んでいる 電車に 乗るのが 嫌いです。Xem chữa
わたしは 嫌いです・込んでいる 電車に 乗ります …わたしは 込んでいる 電車に 乗るのが 嫌いです。
Tôi ghét đi tàu điện đông người.
Đối tượng của 好き/嫌い đi với が: 乗るのが嫌いです.
5. Điền động từ thích hợp ở thể từ điển + のを vào chỗ trống.
- 例ミーティングの 時間を 決めましたが、渡辺さんに 連絡するのを 忘れました。
Dịch
Tôi đã quyết định giờ họp nhưng lại quên liên lạc cho chị Watanabe.
- 1中村さんに 手紙を 出しましたが、切手を Đáp án: はるのを 忘れました。
Xem chữa
中村さんに 手紙を 出しましたが、切手を はるのを 忘れました。
Tôi đã gửi thư cho chị Nakamura nhưng quên dán tem.
切手を はる: Dán tem. Vる のを 忘れました: Quên làm việc đó.
- 2帰る ときは、コピー機の 電源を Đáp án: 切るのを 忘れないでください。
Xem chữa
帰る ときは、コピー機の 電源を 切るのを 忘れないでください。
Khi về nhớ đừng quên tắt nguồn máy photocopy.
電源を 切る: Tắt nguồn. 切る + のを 忘れないでください.
- 3書類を 入れた 引き出しの かぎを Đáp án: かけるのを 忘れないように してください。
Xem chữa
書類を 入れた 引き出しの かぎを かけるのを 忘れないように してください。
Hãy cố gắng đừng quên khóa ngăn kéo có để giấy tờ.
かぎを かける: Khóa. かける + のを 忘れないように して ください.
- 4きのう 出した レポートに 名前を Đáp án: 書くのを 忘れてしまいました。
Xem chữa
きのう 出した レポートに 名前を 書くのを 忘れてしまいました。
Tôi lỡ quên viết tên vào bản báo cáo nộp hôm qua.
名前を 書く + のを 忘れてしまいました (lỡ quên, tiếc nuối).
6. Chọn từ trong khung, đổi sang thể thường + のを rồi điền vào chỗ trống.
- 買いました
- 飼えません
- 退院します
- 書いています
- 育てます
- できました (đã dùng ở ví dụ)
- 合格しました
- 入院しました
- 例駅前に 大きな レストランが できたのを 知っていますか。
Dịch
Anh có biết trước ga mới mở một nhà hàng lớn không?
- 1小川さんの 息子さんが 大学に Đáp án: 合格したのを 知りませんでした。
Xem chữa
小川さんの 息子さんが 大学に 合格したのを 知りませんでした。
Tôi đã không biết con trai anh Ogawa đỗ đại học.
Việc đã xảy ra → thể た: 合格した + のを 知りませんでした. 大学に 合格する: Đỗ đại học.
- 2高橋さんが ドイツ製の 車を Đáp án: 買ったのを 知っていますか。
Xem chữa
高橋さんが ドイツ製の 車を 買ったのを 知っていますか。
Anh có biết anh Takahashi đã mua xe ô tô của Đức không?
買いました → 買った + のを.
- 3この マンションでは ペットが Đáp án: 飼えないのを 知りませんでした。
Xem chữa
この マンションでは ペットが 飼えないのを 知りませんでした。
Tôi đã không biết ở chung cư này không được nuôi thú cưng.
Thể khả năng phủ định: 飼えません → 飼えない + のを.
- 4あさって 林さんが Đáp án: 退院するのを 知っていますか。
Xem chữa
あさって 林さんが 退院するのを 知っていますか。
Anh có biết ngày kia chị Hayashi ra viện không?
Việc sắp xảy ra (あさって) → thể từ điển 退院する + のを.
- 5きのう 山田さんの お父さんが Đáp án: 入院したのを 知っていますか。
Xem chữa
きのう 山田さんの お父さんが 入院したのを 知っていますか。
Anh có biết hôm qua bố anh Yamada đã nhập viện không?
Việc đã xảy ra (きのう) → 入院した + のを. 入院 (nhập viện) ≠ 退院 (ra viện).
- 6今 ミラーさんが 『20分で できる おいしい 料理』という 本を Đáp án: 書いているのを 知っていますか。
Xem chữa
今 ミラーさんが 『20分で できる おいしい 料理』という 本を 書いているのを 知っていますか。
Anh có biết hiện giờ anh Miller đang viết cuốn sách "Món ngon nấu trong 20 phút" không?
Việc đang diễn ra → 書いている + のを. Từ thừa trong khung: 育てます.
7. Hoàn thành câu trả lời theo mẫu 〜のは N です để nhấn mạnh thông tin.
- 例北海道へ 行った ことが ありますか。
…ええ、何回も あります。初めて 行ったのは おととしです。Dịch
Anh đã từng đến Hokkaido chưa? …Có, tôi đến nhiều lần rồi. Lần đầu tiên tôi đến là năm kia.
- 1ご主人は よく 料理を 作りますか。
…ええ。たいてい 料理を Đáp án: 作るのは 夫ですが、食事の あとで、片づけるのは わたしです。Xem chữa
ご主人は よく 料理を 作りますか。 …ええ。たいてい 料理を 作るのは 夫ですが、食事の あとで、片づけるのは わたしです。
Chồng chị có hay nấu ăn không? …Có. Người thường nấu ăn là chồng tôi, còn người dọn dẹp sau bữa ăn là tôi.
Thể thường + のは N です: Nhấn mạnh người làm. Thói quen → thể từ điển 作るのは.
- 2旅行中に パスポートと カメラを とられました。
…Đáp án: とられたのは パスポートと カメラだけですか。Xem chữa
旅行中に パスポートと カメラを とられました。 …とられたのは パスポートと カメラだけですか。
Trong lúc đi du lịch tôi bị lấy mất hộ chiếu và máy ảnh. …Thứ bị lấy mất chỉ có hộ chiếu và máy ảnh thôi à?
Nhắc lại việc người kia vừa nói ở dạng thể thường quá khứ: とられた + のは.
- 3甘い 物が 好きですか。
…ええ、甘い 物なら、何でも 好きですが、特に Đáp án: 好きなのは チョコレートです。Xem chữa
甘い 物が 好きですか。 …ええ、甘い 物なら、何でも 好きですが、特に 好きなのは チョコレートです。
Anh có thích đồ ngọt không? …Có, đồ ngọt thì món nào tôi cũng thích, nhưng đặc biệt thích là sô-cô-la.
Tính từ đuôi な + の: Thêm な — 好き → 好きなのは.
- 4日本語の 勉強で 何が いちばん 難しいですか。
…そうですね。いちばん Đáp án: 難しいのは 漢字だと 思います。Xem chữa
日本語の 勉強で 何が いちばん 難しいですか。 …そうですね。いちばん 難しいのは 漢字だと 思います。
Khi học tiếng Nhật, cái gì là khó nhất? …Để xem nào. Tôi nghĩ khó nhất là chữ Hán.
Tính từ đuôi い nối thẳng với の: 難しいのは.
- 5ヨーロッパ旅行で どこが よかったですか。
…全部 よかったですが、いちばん Đáp án: よかったのは イタリアです。Xem chữa
ヨーロッパ旅行で どこが よかったですか。 …全部 よかったですが、いちばん よかったのは イタリアです。
Trong chuyến du lịch châu Âu, anh thấy nơi nào hay? …Chỗ nào cũng hay, nhưng hay nhất là Ý.
Câu hỏi ở quá khứ (よかったですか) → よかった + のは.