Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 37 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 37

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 高橋(たかはし)さんは 会社(かいしゃ)の 人(ひと)と 話(はな)して います。高橋(たかはし)さんに 何(なに)が ありましたか。

Anh Takahashi đang nói chuyện với đồng nghiệp. Đã có chuyện gì xảy ra với anh Takahashi?

Mỗi dòng có hai ô, chọn a hoặc b cho đúng với nội dung hội thoại (chú ý thể bị động).

  • しかたが ありません · Không còn cách nào khác
  • お宅(たく) · Nhà (kính ngữ của từ “家”)
  • 遅刻(ちこく)します · Đến chậm
0:00 / 2:01
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.残業)高橋(たかはし)さんはしました。
    Ví dụ, ô 2 (đáp án a.しかりました)それで、部長(ぶちょう)は高橋(たかはし)さんを。
    Xem lời thoại
    1. A

      高橋(たかはし)さん、何(なに)か あったんですか。

      Anh Takahashi, có chuyện gì à?

    2. 高橋(たかはし)

      ええ。部長(ぶちょう)に しかられたんです。残業(ざんぎょう)するなと 言(い)われたんです。

      Ừ. Tôi bị trưởng phòng mắng. Bị bảo là không được làm thêm giờ.

    3. A

      それは 大変(たいへん)でしたね。残業(ざんぎょう)するなと 言(い)われても、忙(いそが)しい ときは しかたが ありませんよ。

      Vất vả cho anh quá. Bị bảo đừng làm thêm, nhưng lúc bận thì biết làm sao được.

    4. 高橋(たかはし)

      そうですね。

      Đúng vậy.

    Vì sao

    b.残業(ざんぎょう)・a.しかりました

    部長に しかられた, 残業するなと 言われた → Takahashi làm thêm giờ (b); trưởng phòng là người mắng → 部長は 高橋さんを しかりました (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1さんは映画(えいが)のチケットをもらいました。
    Câu 1, ô 2それで、さんを映画(えいが)に誘(さそ)いました。
    Xem lời thoại
    1. A

      高橋(たかはし)さん、何(なに)か いい ことが あったんですか。

      Anh Takahashi, có chuyện gì vui à?

    2. 高橋(たかはし)

      ええ。実(じつ)は 渡辺(わたなべ)さんに 映画(えいが)に 誘(さそ)われたんです。

      Ừ. Thật ra tôi được chị Watanabe rủ đi xem phim.

    3. A

      へえ。

      Ồ.

    4. 高橋(たかはし)

      新(あたら)しい 韓国映画(かんこくえいが)の チケットを もらったと 言(い)って いました。

      Chị ấy bảo được cho vé xem phim Hàn Quốc mới.

    5. A

      それは よかったですね。

      Thế thì tốt quá.

    6. 高橋(たかはし)

      ええ。

      Ừ.

    Xem đáp án

    b.渡辺(わたなべ)・a.高橋(たかはし)

    渡辺さんに 映画に 誘われた; vé là của 渡辺 (チケットを もらったと 言って いました) → 渡辺さんは チケットを もらいました (b), rồi rủ Takahashi → 高橋さんを 誘いました (a).

  3. 2
    Câu 2, ô 1部長(ぶちょう)が高橋(たかはし)さんをしました。
    Câu 2, ô 2高橋(たかはし)さんは部長(ぶちょう)のうちへ。
    Xem lời thoại
    1. 高橋(たかはし)

      はあ……。

      Haizz…

    2. A

      何(なに)か あったんですか。

      Có chuyện gì thế?

    3. 高橋(たかはし)

      実(じつ)は 部長(ぶちょう)の お宅(たく)に 招待(しょうたい)されたんです。

      Chẳng là tôi được trưởng phòng mời đến nhà.

    4. A

      へえ。森(もり)部長(ぶちょう)ですか。

      Ồ. Trưởng phòng Mori à?

    5. 高橋(たかはし)

      ええ。あまり 行(い)きたくないんですけど。

      Ừ. Tôi chẳng muốn đi lắm.

    6. A

      まあ、そんな こと 言(い)わないで。きっと 楽(たの)しいですよ。

      Thôi, đừng nói thế. Chắc chắn sẽ vui mà.

    7. 高橋(たかはし)

      ふーん、そうですね。そうかも しれませんね。

      Ừm, cũng phải. Có lẽ thế thật.

    Xem đáp án

    b.招待(しょうたい)・a.行(い)きます

    部長の お宅に 招待された → 招待 (b). Takahashi không muốn đi nhưng cuối cùng đồng ý そうかも しれませんね → sẽ đi (a).

  4. 3
    Câu 3, ô 1部長(ぶちょう)は高橋(たかはし)さんにアメリカで新(あたら)しい仕事(しごと)を始(はじ)めると。
    Câu 3, ô 2それで、高橋(たかはし)さんはします。
    Xem lời thoại
    1. A

      いい ことが あったんですか。

      Có chuyện gì vui à?

    2. 高橋(たかはし)

      部長(ぶちょう)に 呼(よ)ばれたんです。アメリカに 転勤(てんきん)です。新(あたら)しい 仕事(しごと)を 頼(たの)まれたんですよ。

      Tôi được trưởng phòng gọi lên. Chuyển công tác sang Mỹ. Được giao một công việc mới.

    3. A

      ええ、すごいですね。何年(なんねん)ぐらいの 予定(よてい)ですか。

      Ồ, giỏi quá. Dự kiến khoảng mấy năm?

    4. 高橋(たかはし)

      2年(ねん)です。

      Hai năm.

    5. A

      そうですか。おめでとう ございます。頑張(がんば)って ください。

      Thế à. Chúc mừng anh. Cố gắng nhé.

    6. 高橋(たかはし)

      ええ、ありがとう ございます。

      Ừ, cảm ơn chị.

    Xem đáp án

    a.言(い)いました・b.転勤(てんきん)

    Trưởng phòng là người nói (部長に 呼ばれた、頼まれた → 部長は 言いました, a); アメリカに 転勤 → chuyển công tác (b), không phải đi công tác ngắn.

  5. 4
    Câu 4, ô 1渡辺(わたなべ)さんは高橋(たかはし)さんに結婚(けっこん)をが、
    Câu 4, ô 2いっしょにアメリカへ行(い)きたくないと。
    Xem lời thoại
    1. A

      何(なに)か あったんですか。

      Có chuyện gì à?

    2. 高橋(たかはし)

      ええ。実(じつ)は 昨日(きのう) 渡辺(わたなべ)さんに 結婚(けっこん)を 申(もう)し込(こ)んだんです。いっしょに アメリカへ 行(い)こうと 言(い)ったんですが、行(い)きたくないと 言(い)われて……。

      Ừ. Thật ra hôm qua tôi đã cầu hôn chị Watanabe. Tôi rủ cùng sang Mỹ, nhưng chị ấy bảo không muốn đi…

    3. A

      そうですか。残念(ざんねん)でしたね。

      Thế à. Tiếc quá nhỉ.

    4. 高橋(たかはし)

      ええ。

      Ừ.

    5. A

      また きっと どこかに いい 人(ひと)が いますよ。

      Chắc chắn ở đâu đó sẽ có người tốt dành cho anh.

    Xem đáp án

    b.申(もう)し込(こ)まれました・a.言(い)いました

    Takahashi cầu hôn → 渡辺さんは 申し込まれました (b); 渡辺 là người nói không muốn đi Mỹ → 言いました (a).

2. 海外旅行(かいがいりょこう)で 困(こま)った ことに ついて ラジオ番組(ばんぐみ)で 話(はな)して います。何(なに)が ありましたか。どう しましたか。ポスターの 絵(え)の 番号(ばんごう)を 書(か)いて ください。

Trên chương trình phát thanh, mọi người kể về chuyện gặp rắc rối khi du lịch nước ngoài. Đã xảy ra chuyện gì? Hãy chọn số tranh trên tấm áp phích.

Chọn tranh trên áp phích (①–⑥) đúng với chuyện của từng người.

  • グループ · Đoàn
  • バッグ · Túi xách
  • 男(おとこ)たち · Bọn đàn ông
Áp phích “危ない! 気をつけよう! 海外旅行” — ① Người đeo kính đen chỉ trỏ, bắt chuyện với du khách kéo va li; ② Du khách ngơ ngác bên va li, người khác kéo nhầm va li giống hệt đi mất; ③ Bị kẻ đi xe máy giật túi; ④ Đi mua sắm theo đoàn, bị móc túi xách; ⑤ Một gã chỉ vào vết bẩn trên lưng áo khoác, gã khác lấy cặp; ⑥ Bị bỏ thuốc vào đồ uống.
0:00 / 2:23
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ②)山田(やまだ)さん
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      今日(きょう)は 海外旅行(かいがいりょこう)で 困(こま)った ことに ついて、みなさんに お話(はなし)を 聞(き)きます。まず 山田(やまだ)さんです。山田(やまだ)さんは 何(なに)か 問題(もんだい)が ありましたか。

      Hôm nay chúng ta sẽ nghe mọi người kể về những chuyện rắc rối khi du lịch nước ngoài. Trước tiên là anh Yamada. Anh Yamada có gặp vấn đề gì không?

    2. 山田(やまだ)

      ええ。私(わたし)は 空港(くうこう)で 荷物(にもつ)を 間違(まちが)えられた ことが あります。いくら 待(ま)っても 私(わたし)の 荷物(にもつ)が 来(こ)ないから、おかしいなと 思(おも)ったんですよ。ほかの 人(ひと)が 間違(まちが)えて 持(も)って 行(い)って しまったんです。

      Có. Tôi từng bị người ta lấy nhầm hành lý ở sân bay. Đợi mãi mà hành lý của tôi không ra, tôi thấy lạ. Hoá ra người khác đã cầm nhầm đi mất.

    3. 司会(しかい)

      大変(たいへん)でしたね。すぐ 見(み)つかりましたか。

      Vất vả quá nhỉ. Có tìm thấy ngay không?

    4. 山田(やまだ)

      いいえ。次(つぎ)の 日(ひ) 空港(くうこう)から 連絡(れんらく)が あって、ホテルまで 持(も)って 来(き)て くれました。

      Không. Hôm sau sân bay liên lạc và mang đến tận khách sạn cho tôi.

    5. 司会(しかい)

      そうですか。

      Thế à.

    Vì sao

    ②

    荷物を 間違えられた (người khác cầm nhầm hành lý) → ②.

  2. 1
    Câu 1, ô 1小川(おがわ)さん
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      小川(おがわ)さんは いかがですか。

      Còn chị Ogawa thì sao?

    2. 小川(おがわ)

      私(わたし)はね、取(と)られたんですよ。お金(かね)も カードもね。

      Tôi thì bị lấy mất đấy. Cả tiền lẫn thẻ.

    3. 司会(しかい)

      どこでですか。

      Ở đâu ạ?

    4. 小川(おがわ)

      グループ旅行(りょこう)の みなさんと パリで 買(か)い物(もの)して いた とき。いつもは 下着(したぎ)の 中(なか)に 入(い)れてるんだけど、その 日(ひ)は 小(ちい)さい バッグに 入(い)れてたんですよ。それでね、取(と)られて しまったんですよ。

      Lúc đang mua sắm ở Paris cùng mọi người trong đoàn. Bình thường tôi giấu trong đồ lót, nhưng hôm đó lại để trong túi xách nhỏ. Thế là bị lấy mất.

    5. 司会(しかい)

      へえ、大変(たいへん)でしたね。

      Ồ, vất vả quá nhỉ.

    6. 小川(おがわ)

      ええ。警察(けいさつ)に 連絡(れんらく)したり、大使館(たいしかん)へ 行(い)ったり、もう 本当(ほんとう)に……。でも、みなさん とても 親切(しんせつ)でしたよ。

      Vâng. Nào là báo cảnh sát, nào là lên đại sứ quán, thật là… Nhưng mọi người rất tử tế.

    Xem đáp án

    ④

    Đi mua sắm theo đoàn (グループ旅行), tiền để trong túi nhỏ bị lấy → ④. Dễ nhầm với ③ (bị giật túi).

  3. 2
    Câu 2, ô 1鈴木(すずき)さん
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      鈴木(すずき)さんは?

      Còn anh Suzuki?

    2. 鈴木(すずき)

      そうですね。私(わたし)は 道(みち)で 二人(ふたり)の 男(おとこ)に、上着(うわぎ)の 後(うし)ろが 汚(よご)れて いると 言(い)われたんです。それで、上着(うわぎ)を 脱(ぬ)いだ ときに、かばんを 取(と)られました。

      Để xem. Tôi bị hai gã đàn ông trên đường bảo là lưng áo khoác bị bẩn. Thế là lúc tôi cởi áo khoác ra thì bị lấy mất cặp.

    3. 司会(しかい)

      上着(うわぎ)は 男(おとこ)たちに 汚(よご)されたんですね。

      Áo khoác là do bọn họ làm bẩn nhỉ.

    4. 鈴木(すずき)

      ええ。汚(よご)して おいて、親切(しんせつ)な ことを 言(い)いながら 取(と)るんですね。

      Vâng. Làm bẩn trước, rồi vừa nói lời tử tế vừa lấy đồ.

    5. 司会(しかい)

      気(き)を つけなければ なりませんね。

      Phải cẩn thận mới được nhỉ.

    6. 鈴木(すずき)

      ええ。その ときから 気(き)を つけて います。それからは 特(とく)に 問題(もんだい)は ありません。

      Vâng. Từ đó tôi luôn cẩn thận. Từ đó đến giờ không gặp vấn đề gì nữa.

    7. 司会(しかい)

      そうですか。みなさん、今日(きょう)は どうも ありがとう ございました。これからも よく 気(き)を つけて、楽(たの)しい 海外旅行(かいがいりょこう)を して ください。

      Thế à. Cảm ơn mọi người hôm nay. Từ nay mọi người hãy thật cẩn thận và có những chuyến du lịch nước ngoài vui vẻ nhé.

    Xem đáp án

    ⑤

    Hai gã bảo lưng áo bẩn, lúc cởi áo thì bị lấy cặp → ⑤. Dễ nhầm với ① (chỉ một người bắt chuyện).

3. 先生(せんせい)が 写真(しゃしん)を 見(み)せながら 説明(せつめい)します。だれが、いつ、何(なに)を しましたか。

Thầy giáo vừa cho xem ảnh vừa giải thích. Ai đã làm gì, vào lúc nào?

Chọn tranh (a–f) cho mỗi dòng; số năm và động từ điền vào ( ) xem trong phần giải thích. Có một tranh không dùng đến.

  • ~と いう 人(ひと) · Người được gọi là ~
  • 粘土(ねんど) · Đất sét
  • 古伊万里(こいまり) · Sứ Imari cổ
  • オランダ · Hà Lan
Tranh lựa chọn — a. Ngôi tháp gỗ năm tầng (chùa Hōryūji); b. Đĩa sứ có hoa văn; c. Tranh thỏ và ếch đùa nghịch; d. Tượng người bằng đất sét; e. Chiếc đèn treo; f. Vỏ hộp pin có chữ “屋井乾電池”.
0:00 / 2:40
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)聖徳太子(しょうとくたいし)が(607)年(ねん)にを(建(た)てた)。
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      みなさん、この 写真(しゃしん)は 法隆寺(ほうりゅうじ)です。奈良県(ならけん)に あります。

      Các em, bức ảnh này là chùa Hōryūji. Chùa nằm ở tỉnh Nara.

    2. A

      法隆寺(ほうりゅうじ)? あ、聞(き)いた ことが あります。確(たし)か 木(き)で 作(つく)られた 建物(たてもの)の 中(なか)で、世界(せかい)で 一番(いちばん) 古(ふる)いですね。

      Hōryūji? À, em nghe nói rồi. Hình như là công trình bằng gỗ cổ nhất thế giới phải không ạ.

    3. 先生(せんせい)

      ええ。607年(ねん)に 建(た)てられました。聖徳太子(しょうとくたいし)と いう 人(ひと)が 作(つく)った お寺(てら)です。

      Đúng vậy. Chùa được xây năm 607. Là ngôi chùa do một người tên là Thái tử Shōtoku dựng nên.

    Vì sao

    a

    聖徳太子が(607)年に(a)を(建てた)。

  2. 1
    Câu 1, ô 1鳥羽僧正(とばそうじょう)が( )年(ねん)ぐらいまえにを( )。
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      これは 900年(ねん)ぐらい 前(まえ)に 描(か)かれた 絵(え)です。

      Đây là bức tranh vẽ cách đây khoảng 900 năm.

    2. A

      いろいろな 動物(どうぶつ)が いろいろな ことを して いますね。相撲(すもう)を したり……。おもしろいですね。

      Đủ loại con vật đang làm đủ thứ việc nhỉ. Nào là đấu vật sumo… Thú vị quá.

    3. 先生(せんせい)

      ええ。日本(にほん)で 一番(いちばん) 初(はじ)めに 描(か)かれた 漫画(まんが)だと 言(い)われて います。描(か)いた 人(ひと)は 鳥羽僧正(とばそうじょう)と いう 人(ひと)です。

      Đúng vậy. Người ta nói đây là bộ manga được vẽ đầu tiên ở Nhật Bản. Người vẽ là một người tên là Toba Sōjō.

    4. A

      へえ、すごいですね。

      Ồ, giỏi thật.

    Xem đáp án

    c

    鳥羽僧正が(900)年ぐらいまえに(c)を(かいた/描いた)。

  3. 2
    Câu 2, ô 1屋井先蔵(やいさきぞう)が( )年(ねん)にを( )。
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      みなさん、これは 何(なん)だと 思(おも)いますか。

      Các em, các em nghĩ đây là cái gì?

    2. A

      わかりません。箱(はこ)ですか。

      Em không biết. Cái hộp ạ?

    3. 先生(せんせい)

      これは 電池(でんち)です。私(わたし)たちが 使(つか)って いる 電池(でんち)と 同(おな)じ ものです。日本(にほん)で 発明(はつめい)されたんですよ。

      Đây là pin. Giống như loại pin chúng ta đang dùng. Nó được phát minh ở Nhật đấy.

    4. A

      本当(ほんとう)ですか。

      Thật ạ?

    5. 先生(せんせい)

      ええ。1887年(ねん)に 屋井先蔵(やいさきぞう)と いう 人(ひと)が 初(はじ)めて 作(つく)りました。でも、その とき 日本(にほん)には 電池(でんち)で 動(うご)く 製品(せいひん)が ありませんでしたから、全然(ぜんぜん) 売(う)れなかったんです。

      Đúng vậy. Năm 1887, một người tên là Yai Sakizō lần đầu tiên làm ra nó. Nhưng hồi đó ở Nhật chưa có sản phẩm nào chạy bằng pin nên hoàn toàn không bán được.

    6. A

      へえ。電池(でんち)が あっても、製品(せいひん)が なかったんですか。

      Ồ. Có pin mà lại không có sản phẩm để dùng à.

    Xem đáp án

    f

    屋井先蔵が(1887)年に(f)を(作った/発明した)。Dễ nhầm với e (đèn) — đèn không được nhắc tới.

  4. 3
    Câu 3, ô 1昔(むかし)の人(ひと)が( )年(ねん)ぐらいまえにを( )。
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      みなさん、これを 見(み)て ください。粘土(ねんど)で 作(つく)られた 人形(にんぎょう)です。

      Các em xem cái này. Đây là con búp bê làm bằng đất sét.

    2. A

      おもしろい デザインですね。

      Kiểu dáng thú vị nhỉ.

    3. B

      え、ピカソが 作(つく)ったんですか。

      Ơ, Picasso làm ạ?

    4. 先生(せんせい)

      いいえ、これは 日本(にほん)で 作(つく)られました。4000年(ねん)ぐらい 前(まえ)の 人(ひと)が 作(つく)ったんですよ。

      Không, cái này được làm ở Nhật. Người cách đây khoảng 4000 năm đã làm ra nó.

    5. A

      へえ。どんな ときに 使(つか)われたんですか。

      Ồ. Nó được dùng vào lúc nào ạ?

    6. 先生(せんせい)

      まだ よく わかりません。子(こ)どもが 生(う)まれる ときや 病気(びょうき)に なった とき、お葬式(そうしき)の ときなど、いろいろな 意見(いけん)が あります。

      Đến giờ vẫn chưa rõ. Có nhiều ý kiến: Lúc sinh con, lúc ốm đau, lúc làm đám tang…

    Xem đáp án

    d

    昔の人が(4000)年ぐらいまえに(d)を(作った)。

  5. 4
    Câu 4, ô 1オランダの会社(かいしゃ)が( )世紀(せいき)ごろにを( )。
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      この お皿(さら)を 見(み)て ください。古伊万里(こいまり)と 呼(よ)ばれる ものです。

      Các em xem cái đĩa này. Đây là loại được gọi là sứ Imari cổ.

    2. A

      きれいですね。いろいろな 色(いろ)で 花(はな)や 鳥(とり)が 描(か)いて あって……。

      Đẹp quá. Hoa và chim được vẽ bằng nhiều màu…

    3. 先生(せんせい)

      ええ。17世紀(せいき)ごろ 九州(きゅうしゅう)で 作(つく)られて、ヨーロッパに 輸出(ゆしゅつ)されました。

      Đúng vậy. Khoảng thế kỷ 17, đĩa được làm ở Kyūshū và xuất khẩu sang châu Âu.

    4. A

      へえ、ヨーロッパに。

      Ồ, sang tận châu Âu.

    5. 先生(せんせい)

      ええ。オランダの 会社(かいしゃ)が 輸入(ゆにゅう)しました。とても 人気(にんき)が あって、ヨーロッパの いろいろな 国(くに)の お城(しろ)に 飾(かざ)られました。今(いま)でも 見(み)る ことが できますよ。

      Đúng vậy. Một công ty Hà Lan đã nhập khẩu. Đĩa rất được ưa chuộng, được trưng bày trong lâu đài ở nhiều nước châu Âu. Bây giờ vẫn còn xem được đấy.

    Xem đáp án

    b

    オランダの会社が(17)世紀ごろに(b)を(輸入した)。Chú ý chủ ngữ là công ty Hà Lan → 輸入した (nhập khẩu), không phải 輸出した.

4. 説明(せつめい)を 聞(き)いて、ロボット工場(こうじょう)の 見学(けんがく)レポートを まとめて ください。

Nghe giới thiệu rồi hoàn thành bản báo cáo tham quan nhà máy rô-bốt.

Nghe rồi điền các ô ①–⑦ của bản báo cáo (nhà máy Tony Ōsaka, 10:00–11:00 thứ Ba 15/3). Mỗi dòng dưới đây theo thứ tự nghe; bấm “Xem đáp án” để đối chiếu.

  • エンジニア · Kỹ sư
  • お年寄(としよ)り · Người có tuổi
  • かわいい · Đáng yêu, dễ thương
  • 世界(せかい)は 一(ひと)つ · Thế giới là một
  • 日時(にちじ) · Ngày giờ
  • 生産台数(せいさんだいすう) · Số sản phẩm
  • 機能(きのう) · Chức năng, công năng
  • 特長(とくちょう) · Đặc điểm, đặc tính (điểm mạnh)
0:00 / 2:04
  1. 例

    製品(せいひん) ドラポン:(例(れい):猫(ねこ))の形(かたち)のロボット

    Sản phẩm — Doraphon: Rô-bốt hình (ví dụ — con mèo)

    Xem lời thoại
    1. 案内(あんない)の 人(ひと)

      みなさん、この 工場(こうじょう)では 有名(ゆうめい)な ドラポンが 作(つく)られて います。ドラポンは 猫(ねこ)の 形(かたち)の ロボットで、私(わたし)たちの 会社(かいしゃ)、トニーの 若(わか)い エンジニアが 考(かんが)えました。

      Thưa các bạn, nhà máy này sản xuất Doraphon nổi tiếng. Doraphon là rô-bốt hình con mèo, do một kỹ sư trẻ của công ty Tony chúng tôi nghĩ ra.

    Vì sao

    ドラポン:(猫(ねこ))の形(かたち)のロボット

    製品 — ドラポン:(猫)の 形の ロボット.

  2. ①

    生産台数(せいさんだいすう) (①   )台(だい)/1か月(げつ)

    Số lượng sản xuất (①…) chiếc/tháng

    Xem lời thoại
    1. 案内(あんない)の 人(ひと)

      この 工場(こうじょう)では 1か月(げつ)に 300台(だい)ぐらい 作(つく)られて います。

      Nhà máy này mỗi tháng sản xuất khoảng 300 chiếc.

    Xem đáp án

    (① 300)台(だい)/1か月(げつ)

    1か月に 300台ぐらい 作られて います → ① 300.

  3. ⑥

    特長(とくちょう) 特(とく)に(⑥   )とお年寄(としよ)りに人気(にんき)がある。

    Điểm mạnh — Đặc biệt được (⑥…) và người già yêu thích.

    Xem lời thoại
    1. 案内(あんない)の 人(ひと)

      今(いま) いろいろな 所(ところ)で 使(つか)われて いて、特(とく)に 小(ちい)さい 子(こ)どもや お年寄(としよ)りが いる うちで とても 人気(にんき)が あります。

      Hiện nay Doraphon được dùng ở nhiều nơi, đặc biệt rất được yêu thích ở những gia đình có trẻ nhỏ hay người già.

    Xem đáp án

    特(とく)に(⑥ 小(ちい)さい 子(こ)ども)とお年寄(としよ)りに人気(にんき)がある。

    特に 小さい 子どもや お年寄りが いる うちで 人気 → ⑥ 小さい 子ども (ô ⑥ được nói tới trước ②–⑤).

  4. ②–⑤

    機能(きのう) 1. いっしょに(②  ) 2. 人(ひと)の仕事(しごと)を(③  ) 3. ことばを(④  ) 4. 歌(うた)を(⑤  )

    Chức năng — 1. Cùng (②…) 2. (③…) việc của người 3. (④…) từ ngữ 4. (⑤…) bài hát

    Xem lời thoại
    1. 案内(あんない)の 人(ひと)

      ドラポンは いっしょに 遊(あそ)べるし、簡単(かんたん)な 仕事(しごと)も 手伝(てつだ)います。体(からだ)が 太(ふと)いですから、スポーツは 上手(じょうず)では ありませんが、動(うご)き方(かた)が とても かわいいと 言(い)われて います。

      Doraphon vừa chơi cùng được, vừa giúp được những việc đơn giản. Vì thân hình mập mạp nên không giỏi thể thao, nhưng người ta bảo cách nó cử động rất đáng yêu.

    2. 案内(あんない)の 人(ひと)

      それに、頭(あたま)が よくて、教(おし)えれば ことばを 覚(おぼ)えますから、お話(はなし)を したり、歌(うた)を 歌(うた)ったり します。いくら 話(はな)しても 全然(ぜんぜん) 疲(つか)れませんから、お年寄(としよ)りと 何回(なんかい)でも 同(おな)じ 話(はなし)が できます。

      Hơn nữa nó rất thông minh, dạy là nhớ từ, nên có thể trò chuyện, hát hò. Nói bao nhiêu cũng không biết mệt, nên có thể kể đi kể lại một chuyện với người già bao nhiêu lần cũng được.

    Xem đáp án

    1. いっしょに(② 遊(あそ)べる) 2. 人(ひと)の仕事(しごと)を(③ 手伝(てつだ)う) 3. ことばを(④ 覚(おぼ)える) 4. 歌(うた)を(⑤ 歌(うた)う)

    いっしょに 遊べる → ②; 簡単な 仕事も 手伝います → ③; 教えれば ことばを 覚えます → ④; 歌を 歌ったり します → ⑤.

  5. ⑦

    (⑦   )ができるドラポンもある。

    Cũng có Doraphon có thể (⑦…).

    Xem lời thoại
    1. 案内(あんない)の 人(ひと)

      今(いま) ドラポンは 子(こ)どもと お年寄(としよ)りの 一番(いちばん)の 友達(ともだち)と 言(い)われて います。また、日本語(にほんご)の ほかに いろいろな ことばが 話(はな)せる ドラポンも 作(つく)られるように なって、外国(がいこく)へも 輸出(ゆしゅつ)されて います。

      Bây giờ Doraphon được gọi là người bạn thân nhất của trẻ em và người già. Ngoài ra, đã có cả Doraphon nói được nhiều thứ tiếng ngoài tiếng Nhật, và được xuất khẩu ra nước ngoài.

    2. 案内(あんない)の 人(ひと)

      ドラポンで 世界(せかい)は 一(ひと)つ。これが 私(わたし)たち トニーの 夢(ゆめ)です。

      Cả thế giới là một nhờ Doraphon. Đó là ước mơ của Tony chúng tôi.

    Xem đáp án

    (⑦ いろいろな ことばで 話(はな)す こと)ができるドラポンもある。

    日本語の ほかに いろいろな ことばが 話せる ドラポンも → ⑦ いろいろな ことばで 話す こと (nói được nhiều thứ tiếng).

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:34
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      お父(とう)さんに 褒(ほ)められた ことが ありますか。どんな ときですか。

      Bạn đã bao giờ được bố khen chưa? Khi nào vậy?

    Xem đáp án

    ……はい、あります。試験(しけん)で 100点(てん)を とった ときに 褒(ほ)められました。

    Thể bị động 褒められる (được khen) + ~た ことが あります (kinh nghiệm).

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      何(なに)か 大切(たいせつ)な 物(もの)を 取(と)られた ことが ありますか。

      Bạn đã bao giờ bị lấy mất đồ quan trọng chưa?

    Xem đáp án

    ……はい。電車(でんしゃ)の 中(なか)で 財布(さいふ)を 取(と)られた ことが あります。

    Bị động gây phiền: (Người) に (vật) を 取られました.

  3. 3

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 町(まち)で 一番(いちばん) 古(ふる)い 建物(たてもの)は 何(なん)ですか。いつごろ 建(た)てられましたか。

      Toà nhà cổ nhất ở thành phố bạn là gì? Được xây khoảng khi nào?

    Xem đáp án

    ……古(ふる)い お寺(てら)です。1000年(ねん)ぐらい 前(まえ)に 建(た)てられました。

    Bị động không nêu người làm: (Vật) は ~に 建てられました.

  4. 4

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)から 日本(にほん)へ どんな 物(もの)が 輸出(ゆしゅつ)されて いますか。

      Nước bạn xuất khẩu những mặt hàng gì sang Nhật?

    Xem đáp án

    ……コーヒーや エビなどが 輸出(ゆしゅつ)されて います。

    ~が 輸出されて います (bị động diễn tả sự việc chung).

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:30
  1. 1

    男(おとこ)の 人(ひと)は 渡辺(わたなべ)さんを 映画(えいが)に 誘(さそ)いました。

    Người đàn ông đã rủ chị Watanabe đi xem phim.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      高橋(たかはし)さん、何(なに)か いい ことが あったんですか。

      Anh Takahashi, có chuyện gì vui à?

    2. 高橋(たかはし)

      ええ。実(じつ)は 渡辺(わたなべ)さんに 映画(えいが)に 誘(さそ)われたんです。

      Ừ. Thật ra tôi được chị Watanabe rủ đi xem phim.

    3. A

      あら、よかったですね。

      Ôi, tốt quá nhỉ.

    Xem đáp án

    ×

    渡辺さんに 誘われた → Watanabe rủ Takahashi, không phải ngược lại → sai.

  2. 2

    男(おとこ)の 人(ひと)は 息子(むすこ)に 自転車(じてんしゃ)を 壊(こわ)されました。

    Người đàn ông bị con trai làm hỏng xe đạp.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      田中(たなか)さん、明日(あした) 自転車(じてんしゃ)を 貸(か)して いただけませんか。

      Anh Tanaka, mai cho tôi mượn xe đạp được không?

    2. 田中(たなか)

      すみません。先週(せんしゅう) 息子(むすこ)が 壊(こわ)して しまったんです。今(いま) 修理(しゅうり)して もらって いるんです。

      Xin lỗi. Tuần trước con trai tôi làm hỏng mất rồi. Giờ đang nhờ sửa.

    3. A

      そうですか。

      Thế à.

    Xem đáp án

    ○

    息子が 壊して しまった → xe bị con trai làm hỏng → 息子に 壊されました → đúng.

  3. 3

    男(おとこ)の 人(ひと)は パスポートを 取(と)られました。

    Người đàn ông bị lấy mất hộ chiếu.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      旅行(りょこう)は どうでしたか。

      Chuyến du lịch thế nào?

    2. 男(おとこ)

      とても 楽(たの)しかったですよ。でも、空港(くうこう)で かばんを 取(と)られて しまったんです。

      Vui lắm. Nhưng tôi bị lấy mất cặp ở sân bay.

    3. A

      まあ、パスポートも 入(はい)って いたんですか。

      Trời, có cả hộ chiếu trong đó à?

    4. 男(おとこ)

      いえ、パスポートは ほかの 所(ところ)に 入(い)れて ありましたから、大丈夫(だいじょうぶ)でした。

      Không, hộ chiếu tôi để chỗ khác nên không sao.

    Xem đáp án

    ×

    Bị lấy cặp, nhưng パスポートは ほかの 所に 入れて ありました → hộ chiếu không mất → sai.

  4. 4

    説明(せつめい)は ドイツ語(ご)と 英語(えいご)で 書(か)かれて います。

    Lời giới thiệu được viết bằng tiếng Đức và tiếng Anh.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      これ、誕生日(たんじょうび)の プレゼント。

      Quà sinh nhật này.

    2. B

      わあ、ありがとう。何(なに)?

      Ôi, cảm ơn. Gì thế?

    3. A

      ドイツの 歌(うた)の CD。歌(うた)の 説明(せつめい)が 中(なか)に 入(はい)って いるよ。

      CD nhạc Đức. Bên trong có lời giới thiệu bài hát.

    4. B

      でも、私(わたし)、ドイツ語(ご)が わからない。

      Nhưng tớ không biết tiếng Đức.

    5. A

      英語(えいご)の 説明(せつめい)も あるから、大丈夫(だいじょうぶ)だよ。

      Có cả lời giới thiệu tiếng Anh nên không sao đâu.

    Xem đáp án

    ○

    Lời giới thiệu có tiếng Đức và 英語の 説明も ある → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.