Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 36 · Tuyến N4

Bài tập · Bài 36

Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.

第(だい)36課(か)【練習(れんしゅう)】

Luyện tập bài 36: Chọn cách nói đúng

1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.

  1. 1
    新聞(しんぶん)が
    Câu 1, ô 1
    ように、漢字(かんじ)を 勉強(べんきょう)しています。
    Xem chữa

    新聞(しんぶん)が 読(よ)める ように、漢字(かんじ)を 勉強(べんきょう)しています。

    Tôi đang học chữ Hán để có thể đọc được báo.

    Vế trước ように dùng động từ không chủ ý: Thể khả năng (読める), thể phủ định hoặc động từ như わかる, 見える. 読む là hành động có chủ ý, không đi với ように chỉ mục đích.

  2. 2
    テレビの ニュースが
    Câu 2, ô 1
    ように なりました。
    Xem chữa

    テレビの ニュースが わかる ように なりました。

    Tôi đã hiểu được tin tức trên ti vi.

    わかる tự nó đã mang nghĩa khả năng nên không chia thể khả năng: わかるようになりました. わかれる là động từ khác (別れる: Chia tay; 分かれる: Tách ra).

  3. 3
    練習(れんしゅう)しましたから、100メートル
    Câu 3, ô 1
    ように なりました。
    Xem chữa

    練習(れんしゅう)しましたから、100メートル 泳(およ)げる ように なりました。

    Nhờ luyện tập nên tôi đã bơi được 100 mét.

    Vる ように なります: Diễn tả sự thay đổi từ không làm được sang làm được → dùng thể khả năng 泳げる.

  4. 4
    食(た)べ物(もの)が
    Câu 4, ô 1
    ように 冷蔵庫(れいぞうこ)に 入(い)れておいてください。
    Xem chữa

    食(た)べ物(もの)が 腐(くさ)らない ように 冷蔵庫(れいぞうこ)に 入(い)れておいてください。

    Hãy cho đồ ăn vào tủ lạnh để không bị hỏng.

    Vない ように: Để (điều không mong muốn) không xảy ra. Cho vào tủ lạnh là để thức ăn không bị hỏng → 腐らない.

  5. 5
    今(いま)すぐ 事務所(じむしょ)へ
    Câu 5, ô 1
    ください。
    Xem chữa

    今(いま)すぐ 事務所(じむしょ)へ 来(き)て ください。

    Hãy đến văn phòng ngay bây giờ.

    Yêu cầu làm một việc ngay lập tức → Vて ください. Vる ように して ください dùng khi nhắc người nghe cố gắng duy trì một thói quen, không hợp với 今すぐ.

  6. 6
    資料(しりょう)を 1枚(まい)
    Câu 6, ô 1
    取(と)ってください。
    Xem chữa

    資料(しりょう)を 1枚(まい) ずつ 取(と)ってください。

    Mỗi người hãy lấy một tờ tài liệu.

    Số lượng + ずつ = mỗi (người)… bao nhiêu: 1枚ずつ. ぐらい là khoảng chừng, không hợp với con số 1 tờ.

  7. 7
    日本語(にほんご)が
    Câu 7, ô 1
    話(はな)せるように なりました。
    Xem chữa

    日本語(にほんご)が かなり 話(はな)せるように なりました。

    Tôi đã nói được tiếng Nhật khá nhiều rồi.

    かなり = khá, tương đối (mức độ). かならず = nhất định, chắc chắn (dùng với việc phải làm, sẽ làm), không đi với kết quả 話せるようになりました.

  8. 8
    日本(にほん)の 習慣(しゅうかん)
    Câu 8, ô 1
    慣(な)れました。
    Xem chữa

    日本(にほん)の 習慣(しゅうかん)に 慣(な)れました。

    Tôi đã quen với phong tục của Nhật.

    N に 慣れます: Quen với N.

  9. 9
    この スーパーでは 7時(じ)
    Câu 9, ô 1
    過(す)ぎたら、食(た)べ物(もの)が 安(やす)く なります。
    Xem chữa

    この スーパーでは 7時(じ)を 過(す)ぎたら、食(た)べ物(もの)が 安(やす)く なります。

    Ở siêu thị này, quá 7 giờ là đồ ăn rẻ đi.

    Thời điểm, mốc bị vượt qua đi với を: 7時を過ぎる (quá 7 giờ).

  10. 10
    来週(らいしゅう) テニスの 試合(しあい)
    Câu 10, ô 1
    出(で)る 予定(よてい)です。
    Xem chữa

    来週(らいしゅう) テニスの 試合(しあい)に 出(で)る 予定(よてい)です。

    Tuần sau tôi dự định tham gia trận đấu quần vợt.

    N に 出ます: Tham gia, ra (thi đấu, dự họp) — 試合に出る. を出る là rời khỏi một nơi.

第(だい)36課(か) 標準問題(ひょうじゅんもんだい)

Bài tập chuẩn bài 36

1. Điền trợ từ thích hợp vào ( ); chỗ không cần trợ từ thì ghi ×.

  1. 例
    きのう(×)ミラーさん(に)会(あ)いました。
    Dịch

    Hôm qua tôi đã gặp anh Miller.

  2. 1
    ラッシュ(Đáp án: に)あわないように、いつも(Đáp án: ×)7時(じ)ごろ うち(Đáp án: を)出(で)ます。
    Xem chữa

    ラッシュ(に)あわないように、いつも(×)7時(じ)ごろ うち(を)出(で)ます。

    Để không bị kẹt giờ cao điểm, lúc nào tôi cũng ra khỏi nhà vào khoảng 7 giờ.

    ラッシュに あう: Gặp phải giờ cao điểm. いつも là phó từ nên không cần trợ từ. Rời khỏi nơi nào đi với を: うちを出ます.

  3. 2
    夜(よる)10時(じ)(Đáp án: を)過(す)ぎたら、できるだけ(Đáp án: ×)電話(でんわ)を かけない ほうが いいです。
    Xem chữa

    夜(よる)10時(じ)(を)過(す)ぎたら、できるだけ(×)電話(でんわ)を かけない ほうが いいです。

    Quá 10 giờ tối thì nên cố gắng đừng gọi điện thoại.

    Mốc thời gian bị vượt qua đi với を: 10時を過ぎる. できるだけ là phó từ, không cần trợ từ.

  4. 3
    新(あたら)しい 仕事(しごと)(Đáp án: に)やっと(Đáp án: ×)少(すこ)し 慣(な)れました。
    Xem chữa

    新(あたら)しい 仕事(しごと)(に)やっと(×)少(すこ)し 慣(な)れました。

    Cuối cùng tôi cũng đã quen một chút với công việc mới.

    N に 慣れます: Quen với N. やっと là phó từ, không cần trợ từ.

  5. 4
    毎月(まいつき)(Đáp án: ×)必(かなら)ず 母(はは)(Đáp án: に)1万円(まんえん) 送(おく)るように しています。
    Xem chữa

    毎月(まいつき)(×)必(かなら)ず 母(はは)(に)1万円(まんえん) 送(おく)るように しています。

    Tháng nào tôi cũng cố gắng gửi đều đặn 10.000 yên cho mẹ.

    毎月 (mỗi tháng) chỉ thời gian lặp lại nên không đi với に. Người nhận đi với に: 母に送ります.

2. Điền động từ thích hợp (thể khả năng hoặc thể ない) vào chỗ trống trước ように.

  1. 例1
    よく 見(み)えるように、大(おお)きい 字(じ)で 書(か)いてください。
    Dịch

    Hãy viết chữ to để nhìn cho rõ.

  2. 例2
    道(みち)を まちがえないように、地図(ちず)を 持(も)って 行(い)きます。
    Dịch

    Tôi mang theo bản đồ để không bị nhầm đường.

  3. 1
    あした 早(はや)く Đáp án: 起(お)きられるように、今晩(こんばん) 早(はや)く 寝(ね)ます。
    Xem chữa

    あした 早(はや)く 起(お)きられるように、今晩(こんばん) 早(はや)く 寝(ね)ます。

    Tối nay tôi đi ngủ sớm để mai có thể dậy sớm.

    Mục đích là khả năng (dậy sớm được) → thể khả năng 起きられる (nhóm II: 起きる → 起きられる).

  4. 2
    大切(たいせつ)な 約束(やくそく)を Đáp án: 忘(わす)れないように、メモしておきます。
    Xem chữa

    大切(たいせつ)な 約束(やくそく)を 忘(わす)れないように、メモしておきます。

    Tôi ghi chú lại để không quên lời hẹn quan trọng.

    Để điều không mong muốn không xảy ra → Vない ように: 忘れない.

  5. 3
    お茶(ちゃ)を 飲(の)みたいとき、いつでも Đáp án: 飲(の)めるように、お湯(ゆ)が 置(お)いて あります。
    Xem chữa

    お茶(ちゃ)を 飲(の)みたいとき、いつでも 飲(の)めるように、お湯(ゆ)が 置(お)いて あります。

    Nước nóng được để sẵn để lúc nào muốn uống trà cũng uống được.

    Mục đích là khả năng → thể khả năng: 飲む → 飲める.

  6. 4
    いい レポートが Đáp án: 書(か)けるように、資料(しりょう)を 集(あつ)めています。
    Xem chữa

    いい レポートが 書(か)けるように、資料(しりょう)を 集(あつ)めています。

    Tôi đang thu thập tài liệu để có thể viết được bản báo cáo tốt.

    レポートが + thể khả năng: 書く → 書ける (đối tượng của thể khả năng đi với が).

  7. 5
    寒(さむ)いですから、かぜを Đáp án: ひかないように、気(き)を つけてください。
    Xem chữa

    寒(さむ)いですから、かぜを ひかないように、気(き)を つけてください。

    Trời lạnh nên hãy cẩn thận để không bị cảm.

    かぜを ひく: Bị cảm. Để không bị cảm → ひかない ように.

3. Chọn từ trong khung, đổi sang thể từ điển rồi điền vào chỗ trống trước ように なります.

  • 着(き)られます
  • 使(つか)えます
  • 住(す)めます
  • 踊(おど)れます (đã dùng ở ví dụ)
  • 置(お)けます
  • 貯金(ちょきん)します
  • かけられます
  1. 例
    盆踊(ぼんおど)りが 少(すこ)し 踊(おど)れるように なりました。
    Dịch

    Tôi đã nhảy được một chút điệu múa Bon.

  2. 1
    やっと 上手(じょうず)に はしが Đáp án: 使(つか)えるように なりました。
    Xem chữa

    やっと 上手(じょうず)に はしが 使(つか)えるように なりました。

    Cuối cùng tôi đã dùng đũa thành thạo được rồi.

    使えます → thể từ điển 使える + ように なりました (thay đổi: Trước không làm được, nay làm được).

  3. 2
    広(ひろ)い 部屋(へや)に 引(ひ)っ越(こ)ししましたから、大(おお)きい 家具(かぐ)が Đáp án: 置(お)けるように なりました。
    Xem chữa

    広(ひろ)い 部屋(へや)に 引(ひ)っ越(こ)ししましたから、大(おお)きい 家具(かぐ)が 置(お)けるように なりました。

    Tôi đã chuyển đến căn phòng rộng nên có thể đặt được đồ nội thất to.

    置けます → 置ける. Đối tượng của thể khả năng đi với が: 家具が置ける.

  4. 3
    ダイエットを すれば、小(ちい)さい サイズの 服(ふく)が Đáp án: 着(き)られるように なるでしょう。
    Xem chữa

    ダイエットを すれば、小(ちい)さい サイズの 服(ふく)が 着(き)られるように なるでしょう。

    Nếu ăn kiêng thì chắc sẽ mặc vừa được quần áo cỡ nhỏ.

    着られます → 着られる (thể khả năng của 着る).

  5. 4
    早(はや)く 日本語(にほんご)で 電話(でんわ)が Đáp án: かけられるように なりたいです。
    Xem chữa

    早(はや)く 日本語(にほんご)で 電話(でんわ)が かけられるように なりたいです。

    Tôi muốn sớm gọi điện thoại được bằng tiếng Nhật.

    電話を かける → thể khả năng 電話が かけられる.

  6. 5
    いつか わたしたちは 月(つき)に Đáp án: 住(す)めるように なるでしょうか。
    Xem chữa

    いつか わたしたちは 月(つき)に 住(す)めるように なるでしょうか。

    Liệu một ngày nào đó chúng ta có thể sống trên Mặt Trăng không nhỉ?

    Nơi sống đi với に: 月に住む → thể khả năng 住める. Từ thừa trong khung: 貯金します.

4. Hoàn thành câu hỏi hoặc câu trả lời bằng thể khả năng (khẳng định ở câu hỏi, phủ định ở câu trả lời).

  1. 例
    自転車(じてんしゃ)に 乗(の)れるように なりましたか。…いいえ、まだ 乗(の)れません
    Dịch

    Anh đã đi được xe đạp chưa? …Chưa, tôi vẫn chưa đi được.

  2. 1
    お子(こ)さんは Đáp án: 歩(ある)けるように なりましたか。
    …いいえ、まだ ほとんど 歩(ある)けません。
    Xem chữa

    お子(こ)さんは 歩(ある)けるように なりましたか。 …いいえ、まだ ほとんど 歩(ある)けません。

    Cháu nhà anh đã biết đi chưa? …Chưa, cháu vẫn gần như chưa đi được.

    Dựa vào câu trả lời 歩けません → câu hỏi dùng thể khả năng 歩ける + ように なりましたか.

  3. 2
    漢字(かんじ)が 書(か)けるように なりましたか。…いいえ、まだ あまり Đáp án: 書(か)けません
    Xem chữa

    漢字(かんじ)が 書(か)けるように なりましたか。…いいえ、まだ あまり 書(か)けません

    Anh đã viết được chữ Hán chưa? …Chưa, tôi vẫn chưa viết được mấy.

    あまり + phủ định: まだ あまり 書けません (vẫn chưa viết được mấy).

  4. 3
    日本語(にほんご)で 意見(いけん)が Đáp án: 言(い)えるように なりましたか。
    …いいえ、まだ ほとんど 言(い)えません。
    Xem chữa

    日本語(にほんご)で 意見(いけん)が 言(い)えるように なりましたか。 …いいえ、まだ ほとんど 言(い)えません。

    Anh đã nói được ý kiến của mình bằng tiếng Nhật chưa? …Chưa, tôi vẫn gần như chưa nói được.

    言う → thể khả năng 言える; đối tượng đi với が: 意見が言える.

  5. 4
    どんな 料理(りょうり)が 作(つく)れるように なりましたか。…まだ 簡単(かんたん)な 料理(りょうり)しか Đáp án: 作(つく)れません
    Xem chữa

    どんな 料理(りょうり)が 作(つく)れるように なりましたか。…まだ 簡単(かんたん)な 料理(りょうり)しか 作(つく)れません

    Anh đã nấu được những món gì rồi? …Tôi vẫn chỉ nấu được món đơn giản thôi.

    しか luôn đi với phủ định: 簡単な料理しか作れません (chỉ nấu được món đơn giản).

  6. 5
    何(なん)メートルぐらい Đáp án: 泳(およ)げるように なりましたか。
    …まだ 5メートルぐらいしか 泳(およ)げません。
    Xem chữa

    何(なん)メートルぐらい 泳(およ)げるように なりましたか。 …まだ 5メートルぐらいしか 泳(およ)げません。

    Anh đã bơi được khoảng bao nhiêu mét rồi? …Tôi vẫn chỉ bơi được khoảng 5 mét thôi.

    泳ぐ → thể khả năng 泳げる + ように なりましたか.

5. Chọn từ đúng trong { }, rồi điền động từ thích hợp (thể từ điển hoặc thể ない) vào chỗ trống.

  1. 例1
    わからない ことばが あったら、(ví dụ, đáp án すぐ) 辞書(じしょ)で 調(しら)べるように しています。
    Dịch

    Khi có từ không hiểu, tôi cố gắng tra từ điển ngay.

  2. 例2
    体(からだ)の 調子(ちょうし)が 悪(わる)いときは、(ví dụ, đáp án あまり) 無理(むり)を しないように してください。
    Dịch

    Khi trong người không khỏe thì đừng gắng sức quá nhé.

  3. 1
    ニュースの 日本語(にほんご)が
    Câu 1, ô 1
    少(すこ)し Đáp án: わかるように なりました。
    Xem chữa

    ニュースの 日本語(にほんご)が やっと 少(すこ)し わかるように なりました。

    Cuối cùng tôi cũng đã hiểu được chút ít tiếng Nhật trong bản tin.

    やっと + ように なりました: Cuối cùng cũng đạt được sau thời gian cố gắng. きっと (chắc là) và 必ず (nhất định) không đi với sự thay đổi đã xảy ra.

  4. 2
    ここでは
    Câu 2, ô 1
    たばこを Đáp án: 吸(す)わないように してください。
    Xem chữa

    ここでは 絶対(ぜったい)に たばこを 吸(す)わないように してください。

    Ở đây tuyệt đối không được hút thuốc.

    絶対に + phủ định = tuyệt đối không: 絶対に吸わないように. 必ず không đi với phủ định; なかなか + phủ định là 'mãi không…'.

  5. 3
    夜(よる)は
    Câu 3, ô 1
    早(はや)く 寝(ね)て、朝(あさ)は 早(はや)く Đáp án: 起(お)きるように しています。
    Xem chữa

    夜(よる)は できるだけ 早(はや)く 寝(ね)て、朝(あさ)は 早(はや)く 起(お)きるように しています。

    Buổi tối tôi cố gắng đi ngủ sớm nhất có thể và buổi sáng dậy sớm.

    できるだけ + Vる ように しています: Cố gắng hết mức có thể để duy trì thói quen.

  6. 4
    毎晩(まいばん) 寝(ね)る まえに、
    Câu 4, ô 1
    歯(は)を Đáp án: 磨(みが)くように しています。
    Xem chữa

    毎晩(まいばん) 寝(ね)る まえに、必(かなら)ず 歯(は)を 磨(みが)くように しています。

    Tối nào trước khi đi ngủ tôi cũng nhất định đánh răng.

    必ず + Vる ように しています: Thói quen làm đều đặn không bỏ. 歯を みがく: Đánh răng.

  7. 5
    Câu 5, ô 1
    夜(よる) 遅(おそ)く 電話(でんわ)を Đáp án: かけないように してください。
    Xem chữa

    できるだけ 夜(よる) 遅(おそ)く 電話(でんわ)を かけないように してください。

    Hãy cố gắng hết mức đừng gọi điện thoại vào đêm khuya.

    Lời nhắc nhở → できるだけ + Vない ように して ください. なかなか đi với phủ định chỉ việc mãi không xảy ra; きっと là phỏng đoán.

6. Cách nói nào dùng được thì chọn ○, không dùng được thì chọn ×.

  1. 例1
    使(つか)った 道具(どうぐ)は 元(もと)の 所(ところ)に {戻(もど)して((ví dụ, đáp án ○)),戻(もど)すように して((ví dụ, đáp án ○))} ください。
    Dịch

    Dụng cụ đã dùng xong thì hãy (nhớ) để lại chỗ cũ.

  2. 例2
    ちょっと この ホッチキスを {貸(か)して((ví dụ, đáp án ○)),貸(か)すように して((ví dụ, đáp án ×))} ください。
    Dịch

    Cho tôi mượn cái dập ghim này một chút.

  3. 1
    すみませんが、あと 10分(ぷん) {待(ま)って(
    Câu 1, ô 1
    ),待(ま)つように して(
    Câu 1, ô 2
    )} ください。
    Xem chữa

    すみませんが、あと 10分(ぷん) {待(ま)って(○),待(ま)つように して(×)} ください。

    Xin lỗi, anh đợi thêm 10 phút nữa nhé.

    Nhờ làm một việc ngay tại chỗ, một lần → chỉ dùng Vて ください. Vる ように して ください dùng cho việc cần cố gắng duy trì, thói quen.

  4. 2
    規則(きそく)は 必(かなら)ず {守(まも)って(
    Câu 2, ô 1
    ),守(まも)るように して(
    Câu 2, ô 2
    )} ください。
    Xem chữa

    規則(きそく)は 必(かなら)ず {守(まも)って(○),守(まも)るように して(○)} ください。

    Hãy nhất định tuân thủ quy định.

    Giữ quy định là việc phải làm thường xuyên → cả 守って ください và 守るように して ください đều đúng.

  5. 3
    道(みち)に ごみを {捨(す)てないで(
    Câu 3, ô 1
    ),捨(す)てないように して(
    Câu 3, ô 2
    )} ください。
    Xem chữa

    道(みち)に ごみを {捨(す)てないで(○),捨(す)てないように して(○)} ください。

    Đừng vứt rác ra đường.

    Lời nhắc chung về thói quen → cả Vないで ください và Vないように して ください đều được.

  6. 4
    この ケーキ、おいしいですね。
    …そうですか。どうぞ たくさん {食(た)べて(
    Câu 4, ô 1
    ),食(た)べるように して(
    Câu 4, ô 2
    )} ください。
    Xem chữa

    この ケーキ、おいしいですね。 …そうですか。どうぞ たくさん {食(た)べて(○),食(た)べるように して(×)} ください。

    Cái bánh này ngon quá nhỉ. …Vậy à. Anh cứ ăn nhiều vào nhé.

    Mời ăn ngay lúc đó → 食べて ください. 食べるように して ください nghe như dặn dò giữ thói quen ăn uống, không hợp.

  7. 5
    すみませんが、ちょっと {手伝(てつだ)って(
    Câu 5, ô 1
    ),手伝(てつだ)うように して(
    Câu 5, ô 2
    )} ください。
    Xem chữa

    すみませんが、ちょっと {手伝(てつだ)って(○),手伝(てつだ)うように して(×)} ください。

    Xin lỗi, anh giúp tôi một chút được không.

    Nhờ giúp một việc ngay bây giờ → chỉ dùng 手伝って ください.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.