Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 35 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 35

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. ことわざの 意味(いみ)を 聞(き)きました。どういう 意味(いみ)ですか。

Nghe giải thích ý nghĩa các câu tục ngữ. Mỗi câu có nghĩa là gì?

Nghe ông bà giải thích tục ngữ cho cháu, chọn tranh đúng ý nghĩa của từng câu (a–e). Có một tranh không dùng đến.

  • ことわざ · Câu tục ngữ, ngạn ngữ
  • 方法(ほうほう) · Phương pháp
  • あう · Gặp (một sự việc nào đó)
  • 慣(な)れます · Quen với
Bốn thẻ tục ngữ viết tay — 例 さんにんよれば もんじゅのちえ (đáp án d); 1) いぬも あるけば ぼうに あたる; 2) ちりも つもれば やまと なる; 3) すめば みやこ.
Tranh lựa chọn — a. Người ngồi buồn trong căn lều dột mưa, 3 năm sau vui vẻ ca hát trong chính căn lều đó; b. Mấy con chó chạy nhảy; c. Người đang đi bộ thì nhặt được tiền rơi; d. Ba người cùng bàn bạc, nảy ra ý hay (bóng đèn); e. Bỏ tiền tiết kiệm suốt 10 năm, mua được ô tô.
0:00 / 2:21
  1. 例

    さんにんよれば もんじゅのちえ

    Ba người hợp lại thì có trí tuệ của Văn Thù (ba ông thợ da bằng một Gia Cát Lượng).

    Ví dụ, ô 1 (đáp án d)
    Xem lời thoại
    1. 子(こ)ども

      おじいちゃん、今朝(けさ)の テレビで「三人(さんにん) 寄(よ)れば 文殊(もんじゅ)の 知恵(ちえ)」と 言(い)って いたけど、どういう 意味(いみ)?

      Ông ơi, sáng nay trên tivi người ta nói “Ba người hợp lại thì có trí tuệ của Văn Thù”, nghĩa là gì hả ông?

    2. おじいちゃん

      それはね、難(むずか)しい 問題(もんだい)でも 三人(さんにん)で いっしょに よく 考(かんが)えれば、いい 方法(ほうほう)が 見(み)つかると いう 意味(いみ)だよ。

      À, nghĩa là vấn đề khó đến mấy, ba người cùng nhau suy nghĩ kỹ thì sẽ tìm ra cách hay.

    3. 子(こ)ども

      そうか。じゃあ、明日(あした)から 宿題(しゅくだい)は テレーザちゃんと 太郎(たろう)君(くん)と いっしょに やろう。

      Ra thế. Vậy từ mai cháu sẽ làm bài tập cùng bạn Teresa và bạn Tarō.

    Vì sao

    d

    三人で いっしょに よく 考えれば、いい 方法が 見つかる → ba người cùng nghĩ ra ý hay (d).

  2. 1

    いぬも あるけば ぼうに あたる

    Chó ra đường cũng có lúc va phải gậy.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 子(こ)ども

      おばあちゃん、あのね、今日(きょう) 学校(がっこう)から 帰(かえ)る とき、100円(えん) 拾(ひろ)ったんだ。

      Bà ơi, hôm nay lúc đi học về cháu nhặt được 100 yên đấy.

    2. おばあちゃん

      そう。よかったね。犬(いぬ)も 歩(ある)けば 棒(ぼう)に 当(あ)たるだね。

      Thế à. Hay quá nhỉ. Đúng là “chó ra đường cũng có lúc va phải gậy”.

    3. 子(こ)ども

      え?「犬(いぬ)も 歩(ある)けば 棒(ぼう)に 当(あ)たる」? どういう 意味(いみ)?

      Hả? “Chó ra đường cũng có lúc va phải gậy”? Nghĩa là gì hả bà?

    4. おばあちゃん

      それはね、外(そと)を 歩(ある)いて いれば、いい ことに あえると いう 意味(いみ)だよ。

      À, nghĩa là cứ ra ngoài đi đây đi đó thì sẽ gặp được điều hay.

    5. 子(こ)ども

      わーい。じゃあ、明日(あした)から 雨(あめ)でも 風(かぜ)でも 外(そと)を 歩(ある)こう。

      A ha. Vậy từ mai mưa hay gió cháu cũng ra ngoài đi bộ.

    6. おばあちゃん

      でも、悪(わる)い ことにも あうかも しれないから、気(き)を つけてね。

      Nhưng cũng có thể gặp chuyện không hay, nên cẩn thận nhé.

    Xem đáp án

    c

    外を 歩いて いれば、いい ことに あえる → đang đi thì nhặt được tiền (c). Tranh b (con chó) chỉ là nghĩa đen, dễ nhầm.

  3. 2

    ちりも つもれば やまと なる

    Bụi tích lại cũng thành núi (góp gió thành bão).

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 子(こ)ども

      おばあちゃんは いつも「ちりも 積(つ)もれば 山(やま)と なる」と 言(い)うけど、どういう 意味(いみ)?

      Bà hay nói “Bụi tích lại cũng thành núi”, nghĩa là gì hả bà?

    2. おばあちゃん

      それはね、小(ちい)さい ものでも たくさん 集(あつ)めれば、大(おお)きい 山(やま)に なると いう 意味(いみ)だよ。

      À, nghĩa là dù là thứ nhỏ bé, gom góp nhiều thì cũng thành một ngọn núi lớn.

    3. 子(こ)ども

      ふーん。

      Ồ…

    4. おばあちゃん

      1日(にち)に 漢字(かんじ)を 五(いつ)つ 覚(おぼ)えると、1か月(げつ)で 150、1年(ねん)で 1800 覚(おぼ)えられるよ。すごいでしょ。

      Mỗi ngày nhớ 5 chữ Hán thì một tháng được 150 chữ, một năm được 1800 chữ đấy. Giỏi chưa.

    Xem đáp án

    e

    小さい ものでも たくさん 集めれば、大きい 山に なる → góp tiền nhỏ suốt 10 năm mua được ô tô (e).

  4. 3

    すめば みやこ

    Sống quen là thành kinh đô (ở lâu thành quê).

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 子(こ)ども

      おじいちゃん、今度(こんど) お父(とう)さんが 北海道(ほっかいどう)に 転勤(てんきん)するんだけど、僕(ぼく)、行(い)きたくない。

      Ông ơi, sắp tới bố cháu chuyển công tác lên Hokkaidō, nhưng cháu không muốn đi.

    2. おじいちゃん

      どうして?

      Sao thế?

    3. 子(こ)ども

      お母(かあ)さんが 北海道(ほっかいどう)は 寒(さむ)いと 言(い)って いたし、それに 友達(ともだち)も いないし。

      Mẹ bảo Hokkaidō lạnh lắm, mà cháu cũng chẳng có bạn ở đó.

    4. おじいちゃん

      大丈夫(だいじょうぶ)だよ。どこでも 住(す)めば 都(みやこ)だよ。

      Không sao đâu. Ở đâu thì “sống quen là thành kinh đô” cả.

    5. 子(こ)ども

      「住(す)めば 都(みやこ)」? どういう 意味(いみ)?

      “Sống quen là thành kinh đô”? Nghĩa là gì hả ông?

    6. おじいちゃん

      どんな 所(ところ)でも、そこの 生活(せいかつ)に 慣(な)れれば、そこが 一番(いちばん) いい 所(ところ)だと 思(おも)うと いう 意味(いみ)だよ。

      Nghĩa là dù ở đâu, quen với cuộc sống ở đó rồi thì sẽ thấy đó là nơi tốt nhất.

    7. 子(こ)ども

      ふーん。僕(ぼく)も 北海道(ほっかいどう)が 好(す)きに なると 思(おも)う?

      Ồ. Ông nghĩ cháu cũng sẽ thích Hokkaidō chứ?

    8. おじいちゃん

      もちろんだよ。

      Tất nhiên rồi.

    Xem đáp án

    a

    そこの 生活に 慣れれば、そこが 一番 いい 所だと 思う → ở căn lều dột mãi rồi quen, thấy vui (a).

2. うちを 探(さが)して います。どれを 借(か)りますか。家賃(やちん)は いくらですか。

Một người đang tìm nhà. Người đó sẽ thuê căn nào? Tiền nhà bao nhiêu?

Chọn căn nhà người khách sẽ thuê (a, b hoặc c); tiền nhà xem trong phần đáp án.

Tranh lựa chọn — a. Nhà riêng có vườn, cách ga 10 phút; b. Chung cư ở xa, cách ga 20 phút, xung quanh chỉ có đồi; c. Chung cư cách ga 10 phút, gần siêu thị và bệnh viện.
0:00 / 1:45
  1. 1
    Câu 1, ô 1を借(か)ります。
    Xem lời thoại
    1. 店(みせ)の 人(ひと)

      いらっしゃいませ。

      Xin mời vào.

    2. 客(きゃく)

      すみません。うちを 探(さが)して いるんですが。

      Xin lỗi, tôi đang tìm nhà.

    3. 店(みせ)の 人(ひと)

      はい。どんな うちですか。

      Vâng. Anh cần nhà thế nào ạ?

    4. 客(きゃく)

      家族(かぞく) 5人(ごにん)です。広(ひろ)い うちが いいんですが。

      Nhà tôi 5 người. Tôi muốn nhà rộng.

    5. 店(みせ)の 人(ひと)

      広(ひろ)い うちですか。こちらは いかがですか。静(しず)かだし、庭(にわ)も あるし、駅(えき)まで 10分(ぷん)です。

      Nhà rộng ạ. Căn này thì sao ạ? Vừa yên tĩnh, vừa có vườn, đi bộ ra ga 10 phút.

    6. 客(きゃく)

      家賃(やちん)は?

      Tiền nhà bao nhiêu?

    7. 店(みせ)の 人(ひと)

      20万(まん)円(えん)です。

      200.000 yên ạ.

    8. 客(きゃく)

      うーん、給料(きゅうりょう)が 100万(まん)円(えん) あれば 借(か)りられますが……。15万(まん)円(えん)までの ものは ありませんか。

      Ừm, lương mà được 1 triệu yên thì thuê được… Có căn nào dưới 150.000 yên không?

    9. 店(みせ)の 人(ひと)

      マンションなら 15万(まん)円(えん)までで あります。

      Nếu là chung cư thì có căn dưới 150.000 yên.

    10. 客(きゃく)

      1階(かい)なら マンションでも いいですよ。子(こ)どもが うちの 中(なか)を 走(はし)っても 大丈夫(だいじょうぶ)でしょう?

      Tầng 1 thì chung cư cũng được. Bọn trẻ có chạy nhảy trong nhà cũng không sao phải không?

    11. 店(みせ)の 人(ひと)

      じゃあ、こちらは いかがですか。1階(かい)です。家賃(やちん)は 10万(まん)円(えん)です。静(しず)かですよ。周(まわ)りに 何(なに)も ありませんから。

      Vậy căn này thì sao ạ? Tầng 1. Tiền nhà 100.000 yên. Yên tĩnh lắm, vì xung quanh không có gì cả.

    12. 客(きゃく)

      広(ひろ)いですねえ。しかし、駅(えき)まで 20分(ぷん)……。うーん、もう 少(すこ)し 近(ちか)ければねえ。

      Rộng nhỉ. Nhưng ra ga mất 20 phút… Ừm, giá mà gần hơn chút nữa.

    13. 店(みせ)の 人(ひと)

      では、こちらは どうですか。駅(えき)まで 10分(ぷん)。ここなら 病院(びょういん)も 近(ちか)いし、スーパーも あるし。家賃(やちん)は 15万(まん)円(えん)です。

      Vậy căn này thế nào ạ? Ra ga 10 phút. Ở đây vừa gần bệnh viện, vừa có siêu thị. Tiền nhà 150.000 yên.

    14. 客(きゃく)

      家賃(やちん)は いいですが、ちょっと 狭(せま)いですねえ。もう 少(すこ)し 広(ひろ)ければ いいんですが。

      Tiền nhà thì được, nhưng hơi chật nhỉ. Giá mà rộng hơn một chút.

    15. 店(みせ)の 人(ひと)

      安(やす)くて、広(ひろ)くて、便利(べんり)で……。難(むずか)しいですねえ。

      Vừa rẻ, vừa rộng, vừa tiện… Khó quá nhỉ.

    16. 客(きゃく)

      じゃあ、遠(とお)くても いいです。家賃(やちん)が 安(やす)いのを お願(ねが)いします。

      Thôi thì xa cũng được. Cho tôi căn rẻ tiền.

    Xem đáp án

    b

    Cuối cùng khách nói 遠くても いいです。家賃が 安いのを → căn chung cư tầng 1 cách ga 20 phút (b), 家賃は(10万)円 (100.000 yên). a đắt (20万円), c chật (15万円).

3. カリナさんは ボランティアガイドに 京都(きょうと)を 案内(あんない)して もらいました。何(なに)を しましたか。どう 思(おも)いましたか。どうしてですか。

Karina được hướng dẫn viên tình nguyện dẫn đi thăm Kyōto. Cô ấy đã làm gì? Cô ấy thấy thế nào? Vì sao?

Mỗi dòng có hai ô: Chọn việc Karina đã làm hoặc cảm nghĩ (a/b), rồi chọn lý do (a/b).

  • ボランティアガイド · Hướng dẫn viên tình nguyện
  • 案内書(あんないしょ) · Sách hướng dẫn
0:00 / 2:17
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.見なかった)桂離宮(かつらりきゅう)を。
    Ví dụ, ô 2 (đáp án b.おかなかった)申(もう)し込(こ)んでから。
    Xem lời thoại
    1. カリナ

      ガイドさん、この 案内書(あんないしょ)に 紹介(しょうかい)して ある 建物(たてもの)、きれいですね。ぜひ 見学(けんがく)したいんですけど。

      Anh hướng dẫn ơi, toà nhà giới thiệu trong sách này đẹp quá. Tôi rất muốn đi tham quan.

    2. ガイド

      ああ、桂離宮(かつらりきゅう)ですね。そこは 申(もう)し込(こ)んで おかなければ 見学(けんがく)できないんですよ。

      À, cung Katsura phải không. Chỗ đó phải đăng ký trước thì mới tham quan được.

    3. カリナ

      そうですか。残念(ざんねん)です。

      Thế à. Tiếc quá.

    Vì sao

    b.見(み)なかった・b.おかなかった

    申し込んで おかなければ 見学できない, Karina chưa đăng ký nên 残念です → không xem được (b), vì chưa đăng ký trước (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1長刀鉾(なぎなたぼこ)に。
    Câu 1, ô 2だから。
    Xem lời thoại
    1. カリナ

      にぎやかですね。

      Nhộn nhịp quá nhỉ.

    2. ガイド

      ええ。今(いま) 祇園祭(ぎおんまつり)なんですよ。

      Vâng. Bây giờ đang là lễ hội Gion mà.

    3. カリナ

      祇園祭(ぎおんまつり)?

      Lễ hội Gion?

    4. ガイド

      ええ。京都(きょうと)で 一番(いちばん) 有名(ゆうめい)な お祭(まつ)りです。

      Vâng. Lễ hội nổi tiếng nhất Kyōto.

    5. カリナ

      あの 高(たか)い 車(くるま)は 何(なん)ですか。

      Cái xe cao cao kia là gì vậy?

    6. ガイド

      ああ、あれは 長刀鉾(なぎなたぼこ)です。

      À, đó là xe hoa Naginata-boko.

    7. カリナ

      あの 上(うえ)に 乗(の)りたいです。

      Tôi muốn lên trên đó.

    8. ガイド

      あれは 男(おとこ)の 人(ひと)じゃなければ 乗(の)れないんですよ。

      Xe đó chỉ đàn ông mới được lên thôi.

    9. カリナ

      そうですか。

      Thế à.

    Xem đáp án

    b.乗(の)らなかった・a.女(おんな)の人(ひと)

    男の 人じゃなければ 乗れない → Karina là nữ nên không được lên (b), vì là phụ nữ (a).

  3. 2
    Câu 2, ô 1着物(きもの)を着(き)るとき、手伝(てつだ)って。
    Câu 2, ô 2から。
    Xem lời thoại
    1. カリナ

      わあ、舞妓(まいこ)さんだ。きれい。私(わたし)も 舞妓(まいこ)さんの 着物(きもの)を 着(き)たい。

      Ôi, maiko kìa. Đẹp quá. Tôi cũng muốn mặc kimono của maiko.

    2. ガイド

      ああ、着(き)られますよ。あそこで 申(もう)し込(こ)めば。

      À, mặc được đấy. Đăng ký ở chỗ kia là được.

    3. カリナ

      自分(じぶん)で 着(き)るんですか。

      Tự mặc à?

    4. ガイド

      いいえ、難(むずか)しいですから、手伝(てつだ)って もらわなければ 着(き)られませんよ。

      Không, khó lắm, phải có người giúp mới mặc được.

    5. ガイド

      あ、カリナさん……。きれいですよ。

      À, chị Karina… Đẹp lắm.

    6. カリナ

      ありがとう。でも、重(おも)い……。

      Cảm ơn anh. Nhưng nặng quá…

    7. カリナ

      すみません。写真(しゃしん)を 撮(と)って いただけませんか。

      Xin lỗi, anh chụp giúp tôi tấm ảnh được không?

    Xem đáp án

    a.もらった・b.難(むずか)しい

    難しいですから、手伝って もらわなければ 着られません → được giúp mặc (a), vì khó (b). Dễ nhầm với a. 重い — Karina có than nặng nhưng đó không phải lý do cần người giúp.

  4. 3
    Câu 3, ô 1このボランティアガイドは。
    Câu 3, ô 2から。
    Xem lời thoại
    1. カリナ

      ああ、楽(たの)しかった。ありがとう ございました。

      Ôi, vui quá. Cảm ơn anh nhiều.

    2. ガイド

      いいえ。役(やく)に 立(た)ちましたか。

      Không có gì. Có giúp ích gì cho chị không?

    3. カリナ

      もちろん。京都(きょうと)の ことが よく わかりました。

      Tất nhiên rồi. Tôi đã hiểu rõ về Kyōto.

    4. ガイド

      そうですか。

      Thế à.

    5. カリナ

      ボランティアガイドは 町(まち)の ことを よく 知(し)らなければ できませんね。

      Làm hướng dẫn viên tình nguyện thì phải hiểu rõ về thành phố mới làm được nhỉ.

    6. ガイド

      そうですね。でも、いろいろな 人(ひと)に 会(あ)えますから、おもしろいですよ。

      Đúng vậy. Nhưng được gặp nhiều người nên vui lắm.

    Xem đáp án

    a.とてもよかった・a.京都(きょうと)のことがよくわかった

    Karina nói 京都の ことが よく わかりました → rất tốt (a), vì hiểu rõ về Kyōto (a). いろいろな 人に 会える là cảm nghĩ của người hướng dẫn, không phải của Karina.

4. ミラーさんは 何(なに)を 見(み)ますか。どこへ 行(い)きますか。

Anh Miller sẽ ngắm gì? Anh ấy sẽ đi đâu?

Nghe rồi điền điều anh Miller muốn xem vào ngoặc ( ) (đáp án trong phần giải thích), và chọn nơi anh ấy sẽ đến trên bản đồ (①–⑧).

  • 政治(せいじ) · Chính trị
  • 中心(ちゅうしん) · Trung tâm
  • 観光(かんこう) · Du lịch
  • 楽(たの)しみ · Mong chờ
Bản đồ vùng Kantō — ① Núi Phú Sĩ; ② Kamakura (có tượng Đại Phật); ③ Tháp Tokyo; ④ Toà nhà Quốc hội; ⑤ Công viên Ueno (hoa anh đào, gấu trúc); ⑥ Tháp Skytree; ⑦ Nikkō, đền Tōshōgū (lá đỏ); ⑧ Narita (sân bay).
0:00 / 2:04
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ④)(政治(せいじ)の中心(ちゅうしん))
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      前(まえ)から 一度(いちど) 日本(にほん)の 政治(せいじ)の 中心(ちゅうしん)を 見(み)たいと 思(おも)って いたんですが。

      Từ lâu tôi đã muốn một lần được xem trung tâm chính trị của Nhật Bản.

    2. A

      日本(にほん)の 政治(せいじ)の 中心(ちゅうしん)なら、国会議事堂(こっかいぎじどう)へ 行(い)けば いいと 思(おも)いますよ。

      Trung tâm chính trị Nhật Bản thì anh nên đến toà nhà Quốc hội.

    3. ミラー

      予約(よやく)が 必要(ひつよう)ですか。

      Có cần đặt trước không?

    4. A

      いいえ、平日(へいじつ)なら いつでも 見(み)られますよ。

      Không, ngày thường thì lúc nào cũng xem được.

    5. ミラー

      外国人(がいこくじん)でも 入(はい)れますか。

      Người nước ngoài cũng vào được chứ?

    6. A

      大丈夫(だいじょうぶ)だと 思(おも)います。心配(しんぱい)なら 確認(かくにん)しましょうか。

      Tôi nghĩ là được. Nếu anh lo thì để tôi hỏi lại nhé?

    Vì sao

    ④

    Điền ( ) — 政治の 中心; nơi đến — 国会議事堂 (④).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      一度(いちど) 東京(とうきょう)の 町(まち)を 高(たか)い 所(ところ)から 見(み)たいんですが。

      Tôi muốn một lần ngắm thành phố Tokyo từ trên cao.

    2. A

      高(たか)い 所(ところ)なら、東京(とうきょう)タワーか 東京(とうきょう)スカイツリーに 登(のぼ)れば いいですよ。よく 見(み)えますよ。

      Chỗ cao thì anh lên tháp Tokyo hoặc Tokyo Skytree là được. Nhìn rõ lắm.

    3. ミラー

      どちらが いいですか。

      Chỗ nào hay hơn?

    4. A

      スカイツリーの ほうが 高(たか)いですから、よく 見(み)えるでしょう。天気(てんき)が よければ 富士山(ふじさん)も 見(み)えますよ。

      Skytree cao hơn nên chắc nhìn rõ hơn. Trời đẹp thì còn thấy cả núi Phú Sĩ.

    5. ミラー

      それは いいですね。

      Thế thì hay quá.

    Xem đáp án

    ⑥

    Điền ( ) — 東京の 町 (ngắm thành phố Tokyo từ trên cao); nơi đến — スカイツリー (⑥) vì cao hơn tháp Tokyo (③), trời đẹp còn thấy cả núi Phú Sĩ.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      秋(あき)ですね。今年(ことし)は もみじを 見(み)たいと 思(おも)って いるんですが。

      Thu rồi nhỉ. Năm nay tôi muốn đi ngắm lá đỏ.

    2. A

      もみじですか。もみじなら 日光(にっこう)ですよ。秋(あき)の 日光(にっこう)は 本当(ほんとう)に きれいですから。

      Lá đỏ à. Lá đỏ thì phải là Nikkō. Nikkō mùa thu đẹp thật sự.

    3. ミラー

      日光(にっこう)……。有名(ゆうめい)な 東照宮(とうしょうぐう)が ある 所(ところ)ですね。ちょっと 遠(とお)くないですか。

      Nikkō… Là nơi có đền Tōshōgū nổi tiếng nhỉ. Hơi xa phải không?

    4. A

      観光(かんこう)バスに 乗(の)れば いいですよ。バスの 窓(まど)から 見(み)える 景色(けしき)が とても きれいだし、いろいろな 所(ところ)も 案内(あんない)して くれるし。

      Đi xe buýt du lịch là được. Cảnh nhìn từ cửa xe đẹp lắm, lại còn được dẫn đi nhiều nơi.

    Xem đáp án

    ⑦

    Điền ( ) — もみじ (lá đỏ); nơi đến — 日光 (⑦).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      もうすぐ 春(はる)ですね。桜(さくら)が 楽(たの)しみです。どこの 桜(さくら)が いいですか。

      Sắp sang xuân rồi nhỉ. Tôi mong được ngắm hoa anh đào quá. Hoa anh đào ở đâu đẹp?

    2. A

      桜(さくら)なら 上野公園(うえのこうえん)が いいですね。動物園(どうぶつえん)も あるし。

      Hoa anh đào thì công viên Ueno đẹp đấy. Lại có cả vườn thú.

    3. ミラー

      動物園(どうぶつえん)……。私(わたし)は 静(しず)かな 所(ところ)が……。お寺(てら)とかも 見(み)られれば もっと いいんですけど。私(わたし)は 歴史(れきし)が 好(す)きなんです。

      Vườn thú à… Tôi thích chỗ yên tĩnh hơn… Nếu xem được cả chùa chiền thì càng hay. Tôi thích lịch sử.

    4. A

      それなら 鎌倉(かまくら)ですね。古(ふる)い お寺(てら)も あるし、大仏(だいぶつ)も 見(み)られるし。

      Vậy thì Kamakura. Vừa có chùa cổ, vừa xem được tượng Đại Phật.

    5. ミラー

      え、鎌倉(かまくら)にも 大仏(だいぶつ)が あるんですか。それは いいですね。

      Ồ, Kamakura cũng có Đại Phật sao? Thế thì hay quá.

    Xem đáp án

    ②

    Điền ( ) — 桜 (hoa anh đào); nơi đến — 鎌倉 (②). Dễ nhầm với 上野公園 (⑤) — Miller chê ồn vì có vườn thú, muốn nơi yên tĩnh có chùa.

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:30
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      どう すれば 漢字(かんじ)が 覚(おぼ)えられますか。

      Làm thế nào thì nhớ được chữ Hán?

    Xem đáp án

    ……毎日(まいにち) 書(か)けば、覚(おぼ)えられます。

    Hỏi cách làm bằng どう すれば → trả lời bằng thể điều kiện ~ば.

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      値段(ねだん)が 安(やす)ければ、遠(とお)くても 買(か)いに 行(い)きますか。

      Nếu giá rẻ thì dù xa bạn có đi mua không?

    Xem đáp án

    ……はい、安(やす)ければ、遠(とお)くても 行(い)きます。

    Câu hỏi dùng ~ければ (điều kiện) và ~ても (dù… vẫn); trả lời có thể lặp lại cấu trúc này.

  3. 3

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      名前(なまえ)を 間違(まちが)えた とき、何(なん)と 言(い)えば いいですか。

      Khi gọi nhầm tên người khác thì nên nói gì?

    Xem đáp án

    ……「すみません。失礼(しつれい)しました」と 言(い)えば いいです。

    何と 言えば いいですか → trả lời「~」と 言えば いいです.

  4. 4

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      パソコンを 買(か)いたいんですが、どこのが いいですか。

      Tôi muốn mua máy tính, hãng nào thì tốt?

    Xem đáp án

    ……パソコンなら、IMCのが いいですよ。

    Nhắc lại chủ đề người hỏi nêu bằng ~なら rồi khuyên (パソコンなら ~の が いいです).

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:28
  1. 1

    ここは 冬(ふゆ)より 春(はる)の ほうが いいです。

    Ở đây mùa xuân đẹp hơn mùa đông.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ここは いい 所(ところ)ですね。雪(ゆき)の 景色(けしき)も きれいだし、温泉(おんせん)も あるし。

      Ở đây đẹp nhỉ. Cảnh tuyết vừa đẹp, lại có cả suối nước nóng.

    2. B

      ええ、冬(ふゆ)も いいですが、春(はる)に なれば 桜(さくら)が 咲(さ)きますから、もっと すばらしいですよ。

      Vâng, mùa đông cũng đẹp, nhưng sang xuân hoa anh đào nở nên còn tuyệt hơn nữa.

    3. A

      じゃあ、春(はる)に もう 一度(いちど) 来(き)たいですね。

      Vậy mùa xuân tôi muốn đến lần nữa.

    Xem đáp án

    ○

    春に なれば 桜が 咲きますから、もっと すばらしい → mùa xuân đẹp hơn mùa đông → đúng.

  2. 2

    男(おとこ)の 人(ひと)は すぐ タクシーの 会社(かいしゃ)に 電話(でんわ)を かけます。

    Người đàn ông sẽ gọi điện ngay cho hãng taxi.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したんですか。

      Anh sao thế?

    2. 男(おとこ)

      タクシーに かばんを 忘(わす)れて しまったんです。

      Tôi để quên cặp trên taxi mất rồi.

    3. A

      タクシーの 会社(かいしゃ)に 電話(でんわ)すれば、すぐ わかると 思(おも)いますよ。

      Gọi điện cho hãng taxi là biết ngay thôi.

    4. 男(おとこ)

      うーん、会社(かいしゃ)の 名前(なまえ)を 覚(おぼ)えて いないんです。

      Ừm, tôi không nhớ tên hãng.

    Xem đáp án

    ×

    Anh ấy không nhớ tên hãng taxi (会社の 名前を 覚えて いない) → không gọi ngay được → sai.

  3. 3

    山田(やまだ)さんに 聞(き)けば、相撲(すもう)の チケットの 買(か)い方(かた)が わかります。

    Hỏi anh Yamada thì sẽ biết cách mua vé sumo.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      相撲(すもう)の チケットを 買(か)いたいんですが、どう すれば いいですか。

      Tôi muốn mua vé xem sumo, phải làm thế nào?

    2. B

      相撲(すもう)の ことなら、山田(やまだ)さんが よく 知(し)って いますから、山田(やまだ)さんに 聞(き)いて ください。

      Chuyện sumo thì anh Yamada rành lắm, anh hỏi anh Yamada nhé.

    Xem đáp án

    ○

    相撲の ことなら 山田さんが よく 知って います → hỏi anh Yamada sẽ biết cách mua vé → đúng.

  4. 4

    女(おんな)の 人(ひと)は 白(しろ)ワインを 飲(の)みながら、魚料理(さかなりょうり)を 食(た)べます。

    Người phụ nữ sẽ vừa uống vang trắng vừa ăn món cá.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      肉料理(にくりょうり)と 魚料理(さかなりょうり)と どっちが いい?

      Món thịt với món cá, em thích món nào?

    2. 女(おんな)

      そうね、魚(さかな)が いい。

      Ừm, em chọn cá.

    3. A

      魚(さかな)なら、ワインは 白(しろ)だね。

      Cá thì rượu vang phải là vang trắng nhỉ.

    4. 女(おんな)

      ええ、白(しろ)ワインを お願(ねが)い。

      Ừ, cho em vang trắng.

    Xem đáp án

    ○

    Cô ấy chọn cá (魚が いい) và vang trắng (白ワインを お願い) → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.