Nghe hiểu · Bài 35
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. ことわざの 意味を 聞きました。どういう 意味ですか。
Nghe giải thích ý nghĩa các câu tục ngữ. Mỗi câu có nghĩa là gì?
Nghe ông bà giải thích tục ngữ cho cháu, chọn tranh đúng ý nghĩa của từng câu (a–e). Có một tranh không dùng đến.
- ことわざ · Câu tục ngữ, ngạn ngữ
- 方法 · Phương pháp
- あう · Gặp (một sự việc nào đó)
- 慣れます · Quen với
- 例
さんにんよれば もんじゅのちえ
Ba người hợp lại thì có trí tuệ của Văn Thù (ba ông thợ da bằng một Gia Cát Lượng).
Xem lời thoại
- 子ども
おじいちゃん、今朝の テレビで「三人 寄れば 文殊の 知恵」と 言って いたけど、どういう 意味?
Ông ơi, sáng nay trên tivi người ta nói “Ba người hợp lại thì có trí tuệ của Văn Thù”, nghĩa là gì hả ông?
- おじいちゃん
それはね、難しい 問題でも 三人で いっしょに よく 考えれば、いい 方法が 見つかると いう 意味だよ。
À, nghĩa là vấn đề khó đến mấy, ba người cùng nhau suy nghĩ kỹ thì sẽ tìm ra cách hay.
- 子ども
そうか。じゃあ、明日から 宿題は テレーザちゃんと 太郎君と いっしょに やろう。
Ra thế. Vậy từ mai cháu sẽ làm bài tập cùng bạn Teresa và bạn Tarō.
Vì sao
d
三人で いっしょに よく 考えれば、いい 方法が 見つかる → ba người cùng nghĩ ra ý hay (d).
- 子ども
- 1
いぬも あるけば ぼうに あたる
Chó ra đường cũng có lúc va phải gậy.
Xem lời thoại
- 子ども
おばあちゃん、あのね、今日 学校から 帰る とき、100円 拾ったんだ。
Bà ơi, hôm nay lúc đi học về cháu nhặt được 100 yên đấy.
- おばあちゃん
そう。よかったね。犬も 歩けば 棒に 当たるだね。
Thế à. Hay quá nhỉ. Đúng là “chó ra đường cũng có lúc va phải gậy”.
- 子ども
え?「犬も 歩けば 棒に 当たる」? どういう 意味?
Hả? “Chó ra đường cũng có lúc va phải gậy”? Nghĩa là gì hả bà?
- おばあちゃん
それはね、外を 歩いて いれば、いい ことに あえると いう 意味だよ。
À, nghĩa là cứ ra ngoài đi đây đi đó thì sẽ gặp được điều hay.
- 子ども
わーい。じゃあ、明日から 雨でも 風でも 外を 歩こう。
A ha. Vậy từ mai mưa hay gió cháu cũng ra ngoài đi bộ.
- おばあちゃん
でも、悪い ことにも あうかも しれないから、気を つけてね。
Nhưng cũng có thể gặp chuyện không hay, nên cẩn thận nhé.
Xem đáp án
c
外を 歩いて いれば、いい ことに あえる → đang đi thì nhặt được tiền (c). Tranh b (con chó) chỉ là nghĩa đen, dễ nhầm.
- 子ども
- 2
ちりも つもれば やまと なる
Bụi tích lại cũng thành núi (góp gió thành bão).
Xem lời thoại
- 子ども
おばあちゃんは いつも「ちりも 積もれば 山と なる」と 言うけど、どういう 意味?
Bà hay nói “Bụi tích lại cũng thành núi”, nghĩa là gì hả bà?
- おばあちゃん
それはね、小さい ものでも たくさん 集めれば、大きい 山に なると いう 意味だよ。
À, nghĩa là dù là thứ nhỏ bé, gom góp nhiều thì cũng thành một ngọn núi lớn.
- 子ども
ふーん。
Ồ…
- おばあちゃん
1日に 漢字を 五つ 覚えると、1か月で 150、1年で 1800 覚えられるよ。すごいでしょ。
Mỗi ngày nhớ 5 chữ Hán thì một tháng được 150 chữ, một năm được 1800 chữ đấy. Giỏi chưa.
Xem đáp án
e
小さい ものでも たくさん 集めれば、大きい 山に なる → góp tiền nhỏ suốt 10 năm mua được ô tô (e).
- 子ども
- 3
すめば みやこ
Sống quen là thành kinh đô (ở lâu thành quê).
Xem lời thoại
- 子ども
おじいちゃん、今度 お父さんが 北海道に 転勤するんだけど、僕、行きたくない。
Ông ơi, sắp tới bố cháu chuyển công tác lên Hokkaidō, nhưng cháu không muốn đi.
- おじいちゃん
どうして?
Sao thế?
- 子ども
お母さんが 北海道は 寒いと 言って いたし、それに 友達も いないし。
Mẹ bảo Hokkaidō lạnh lắm, mà cháu cũng chẳng có bạn ở đó.
- おじいちゃん
大丈夫だよ。どこでも 住めば 都だよ。
Không sao đâu. Ở đâu thì “sống quen là thành kinh đô” cả.
- 子ども
「住めば 都」? どういう 意味?
“Sống quen là thành kinh đô”? Nghĩa là gì hả ông?
- おじいちゃん
どんな 所でも、そこの 生活に 慣れれば、そこが 一番 いい 所だと 思うと いう 意味だよ。
Nghĩa là dù ở đâu, quen với cuộc sống ở đó rồi thì sẽ thấy đó là nơi tốt nhất.
- 子ども
ふーん。僕も 北海道が 好きに なると 思う?
Ồ. Ông nghĩ cháu cũng sẽ thích Hokkaidō chứ?
- おじいちゃん
もちろんだよ。
Tất nhiên rồi.
Xem đáp án
a
そこの 生活に 慣れれば、そこが 一番 いい 所だと 思う → ở căn lều dột mãi rồi quen, thấy vui (a).
- 子ども
2. うちを 探して います。どれを 借りますか。家賃は いくらですか。
Một người đang tìm nhà. Người đó sẽ thuê căn nào? Tiền nhà bao nhiêu?
Chọn căn nhà người khách sẽ thuê (a, b hoặc c); tiền nhà xem trong phần đáp án.
- 1
Xem lời thoại
- 店の 人
いらっしゃいませ。
Xin mời vào.
- 客
すみません。うちを 探して いるんですが。
Xin lỗi, tôi đang tìm nhà.
- 店の 人
はい。どんな うちですか。
Vâng. Anh cần nhà thế nào ạ?
- 客
家族 5人です。広い うちが いいんですが。
Nhà tôi 5 người. Tôi muốn nhà rộng.
- 店の 人
広い うちですか。こちらは いかがですか。静かだし、庭も あるし、駅まで 10分です。
Nhà rộng ạ. Căn này thì sao ạ? Vừa yên tĩnh, vừa có vườn, đi bộ ra ga 10 phút.
- 客
家賃は?
Tiền nhà bao nhiêu?
- 店の 人
20万円です。
200.000 yên ạ.
- 客
うーん、給料が 100万円 あれば 借りられますが……。15万円までの ものは ありませんか。
Ừm, lương mà được 1 triệu yên thì thuê được… Có căn nào dưới 150.000 yên không?
- 店の 人
マンションなら 15万円までで あります。
Nếu là chung cư thì có căn dưới 150.000 yên.
- 客
1階なら マンションでも いいですよ。子どもが うちの 中を 走っても 大丈夫でしょう?
Tầng 1 thì chung cư cũng được. Bọn trẻ có chạy nhảy trong nhà cũng không sao phải không?
- 店の 人
じゃあ、こちらは いかがですか。1階です。家賃は 10万円です。静かですよ。周りに 何も ありませんから。
Vậy căn này thì sao ạ? Tầng 1. Tiền nhà 100.000 yên. Yên tĩnh lắm, vì xung quanh không có gì cả.
- 客
広いですねえ。しかし、駅まで 20分……。うーん、もう 少し 近ければねえ。
Rộng nhỉ. Nhưng ra ga mất 20 phút… Ừm, giá mà gần hơn chút nữa.
- 店の 人
では、こちらは どうですか。駅まで 10分。ここなら 病院も 近いし、スーパーも あるし。家賃は 15万円です。
Vậy căn này thế nào ạ? Ra ga 10 phút. Ở đây vừa gần bệnh viện, vừa có siêu thị. Tiền nhà 150.000 yên.
- 客
家賃は いいですが、ちょっと 狭いですねえ。もう 少し 広ければ いいんですが。
Tiền nhà thì được, nhưng hơi chật nhỉ. Giá mà rộng hơn một chút.
- 店の 人
安くて、広くて、便利で……。難しいですねえ。
Vừa rẻ, vừa rộng, vừa tiện… Khó quá nhỉ.
- 客
じゃあ、遠くても いいです。家賃が 安いのを お願いします。
Thôi thì xa cũng được. Cho tôi căn rẻ tiền.
Xem đáp án
b
Cuối cùng khách nói 遠くても いいです。家賃が 安いのを → căn chung cư tầng 1 cách ga 20 phút (b), 家賃は(10万)円 (100.000 yên). a đắt (20万円), c chật (15万円).
- 店の 人
3. カリナさんは ボランティアガイドに 京都を 案内して もらいました。何を しましたか。どう 思いましたか。どうしてですか。
Karina được hướng dẫn viên tình nguyện dẫn đi thăm Kyōto. Cô ấy đã làm gì? Cô ấy thấy thế nào? Vì sao?
Mỗi dòng có hai ô: Chọn việc Karina đã làm hoặc cảm nghĩ (a/b), rồi chọn lý do (a/b).
- ボランティアガイド · Hướng dẫn viên tình nguyện
- 案内書 · Sách hướng dẫn
- 例
Xem lời thoại
- カリナ
ガイドさん、この 案内書に 紹介して ある 建物、きれいですね。ぜひ 見学したいんですけど。
Anh hướng dẫn ơi, toà nhà giới thiệu trong sách này đẹp quá. Tôi rất muốn đi tham quan.
- ガイド
ああ、桂離宮ですね。そこは 申し込んで おかなければ 見学できないんですよ。
À, cung Katsura phải không. Chỗ đó phải đăng ký trước thì mới tham quan được.
- カリナ
そうですか。残念です。
Thế à. Tiếc quá.
Vì sao
b.見なかった・b.おかなかった
申し込んで おかなければ 見学できない, Karina chưa đăng ký nên 残念です → không xem được (b), vì chưa đăng ký trước (b).
- カリナ
- 1
Xem lời thoại
- カリナ
にぎやかですね。
Nhộn nhịp quá nhỉ.
- ガイド
ええ。今 祇園祭なんですよ。
Vâng. Bây giờ đang là lễ hội Gion mà.
- カリナ
祇園祭?
Lễ hội Gion?
- ガイド
ええ。京都で 一番 有名な お祭りです。
Vâng. Lễ hội nổi tiếng nhất Kyōto.
- カリナ
あの 高い 車は 何ですか。
Cái xe cao cao kia là gì vậy?
- ガイド
ああ、あれは 長刀鉾です。
À, đó là xe hoa Naginata-boko.
- カリナ
あの 上に 乗りたいです。
Tôi muốn lên trên đó.
- ガイド
あれは 男の 人じゃなければ 乗れないんですよ。
Xe đó chỉ đàn ông mới được lên thôi.
- カリナ
そうですか。
Thế à.
Xem đáp án
b.乗らなかった・a.女の人
男の 人じゃなければ 乗れない → Karina là nữ nên không được lên (b), vì là phụ nữ (a).
- カリナ
- 2
Xem lời thoại
- カリナ
わあ、舞妓さんだ。きれい。私も 舞妓さんの 着物を 着たい。
Ôi, maiko kìa. Đẹp quá. Tôi cũng muốn mặc kimono của maiko.
- ガイド
ああ、着られますよ。あそこで 申し込めば。
À, mặc được đấy. Đăng ký ở chỗ kia là được.
- カリナ
自分で 着るんですか。
Tự mặc à?
- ガイド
いいえ、難しいですから、手伝って もらわなければ 着られませんよ。
Không, khó lắm, phải có người giúp mới mặc được.
- ガイド
あ、カリナさん……。きれいですよ。
À, chị Karina… Đẹp lắm.
- カリナ
ありがとう。でも、重い……。
Cảm ơn anh. Nhưng nặng quá…
- カリナ
すみません。写真を 撮って いただけませんか。
Xin lỗi, anh chụp giúp tôi tấm ảnh được không?
Xem đáp án
a.もらった・b.難しい
難しいですから、手伝って もらわなければ 着られません → được giúp mặc (a), vì khó (b). Dễ nhầm với a. 重い — Karina có than nặng nhưng đó không phải lý do cần người giúp.
- カリナ
- 3
Xem lời thoại
- カリナ
ああ、楽しかった。ありがとう ございました。
Ôi, vui quá. Cảm ơn anh nhiều.
- ガイド
いいえ。役に 立ちましたか。
Không có gì. Có giúp ích gì cho chị không?
- カリナ
もちろん。京都の ことが よく わかりました。
Tất nhiên rồi. Tôi đã hiểu rõ về Kyōto.
- ガイド
そうですか。
Thế à.
- カリナ
ボランティアガイドは 町の ことを よく 知らなければ できませんね。
Làm hướng dẫn viên tình nguyện thì phải hiểu rõ về thành phố mới làm được nhỉ.
- ガイド
そうですね。でも、いろいろな 人に 会えますから、おもしろいですよ。
Đúng vậy. Nhưng được gặp nhiều người nên vui lắm.
Xem đáp án
a.とてもよかった・a.京都のことがよくわかった
Karina nói 京都の ことが よく わかりました → rất tốt (a), vì hiểu rõ về Kyōto (a). いろいろな 人に 会える là cảm nghĩ của người hướng dẫn, không phải của Karina.
- カリナ
4. ミラーさんは 何を 見ますか。どこへ 行きますか。
Anh Miller sẽ ngắm gì? Anh ấy sẽ đi đâu?
Nghe rồi điền điều anh Miller muốn xem vào ngoặc ( ) (đáp án trong phần giải thích), và chọn nơi anh ấy sẽ đến trên bản đồ (①–⑧).
- 政治 · Chính trị
- 中心 · Trung tâm
- 観光 · Du lịch
- 楽しみ · Mong chờ
- 例
Xem lời thoại
- ミラー
前から 一度 日本の 政治の 中心を 見たいと 思って いたんですが。
Từ lâu tôi đã muốn một lần được xem trung tâm chính trị của Nhật Bản.
- A
日本の 政治の 中心なら、国会議事堂へ 行けば いいと 思いますよ。
Trung tâm chính trị Nhật Bản thì anh nên đến toà nhà Quốc hội.
- ミラー
予約が 必要ですか。
Có cần đặt trước không?
- A
いいえ、平日なら いつでも 見られますよ。
Không, ngày thường thì lúc nào cũng xem được.
- ミラー
外国人でも 入れますか。
Người nước ngoài cũng vào được chứ?
- A
大丈夫だと 思います。心配なら 確認しましょうか。
Tôi nghĩ là được. Nếu anh lo thì để tôi hỏi lại nhé?
Vì sao
④
Điền ( ) — 政治の 中心; nơi đến — 国会議事堂 (④).
- ミラー
- 1
Xem lời thoại
- ミラー
一度 東京の 町を 高い 所から 見たいんですが。
Tôi muốn một lần ngắm thành phố Tokyo từ trên cao.
- A
高い 所なら、東京タワーか 東京スカイツリーに 登れば いいですよ。よく 見えますよ。
Chỗ cao thì anh lên tháp Tokyo hoặc Tokyo Skytree là được. Nhìn rõ lắm.
- ミラー
どちらが いいですか。
Chỗ nào hay hơn?
- A
スカイツリーの ほうが 高いですから、よく 見えるでしょう。天気が よければ 富士山も 見えますよ。
Skytree cao hơn nên chắc nhìn rõ hơn. Trời đẹp thì còn thấy cả núi Phú Sĩ.
- ミラー
それは いいですね。
Thế thì hay quá.
Xem đáp án
⑥
Điền ( ) — 東京の 町 (ngắm thành phố Tokyo từ trên cao); nơi đến — スカイツリー (⑥) vì cao hơn tháp Tokyo (③), trời đẹp còn thấy cả núi Phú Sĩ.
- ミラー
- 2
Xem lời thoại
- ミラー
秋ですね。今年は もみじを 見たいと 思って いるんですが。
Thu rồi nhỉ. Năm nay tôi muốn đi ngắm lá đỏ.
- A
もみじですか。もみじなら 日光ですよ。秋の 日光は 本当に きれいですから。
Lá đỏ à. Lá đỏ thì phải là Nikkō. Nikkō mùa thu đẹp thật sự.
- ミラー
日光……。有名な 東照宮が ある 所ですね。ちょっと 遠くないですか。
Nikkō… Là nơi có đền Tōshōgū nổi tiếng nhỉ. Hơi xa phải không?
- A
観光バスに 乗れば いいですよ。バスの 窓から 見える 景色が とても きれいだし、いろいろな 所も 案内して くれるし。
Đi xe buýt du lịch là được. Cảnh nhìn từ cửa xe đẹp lắm, lại còn được dẫn đi nhiều nơi.
Xem đáp án
⑦
Điền ( ) — もみじ (lá đỏ); nơi đến — 日光 (⑦).
- ミラー
- 3
Xem lời thoại
- ミラー
もうすぐ 春ですね。桜が 楽しみです。どこの 桜が いいですか。
Sắp sang xuân rồi nhỉ. Tôi mong được ngắm hoa anh đào quá. Hoa anh đào ở đâu đẹp?
- A
桜なら 上野公園が いいですね。動物園も あるし。
Hoa anh đào thì công viên Ueno đẹp đấy. Lại có cả vườn thú.
- ミラー
動物園……。私は 静かな 所が……。お寺とかも 見られれば もっと いいんですけど。私は 歴史が 好きなんです。
Vườn thú à… Tôi thích chỗ yên tĩnh hơn… Nếu xem được cả chùa chiền thì càng hay. Tôi thích lịch sử.
- A
それなら 鎌倉ですね。古い お寺も あるし、大仏も 見られるし。
Vậy thì Kamakura. Vừa có chùa cổ, vừa xem được tượng Đại Phật.
- ミラー
え、鎌倉にも 大仏が あるんですか。それは いいですね。
Ồ, Kamakura cũng có Đại Phật sao? Thế thì hay quá.
Xem đáp án
②
Điền ( ) — 桜 (hoa anh đào); nơi đến — 鎌倉 (②). Dễ nhầm với 上野公園 (⑤) — Miller chê ồn vì có vườn thú, muốn nơi yên tĩnh có chùa.
- ミラー
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
どう すれば 漢字が 覚えられますか。
Làm thế nào thì nhớ được chữ Hán?
Xem đáp án
……毎日 書けば、覚えられます。
Hỏi cách làm bằng どう すれば → trả lời bằng thể điều kiện ~ば.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
値段が 安ければ、遠くても 買いに 行きますか。
Nếu giá rẻ thì dù xa bạn có đi mua không?
Xem đáp án
……はい、安ければ、遠くても 行きます。
Câu hỏi dùng ~ければ (điều kiện) và ~ても (dù… vẫn); trả lời có thể lặp lại cấu trúc này.
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
名前を 間違えた とき、何と 言えば いいですか。
Khi gọi nhầm tên người khác thì nên nói gì?
Xem đáp án
……「すみません。失礼しました」と 言えば いいです。
何と 言えば いいですか → trả lời「~」と 言えば いいです.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
パソコンを 買いたいんですが、どこのが いいですか。
Tôi muốn mua máy tính, hãng nào thì tốt?
Xem đáp án
……パソコンなら、IMCのが いいですよ。
Nhắc lại chủ đề người hỏi nêu bằng ~なら rồi khuyên (パソコンなら ~の が いいです).
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
ここは 冬より 春の ほうが いいです。
Ở đây mùa xuân đẹp hơn mùa đông.
Xem lời thoại
- A
ここは いい 所ですね。雪の 景色も きれいだし、温泉も あるし。
Ở đây đẹp nhỉ. Cảnh tuyết vừa đẹp, lại có cả suối nước nóng.
- B
ええ、冬も いいですが、春に なれば 桜が 咲きますから、もっと すばらしいですよ。
Vâng, mùa đông cũng đẹp, nhưng sang xuân hoa anh đào nở nên còn tuyệt hơn nữa.
- A
じゃあ、春に もう 一度 来たいですね。
Vậy mùa xuân tôi muốn đến lần nữa.
Xem đáp án
○
春に なれば 桜が 咲きますから、もっと すばらしい → mùa xuân đẹp hơn mùa đông → đúng.
- A
- 2
男の 人は すぐ タクシーの 会社に 電話を かけます。
Người đàn ông sẽ gọi điện ngay cho hãng taxi.
Xem lời thoại
- A
どう したんですか。
Anh sao thế?
- 男
タクシーに かばんを 忘れて しまったんです。
Tôi để quên cặp trên taxi mất rồi.
- A
タクシーの 会社に 電話すれば、すぐ わかると 思いますよ。
Gọi điện cho hãng taxi là biết ngay thôi.
- 男
うーん、会社の 名前を 覚えて いないんです。
Ừm, tôi không nhớ tên hãng.
Xem đáp án
×
Anh ấy không nhớ tên hãng taxi (会社の 名前を 覚えて いない) → không gọi ngay được → sai.
- A
- 3
山田さんに 聞けば、相撲の チケットの 買い方が わかります。
Hỏi anh Yamada thì sẽ biết cách mua vé sumo.
Xem lời thoại
- A
相撲の チケットを 買いたいんですが、どう すれば いいですか。
Tôi muốn mua vé xem sumo, phải làm thế nào?
- B
相撲の ことなら、山田さんが よく 知って いますから、山田さんに 聞いて ください。
Chuyện sumo thì anh Yamada rành lắm, anh hỏi anh Yamada nhé.
Xem đáp án
○
相撲の ことなら 山田さんが よく 知って います → hỏi anh Yamada sẽ biết cách mua vé → đúng.
- A
- 4
女の 人は 白ワインを 飲みながら、魚料理を 食べます。
Người phụ nữ sẽ vừa uống vang trắng vừa ăn món cá.
Xem lời thoại
- A
肉料理と 魚料理と どっちが いい?
Món thịt với món cá, em thích món nào?
- 女
そうね、魚が いい。
Ừm, em chọn cá.
- A
魚なら、ワインは 白だね。
Cá thì rượu vang phải là vang trắng nhỉ.
- 女
ええ、白ワインを お願い。
Ừ, cho em vang trắng.
Xem đáp án
○
Cô ấy chọn cá (魚が いい) và vang trắng (白ワインを お願い) → đúng.
- A



