Hội thoại · Bài 35
どこか いい 所、ありませんか
Có chỗ nào hay không ạ?
- タワポン
鈴木さん、冬休みに 友達と スキーに 行きたいんですが、どこか いい 所、ありませんか。
Anh Suzuki, kỳ nghỉ đông em muốn đi trượt tuyết với bạn, anh biết chỗ nào hay không ạ?
- 鈴木
何日ぐらいの 予定ですか。
Em định đi khoảng mấy ngày?
- タワポン
3日ぐらいです。
Khoảng 3 ngày ạ.
- 鈴木
それなら、草津か 志賀高原が いいと 思いますよ。温泉も あるし……。
Nếu vậy thì anh nghĩ Kusatsu hoặc Shiga Kogen là được đấy. Ở đó lại có cả suối nước nóng nữa…
- タワポン
どうやって 行くんですか。
Đi bằng cách nào ạ?
- 鈴木
JRでも 行けますが、夜行バスなら、朝 着きますから、便利ですよ。
Đi tàu JR cũng được, nhưng nếu đi xe buýt đêm thì sáng ra là đến nơi, tiện lắm.
- タワポン
そうですか。どちらが 安いんですか。
Thế ạ. Cách nào rẻ hơn ạ?
- 鈴木
さあ……。旅行社へ 行けば もっと 詳しい ことが わかりますよ。
Ừm, anh cũng không rõ… Em đến công ty du lịch thì sẽ biết rõ hơn đấy.
- タワポン
それから スキーの 道具や 服は 何も 持って いないんですが……。
Còn nữa, em không có dụng cụ hay quần áo trượt tuyết gì cả…
- 鈴木
全部 スキー場で 借りられますよ。心配なら、旅行社で 予約も できるし……。
Thuê hết được ở khu trượt tuyết mà. Nếu lo thì em cũng có thể đặt trước ở công ty du lịch…
- タワポン
そうですか。どうも ありがとう ございました。
Thế ạ. Em cảm ơn anh nhiều.
Cách nói trong bài
~ば: Thể điều kiện “nếu… thì…” (旅行社へ 行けば もっと 詳しい ことが わかりますよ).
N なら: Tiếp lời đối phương rồi đưa ra gợi ý, nhận xét về chính điều đó (夜行バスなら、朝 着きますから、便利ですよ).
それなら: “Nếu vậy thì…”, dùng khi dựa vào thông tin vừa nghe để đưa ra lời khuyên.
~し……: Nêu thêm một lý do rồi bỏ lửng, để người nghe tự hiểu phần kết luận (温泉も あるし……).