Bài tập · Bài 35
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第35課【練習】
Luyện tập bài 35: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1電池を 使えます。
Xem chữa
電池を とりかえれば、 使えます。
Thay pin thì sẽ dùng được.
とりかえます là động từ nhóm II → bỏ ます thêm れば: とりかえれば. とりかえば là chia nhầm theo nhóm I.
- 2レバーを お湯が 出ません。
Xem chữa
レバーを 回さなければ、 お湯が 出ません。
Nếu không vặn cần gạt thì nước nóng không ra.
Vế sau phủ định (お湯が出ません) → điều kiện phủ định: 回さない → 回さなければ. 回せば (nếu vặn) mà nước không ra thì trái nghĩa.
- 3どこで 写真を いいですか。
Xem chữa
どこで 写真を 撮れば いいですか。
Tôi nên chụp ảnh ở đâu thì được?
Từ để hỏi + Vば いいですか: Hỏi nên làm thế nào. 撮ります → 撮れば. 撮れれば là thể điều kiện của thể khả năng 撮れる (chụp được), không dùng trong mẫu này.
- 4答えが 丸を 付けてください。
Xem chữa
答えが 正しければ 丸を 付けてください。
Nếu câu trả lời đúng thì hãy đánh dấu tròn.
Tính từ đuôi い: Bỏ い thêm ければ — 正しい → 正しければ. Không giữ い (正しいければ là sai).
- 5今週が なら、来週は どうですか。
Xem chữa
今週が だめ なら、来週は どうですか。
Nếu tuần này không được thì tuần sau thế nào?
Tính từ đuôi な và danh từ nối thẳng với なら, không có だ: だめなら, 休みなら.
- 6日本は 便利ですが、物価が 安ければ いいと 思います。
Xem chữa
日本は 便利ですが、物価が 安ければ もっと いいと 思います。
Nhật Bản tiện lợi, nhưng tôi nghĩ nếu giá cả rẻ thì còn tốt hơn nữa.
もっと + tính từ = hơn nữa (so mức độ): もっといい. もう nghĩa là đã, rồi hoặc thêm (もう一つ), không dùng để so sánh.
- 7電話を かけるとき、 ゼロを 押してください。
Xem chữa
電話を かけるとき、初めに ゼロを 押してください。
Khi gọi điện thoại, trước hết hãy bấm số 0.
初めに = đầu tiên, trước hết (thứ tự các bước). 初めて = lần đầu tiên (chưa từng làm trước đó).
- 8A:春に なれば、この辺で 花見が できますよ。
B:そうですか。それは です。Xem chữa
A:春に なれば、この辺で 花見が できますよ。 B:そうですか。それは 楽しみ です。
A: Đến mùa xuân là ở quanh đây ngắm hoa được đấy. B: Thế à. Tôi mong đến lúc đó quá.
Việc sắp tới, đang mong chờ → 楽しみです. 楽しいです là thấy vui khi đang hoặc đã trải qua việc đó.
- 9天気が よければ、向こう 島が 見えます。
Xem chữa
天気が よければ、向こうに 島が 見えます。
Nếu trời đẹp thì có thể nhìn thấy hòn đảo ở phía bên kia.
Chỗ của vật được nhìn thấy đi với に: 向こうに島が見えます. で chỉ nơi diễn ra hành động, không dùng ở đây.
- 10秋に なれば、木の葉の色 変わります。
Xem chữa
秋に なれば、木の葉の色が 変わります。
Đến mùa thu thì màu lá cây sẽ thay đổi.
変わります là tự động từ (tự thay đổi) → chủ thể đi với が. を đi với tha động từ 変えます (làm thay đổi).
第35課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 35
1. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).
- 例道(で)財布(を)拾いました。
Dịch
Tôi đã nhặt được cái ví trên đường.
- 1予定(Đáp án: が)変わったら、連絡してください。
Xem chữa
予定(が)変わったら、連絡してください。
Nếu kế hoạch thay đổi thì hãy liên lạc cho tôi.
変わります là tự động từ → 予定が変わる (kế hoạch thay đổi).
- 2正しい答え(Đáp án: に)丸(Đáp án: を)付けてください。
Xem chữa
正しい答え(に)丸(を)付けてください。
Hãy đánh dấu tròn vào câu trả lời đúng.
N1 に N2 を 付けます: Gắn, đánh dấu N2 vào N1 — 答えに丸を付ける.
- 3屋上(Đáp án: から)富士山(Đáp án: が)見えます。
Xem chữa
屋上(から)富士山(が)見えます。
Từ sân thượng có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.
Chỗ đứng nhìn đi với から (từ…); vật được nhìn thấy với 見えます đi với が.
- 4向こう(Đáp án: に)見える建物(Đáp án: は)何ですか。
Xem chữa
向こう(に)見える建物(は)何ですか。
Tòa nhà nhìn thấy ở phía bên kia là gì vậy?
Chỗ của vật được nhìn thấy đi với に (向こうに見える); 向こうに見える建物 là cụm danh từ làm chủ đề câu hỏi → は.
- 5庭(Đáp án: に)きれいな花(Đáp án: が)咲いていますね。
Xem chữa
庭(に)きれいな花(が)咲いていますね。
Trong vườn hoa nở đẹp quá nhỉ.
Nơi có hoa nở (tồn tại) đi với に; chủ thể của tự động từ 咲きます đi với が.
2. Chọn từ trong khung, đổi sang thể điều kiện (〜ば/〜なら) rồi điền vào chỗ trống.
- 平日です
- 無理です
- 安いです
- 簡単な料理です (đã dùng ở ví dụ)
- 困ります
- 送ります (đã dùng ở ví dụ)
- 引きます
- 話せます
- もらいません
- 要りません
- 例1きょう 送れば、あした 着くと 思います。
Dịch
Nếu gửi hôm nay thì tôi nghĩ ngày mai sẽ đến nơi.
- 例2簡単な料理なら、作れます。
Dịch
Nếu là món đơn giản thì tôi nấu được.
- 1いろいろな外国語が Đáp án: 話せれば、海外旅行は 楽しいでしょう。
Xem chữa
いろいろな外国語が 話せれば、海外旅行は 楽しいでしょう。
Nếu nói được nhiều thứ tiếng nước ngoài thì đi du lịch nước ngoài chắc sẽ vui.
話せます là động từ nhóm II (thể khả năng) → bỏ ます thêm れば: 話せれば.
- 2許可を Đáp án: もらわなければ、ここには 入れません。
Xem chữa
許可を もらわなければ、ここには 入れません。
Nếu không xin được phép thì không vào đây được.
Phủ định: もらいません → もらわない → bỏ い thêm ければ: もらわなければ.
- 3いい品物で、Đáp án: 安ければ、たくさん 売れると 思います。
Xem chữa
いい品物で、安ければ、たくさん 売れると 思います。
Tôi nghĩ hàng tốt mà lại rẻ thì sẽ bán được nhiều.
Tính từ đuôi い: 安い → 安ければ.
- 4Đáp án: 平日なら、デパートは そんなに 込んでいないと 思いますよ。
Xem chữa
平日なら、デパートは そんなに 込んでいないと 思いますよ。
Tôi nghĩ nếu là ngày thường thì trung tâm thương mại không đông lắm đâu.
Danh từ + なら: 平日です → 平日なら.
- 5このパソコン、修理が Đáp án: 無理なら、新しいのを 買わなければなりません。
Xem chữa
このパソコン、修理が 無理なら、新しいのを 買わなければなりません。
Cái máy tính này mà không sửa được thì phải mua cái mới.
Tính từ đuôi な + なら: 無理です → 無理なら.
- 6この雑誌、Đáp án: 要らなければ、捨てますよ。
Xem chữa
この雑誌、要らなければ、捨てますよ。
Cuốn tạp chí này nếu anh không cần thì tôi vứt đi nhé.
要りません → 要らない → 要らなければ.
- 7このカーテンは どうやって 閉めるんですか。
…その ひもを Đáp án: 引けば、閉まりますよ。Xem chữa
このカーテンは どうやって 閉めるんですか。 …その ひもを 引けば、閉まりますよ。
Cái rèm này kéo lại bằng cách nào vậy? …Kéo sợi dây đó là rèm đóng lại đấy.
Động từ nhóm I: Đổi い thành え rồi thêm ば — 引きます → 引けば. Từ thừa trong khung: 困ります.
3. Viết lại thành câu hỏi xin lời khuyên theo mẫu 〜んですが、〜ば いいですか.
- 例パスポートを なくしました・どうしますか
…パスポートを なくしたんですが、どう すれば いいですかDịch
Tôi bị mất hộ chiếu, tôi nên làm thế nào?
- 1新しい コピー機の 使い方が わかりません・だれに 聞きますか
…Đáp án: 新しい コピー機の 使い方が わからないんですが、だれに 聞けば いいですかXem chữa
新しい コピー機の 使い方が わかりません・だれに 聞きますか …新しい コピー機の 使い方が わからないんですが、だれに 聞けば いいですか
Tôi không biết cách dùng cái máy photocopy mới, tôi nên hỏi ai?
Vế đầu nêu hoàn cảnh bằng thể thường + んですが: わかりません → わからないんですが. Vế sau: 聞きます → 聞けば いいですか.
- 2大学院の 試験を 受けたいです・いつまでに 申し込みますか
…Đáp án: 大学院の 試験を 受けたいんですが、いつまでに 申し込めば いいですかXem chữa
大学院の 試験を 受けたいです・いつまでに 申し込みますか …大学院の 試験を 受けたいんですが、いつまでに 申し込めば いいですか
Tôi muốn thi vào cao học, tôi phải đăng ký trước khi nào?
Vたい là tính từ đuôi い → 受けたいんですが. 申し込みます → 申し込めば いいですか.
- 3お葬式に 行きます・どんな 服を 着て 行きますか
…Đáp án: お葬式に 行くんですが、どんな 服を 着て 行けば いいですかXem chữa
お葬式に 行きます・どんな 服を 着て 行きますか …お葬式に 行くんですが、どんな 服を 着て 行けば いいですか
Tôi sẽ đi dự đám tang, tôi nên mặc quần áo thế nào?
行きます → thể từ điển 行く + んですが. 着て行きます → 着て行けば いいですか (chia động từ cuối).
4. Đọc lời của A, dùng thể điều kiện (〜ば/〜なら) của phần gạch chân để hoàn thành lời của B.
- 例1A:体の 調子が よくないですから、たばこを やめます。
B:たばこを やめれば、よく なるかもしれませんよ。Dịch
A: Tôi thấy trong người không khỏe nên sẽ bỏ thuốc lá. B: Bỏ thuốc lá thì có lẽ sẽ khỏe lại đấy.
- 例2A:ワインを 買いたいんですが、どこで 買ったら いいですか。
B:ワインなら、エドヤストアが いいと 思いますよ。Dịch
A: Tôi muốn mua rượu vang, tôi nên mua ở đâu? B: Rượu vang thì tôi nghĩ cửa hàng Edoya là được đấy.
- 1A:間に合わないかもしれませんから、タクシーで 行きます。
B:タクシーで Đáp án: 行けば、間に合うでしょう。Xem chữa
A:間に合わないかもしれませんから、タクシーで 行きます。 B:タクシーで 行けば、間に合うでしょう。
A: Có thể không kịp nên tôi sẽ đi taxi. B: Đi taxi thì chắc là kịp.
行きます (nhóm I) → 行けば.
- 2A:こんなに 雨が 降っていますから、あしたの 山登りは 無理ですよ。
B:山登りが Đáp án: 無理なら、ゆっくり 温泉に 入りましょう。Xem chữa
A:こんなに 雨が 降っていますから、あしたの 山登りは 無理ですよ。 B:山登りが 無理なら、ゆっくり 温泉に 入りましょう。
A: Mưa to thế này thì chuyến leo núi ngày mai không được đâu. B: Nếu không leo núi được thì mình thong thả tắm suối nước nóng nhé.
Tính từ đuôi な + なら: 無理です → 無理なら.
- 3A:料理を 習いたいんですが、いい 料理教室を 知っていますか。
B:そうですね。Đáp án: 料理教室なら、「毎日クッキング」が いいと 思いますよ。駅から 近いし、設備も いいですから。
A:駅から 近くて、設備が Đáp án: よければ、高いでしょう?Xem chữa
A:料理を 習いたいんですが、いい 料理教室を 知っていますか。 B:そうですね。料理教室なら、「毎日クッキング」が いいと 思いますよ。駅から 近いし、設備も いいですから。 A:駅から 近くて、設備が よければ、高いでしょう?
A: Tôi muốn học nấu ăn, anh có biết lớp dạy nấu ăn nào tốt không? B: Để xem nào. Lớp nấu ăn thì tôi nghĩ "Mainichi Cooking" là được đấy. Vừa gần ga, cơ sở vật chất lại tốt. A: Gần ga mà cơ sở vật chất tốt thì chắc đắt nhỉ?
N なら: Tiếp lời chủ đề người kia vừa nêu để đưa thông tin — 料理教室なら. いい là ngoại lệ: いい → よければ (không phải いければ).
5. Điền động từ hoặc tính từ thích hợp ở thể điều kiện 〜ば (khẳng định hoặc phủ định) để hoàn thành câu.
- 例1地図が あれば、初めての 所でも 一人で 行けます。
Dịch
Nếu có bản đồ thì dù là nơi lần đầu đến tôi cũng có thể tự đi một mình.
- 例2漢字で 書けなければ、ひらがなで 書いても いいです。
Dịch
Nếu không viết được bằng chữ Hán thì viết bằng hiragana cũng được.
- 1ことばの 意味が Đáp án: わからなければ、辞書で 調べます。
Xem chữa
ことばの 意味が わからなければ、辞書で 調べます。
Nếu không hiểu nghĩa của từ thì tôi tra từ điển.
わかります → わからない → わからなければ (điều kiện phủ định).
- 2次の バスに Đáp án: 乗らなければ、間に合いません。
Xem chữa
次の バスに 乗らなければ、間に合いません。
Nếu không đi chuyến xe buýt tiếp theo thì sẽ không kịp.
Vế sau phủ định (間に合いません) → điều kiện phủ định: 乗らない → 乗らなければ; nói 乗れなければ (nếu không lên được) cũng đúng.
- 3年を Đáp án: とれば、だれでも 歯や 目が 悪く なります。
Xem chữa
年を とれば、だれでも 歯や 目が 悪く なります。
Có tuổi thì ai cũng bị răng và mắt kém đi.
年をとります: Có tuổi, già đi. とります (nhóm I) → とれば.
- 4桜が Đáp án: 咲けば、ここで お花見が できます。
Xem chữa
桜が 咲けば、ここで お花見が できます。
Hoa anh đào nở thì có thể ngắm hoa ở đây.
咲きます (nhóm I) → 咲けば.
- 5時間が Đáp án: なければ、タクシーで 行きましょう。
Xem chữa
時間が なければ、タクシーで 行きましょう。
Nếu không có thời gian thì chúng ta đi taxi đi.
ありません → ない → なければ. Vế trước là trạng thái (ない) nên vế sau dùng 〜ましょう được.
- 6夜 早く Đáp án: 寝れば、朝 早く 起きられるでしょう。
Xem chữa
夜 早く 寝れば、朝 早く 起きられるでしょう。
Nếu tối đi ngủ sớm thì chắc sáng sẽ dậy sớm được.
寝ます (nhóm II) → 寝れば.
6. Cách nói nào dùng được thì chọn ○, không dùng được thì chọn ×.
- 例1資料は 30枚 {あれば((ví dụ, đáp án ○)),あったら((ví dụ, đáp án ○))}、足りるでしょう。
Dịch
Tài liệu có 30 tờ thì chắc là đủ.
- 例2道具を {使えば((ví dụ, đáp án ×)),使ったら((ví dụ, đáp án ○))}、元の 所に 戻しておいてください。
Dịch
Dùng dụng cụ xong thì hãy để lại chỗ cũ.
- 1ミラーさんが {来たら(),来れば()}、ミーティングを 始めましょう。
Xem chữa
ミラーさんが {来たら(○),来れば(×)}、ミーティングを 始めましょう。
Khi anh Miller đến thì chúng ta bắt đầu cuộc họp nhé.
Vế sau là lời rủ (〜ましょう) và vế trước là hành động (来る) → chỉ dùng たら. 〜ば với động từ hành động không đi với vế sau là ý chí, lời rủ, lời nhờ.
- 2来週 広島へ 出張しますから、広島へ {行けば(),行ったら()}、友達に 会いたいです。
Xem chữa
来週 広島へ 出張しますから、広島へ {行けば(×),行ったら(○)}、友達に 会いたいです。
Tuần sau tôi đi công tác Hiroshima, nên khi đến Hiroshima tôi muốn gặp bạn.
Việc chắc chắn sẽ xảy ra (đã định đi) và vế sau là mong muốn → dùng たら (khi… thì). 行けば là giả định 'nếu đi', không hợp.
- 3試験について 質問が {なければ(),ないと()}、これで 終わりましょう。
Xem chữa
試験について 質問が {なければ(○),ないと(×)}、これで 終わりましょう。
Nếu không có câu hỏi nào về bài thi thì chúng ta kết thúc ở đây.
Vế trước là trạng thái (ない) → 〜ば đi với lời rủ được. 〜と không đi với vế sau là ý chí, lời rủ, lời nhờ.
- 4{寒ければ(),寒かったら()}、エアコンを 消してください。
Xem chữa
{寒ければ(○),寒かったら(○)}、エアコンを 消してください。
Nếu lạnh thì hãy tắt điều hòa đi.
Vế trước là tính từ (trạng thái) nên cả 寒ければ và 寒かったら đều đi được với lời nhờ 〜てください.
- 5あした {晴れると(),晴れれば()}、海へ 行きます。
Xem chữa
あした {晴れると(×),晴れれば(○)}、海へ 行きます。
Nếu mai trời nắng thì tôi sẽ đi biển.
Vế sau là ý định của người nói (行きます) → không dùng と. 晴れれば: Chủ ngữ hai vế khác nhau (trời / tôi) nên dùng 〜ば được.
- 6タクシーに 忘れ物を したんですが、どう {すれば(),したら()} いいですか。
Xem chữa
タクシーに 忘れ物を したんですが、どう {すれば(○),したら(○)} いいですか。
Tôi để quên đồ trên taxi, tôi nên làm thế nào?
Xin lời khuyên: Từ để hỏi + Vば いいですか và Vたら いいですか đều đúng.