Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 35 · Tuyến N4

Bài tập · Bài 35

Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.

第(だい)35課(か)【練習(れんしゅう)】

Luyện tập bài 35: Chọn cách nói đúng

1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.

  1. 1
    電池(でんち)を
    Câu 1, ô 1
    使(つか)えます。
    Xem chữa

    電池(でんち)を とりかえれば、 使(つか)えます。

    Thay pin thì sẽ dùng được.

    とりかえます là động từ nhóm II → bỏ ます thêm れば: とりかえれば. とりかえば là chia nhầm theo nhóm I.

  2. 2
    レバーを
    Câu 2, ô 1
    お湯(ゆ)が 出(で)ません。
    Xem chữa

    レバーを 回(まわ)さなければ、 お湯(ゆ)が 出(で)ません。

    Nếu không vặn cần gạt thì nước nóng không ra.

    Vế sau phủ định (お湯が出ません) → điều kiện phủ định: 回さない → 回さなければ. 回せば (nếu vặn) mà nước không ra thì trái nghĩa.

  3. 3
    どこで 写真(しゃしん)を
    Câu 3, ô 1
    いいですか。
    Xem chữa

    どこで 写真(しゃしん)を 撮(と)れば いいですか。

    Tôi nên chụp ảnh ở đâu thì được?

    Từ để hỏi + Vば いいですか: Hỏi nên làm thế nào. 撮ります → 撮れば. 撮れれば là thể điều kiện của thể khả năng 撮れる (chụp được), không dùng trong mẫu này.

  4. 4
    答(こた)えが
    Câu 4, ô 1
    丸(まる)を 付(つ)けてください。
    Xem chữa

    答(こた)えが 正(ただ)しければ 丸(まる)を 付(つ)けてください。

    Nếu câu trả lời đúng thì hãy đánh dấu tròn.

    Tính từ đuôi い: Bỏ い thêm ければ — 正しい → 正しければ. Không giữ い (正しいければ là sai).

  5. 5
    今週(こんしゅう)が
    Câu 5, ô 1
    なら、来週(らいしゅう)は どうですか。
    Xem chữa

    今週(こんしゅう)が だめ なら、来週(らいしゅう)は どうですか。

    Nếu tuần này không được thì tuần sau thế nào?

    Tính từ đuôi な và danh từ nối thẳng với なら, không có だ: だめなら, 休みなら.

  6. 6
    日本(にほん)は 便利(べんり)ですが、物価(ぶっか)が 安(やす)ければ
    Câu 6, ô 1
    いいと 思(おも)います。
    Xem chữa

    日本(にほん)は 便利(べんり)ですが、物価(ぶっか)が 安(やす)ければ もっと いいと 思(おも)います。

    Nhật Bản tiện lợi, nhưng tôi nghĩ nếu giá cả rẻ thì còn tốt hơn nữa.

    もっと + tính từ = hơn nữa (so mức độ): もっといい. もう nghĩa là đã, rồi hoặc thêm (もう一つ), không dùng để so sánh.

  7. 7
    電話(でんわ)を かけるとき、
    Câu 7, ô 1
    ゼロを 押(お)してください。
    Xem chữa

    電話(でんわ)を かけるとき、初(はじ)めに ゼロを 押(お)してください。

    Khi gọi điện thoại, trước hết hãy bấm số 0.

    初めに = đầu tiên, trước hết (thứ tự các bước). 初めて = lần đầu tiên (chưa từng làm trước đó).

  8. 8
    A:春(はる)に なれば、この辺(へん)で 花見(はなみ)が できますよ。
    B:そうですか。それは
    Câu 8, ô 1
    です。
    Xem chữa

    A:春(はる)に なれば、この辺(へん)で 花見(はなみ)が できますよ。 B:そうですか。それは 楽(たの)しみ です。

    A: Đến mùa xuân là ở quanh đây ngắm hoa được đấy. B: Thế à. Tôi mong đến lúc đó quá.

    Việc sắp tới, đang mong chờ → 楽しみです. 楽しいです là thấy vui khi đang hoặc đã trải qua việc đó.

  9. 9
    天気(てんき)が よければ、向(む)こう
    Câu 9, ô 1
    島(しま)が 見(み)えます。
    Xem chữa

    天気(てんき)が よければ、向(む)こうに 島(しま)が 見(み)えます。

    Nếu trời đẹp thì có thể nhìn thấy hòn đảo ở phía bên kia.

    Chỗ của vật được nhìn thấy đi với に: 向こうに島が見えます. で chỉ nơi diễn ra hành động, không dùng ở đây.

  10. 10
    秋(あき)に なれば、木(き)の葉(は)の色(いろ)
    Câu 10, ô 1
    変(か)わります。
    Xem chữa

    秋(あき)に なれば、木(き)の葉(は)の色(いろ)が 変(か)わります。

    Đến mùa thu thì màu lá cây sẽ thay đổi.

    変わります là tự động từ (tự thay đổi) → chủ thể đi với が. を đi với tha động từ 変えます (làm thay đổi).

第(だい)35課(か) 標準問題(ひょうじゅんもんだい)

Bài tập chuẩn bài 35

1. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).

  1. 例
    道(みち)(で)財布(さいふ)(を)拾(ひろ)いました。
    Dịch

    Tôi đã nhặt được cái ví trên đường.

  2. 1
    予定(よてい)(Đáp án: が)変(か)わったら、連絡(れんらく)してください。
    Xem chữa

    予定(よてい)(が)変(か)わったら、連絡(れんらく)してください。

    Nếu kế hoạch thay đổi thì hãy liên lạc cho tôi.

    変わります là tự động từ → 予定が変わる (kế hoạch thay đổi).

  3. 2
    正(ただ)しい答(こた)え(Đáp án: に)丸(まる)(Đáp án: を)付(つ)けてください。
    Xem chữa

    正(ただ)しい答(こた)え(に)丸(まる)(を)付(つ)けてください。

    Hãy đánh dấu tròn vào câu trả lời đúng.

    N1 に N2 を 付けます: Gắn, đánh dấu N2 vào N1 — 答えに丸を付ける.

  4. 3
    屋上(おくじょう)(Đáp án: から)富士山(ふじさん)(Đáp án: が)見(み)えます。
    Xem chữa

    屋上(おくじょう)(から)富士山(ふじさん)(が)見(み)えます。

    Từ sân thượng có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.

    Chỗ đứng nhìn đi với から (từ…); vật được nhìn thấy với 見えます đi với が.

  5. 4
    向(む)こう(Đáp án: に)見(み)える建物(たてもの)(Đáp án: は)何(なん)ですか。
    Xem chữa

    向(む)こう(に)見(み)える建物(たてもの)(は)何(なん)ですか。

    Tòa nhà nhìn thấy ở phía bên kia là gì vậy?

    Chỗ của vật được nhìn thấy đi với に (向こうに見える); 向こうに見える建物 là cụm danh từ làm chủ đề câu hỏi → は.

  6. 5
    庭(にわ)(Đáp án: に)きれいな花(はな)(Đáp án: が)咲(さ)いていますね。
    Xem chữa

    庭(にわ)(に)きれいな花(はな)(が)咲(さ)いていますね。

    Trong vườn hoa nở đẹp quá nhỉ.

    Nơi có hoa nở (tồn tại) đi với に; chủ thể của tự động từ 咲きます đi với が.

2. Chọn từ trong khung, đổi sang thể điều kiện (〜ば/〜なら) rồi điền vào chỗ trống.

  • 平日(へいじつ)です
  • 無理(むり)です
  • 安(やす)いです
  • 簡単(かんたん)な料理(りょうり)です (đã dùng ở ví dụ)
  • 困(こま)ります
  • 送(おく)ります (đã dùng ở ví dụ)
  • 引(ひ)きます
  • 話(はな)せます
  • もらいません
  • 要(い)りません
  1. 例1
    きょう 送(おく)れば、あした 着(つ)くと 思(おも)います。
    Dịch

    Nếu gửi hôm nay thì tôi nghĩ ngày mai sẽ đến nơi.

  2. 例2
    簡単(かんたん)な料理(りょうり)なら、作(つく)れます。
    Dịch

    Nếu là món đơn giản thì tôi nấu được.

  3. 1
    いろいろな外国語(がいこくご)が Đáp án: 話(はな)せれば、海外旅行(かいがいりょこう)は 楽(たの)しいでしょう。
    Xem chữa

    いろいろな外国語(がいこくご)が 話(はな)せれば、海外旅行(かいがいりょこう)は 楽(たの)しいでしょう。

    Nếu nói được nhiều thứ tiếng nước ngoài thì đi du lịch nước ngoài chắc sẽ vui.

    話せます là động từ nhóm II (thể khả năng) → bỏ ます thêm れば: 話せれば.

  4. 2
    許可(きょか)を Đáp án: もらわなければ、ここには 入(はい)れません。
    Xem chữa

    許可(きょか)を もらわなければ、ここには 入(はい)れません。

    Nếu không xin được phép thì không vào đây được.

    Phủ định: もらいません → もらわない → bỏ い thêm ければ: もらわなければ.

  5. 3
    いい品物(しなもの)で、Đáp án: 安(やす)ければ、たくさん 売(う)れると 思(おも)います。
    Xem chữa

    いい品物(しなもの)で、安(やす)ければ、たくさん 売(う)れると 思(おも)います。

    Tôi nghĩ hàng tốt mà lại rẻ thì sẽ bán được nhiều.

    Tính từ đuôi い: 安い → 安ければ.

  6. 4
    Đáp án: 平日(へいじつ)なら、デパートは そんなに 込(こ)んでいないと 思(おも)いますよ。
    Xem chữa

    平日(へいじつ)なら、デパートは そんなに 込(こ)んでいないと 思(おも)いますよ。

    Tôi nghĩ nếu là ngày thường thì trung tâm thương mại không đông lắm đâu.

    Danh từ + なら: 平日です → 平日なら.

  7. 5
    このパソコン、修理(しゅうり)が Đáp án: 無理(むり)なら、新(あたら)しいのを 買(か)わなければなりません。
    Xem chữa

    このパソコン、修理(しゅうり)が 無理(むり)なら、新(あたら)しいのを 買(か)わなければなりません。

    Cái máy tính này mà không sửa được thì phải mua cái mới.

    Tính từ đuôi な + なら: 無理です → 無理なら.

  8. 6
    この雑誌(ざっし)、Đáp án: 要(い)らなければ、捨(す)てますよ。
    Xem chữa

    この雑誌(ざっし)、要(い)らなければ、捨(す)てますよ。

    Cuốn tạp chí này nếu anh không cần thì tôi vứt đi nhé.

    要りません → 要らない → 要らなければ.

  9. 7
    このカーテンは どうやって 閉(し)めるんですか。
    …その ひもを Đáp án: 引(ひ)けば、閉(し)まりますよ。
    Xem chữa

    このカーテンは どうやって 閉(し)めるんですか。 …その ひもを 引(ひ)けば、閉(し)まりますよ。

    Cái rèm này kéo lại bằng cách nào vậy? …Kéo sợi dây đó là rèm đóng lại đấy.

    Động từ nhóm I: Đổi い thành え rồi thêm ば — 引きます → 引けば. Từ thừa trong khung: 困ります.

3. Viết lại thành câu hỏi xin lời khuyên theo mẫu 〜んですが、〜ば いいですか.

  1. 例
    パスポートを なくしました・どうしますか
    …パスポートを なくしたんですが、どう すれば いいですか
    Dịch

    Tôi bị mất hộ chiếu, tôi nên làm thế nào?

  2. 1
    新(あたら)しい コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が わかりません・だれに 聞(き)きますか
    …Đáp án: 新(あたら)しい コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が わからないんですが、だれに 聞(き)けば いいですか
    Xem chữa

    新(あたら)しい コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が わかりません・だれに 聞(き)きますか …新(あたら)しい コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が わからないんですが、だれに 聞(き)けば いいですか

    Tôi không biết cách dùng cái máy photocopy mới, tôi nên hỏi ai?

    Vế đầu nêu hoàn cảnh bằng thể thường + んですが: わかりません → わからないんですが. Vế sau: 聞きます → 聞けば いいですか.

  3. 2
    大学院(だいがくいん)の 試験(しけん)を 受(う)けたいです・いつまでに 申(もう)し込(こ)みますか
    …Đáp án: 大学院(だいがくいん)の 試験(しけん)を 受(う)けたいんですが、いつまでに 申(もう)し込(こ)めば いいですか
    Xem chữa

    大学院(だいがくいん)の 試験(しけん)を 受(う)けたいです・いつまでに 申(もう)し込(こ)みますか …大学院(だいがくいん)の 試験(しけん)を 受(う)けたいんですが、いつまでに 申(もう)し込(こ)めば いいですか

    Tôi muốn thi vào cao học, tôi phải đăng ký trước khi nào?

    Vたい là tính từ đuôi い → 受けたいんですが. 申し込みます → 申し込めば いいですか.

  4. 3
    お葬式(そうしき)に 行(い)きます・どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)きますか
    …Đáp án: お葬式(そうしき)に 行(い)くんですが、どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)けば いいですか
    Xem chữa

    お葬式(そうしき)に 行(い)きます・どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)きますか …お葬式(そうしき)に 行(い)くんですが、どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)けば いいですか

    Tôi sẽ đi dự đám tang, tôi nên mặc quần áo thế nào?

    行きます → thể từ điển 行く + んですが. 着て行きます → 着て行けば いいですか (chia động từ cuối).

4. Đọc lời của A, dùng thể điều kiện (〜ば/〜なら) của phần gạch chân để hoàn thành lời của B.

  1. 例1
    A:体(からだ)の 調子(ちょうし)が よくないですから、たばこを やめます。
    B:たばこを やめれば、よく なるかもしれませんよ。
    Dịch

    A: Tôi thấy trong người không khỏe nên sẽ bỏ thuốc lá. B: Bỏ thuốc lá thì có lẽ sẽ khỏe lại đấy.

  2. 例2
    A:ワインを 買(か)いたいんですが、どこで 買(か)ったら いいですか。
    B:ワインなら、エドヤストアが いいと 思(おも)いますよ。
    Dịch

    A: Tôi muốn mua rượu vang, tôi nên mua ở đâu? B: Rượu vang thì tôi nghĩ cửa hàng Edoya là được đấy.

  3. 1
    A:間(ま)に合(あ)わないかもしれませんから、タクシーで 行(い)きます。
    B:タクシーで Đáp án: 行(い)けば、間(ま)に合(あ)うでしょう。
    Xem chữa

    A:間(ま)に合(あ)わないかもしれませんから、タクシーで 行(い)きます。 B:タクシーで 行(い)けば、間(ま)に合(あ)うでしょう。

    A: Có thể không kịp nên tôi sẽ đi taxi. B: Đi taxi thì chắc là kịp.

    行きます (nhóm I) → 行けば.

  4. 2
    A:こんなに 雨(あめ)が 降(ふ)っていますから、あしたの 山登(やまのぼ)りは 無理(むり)ですよ。
    B:山登(やまのぼ)りが Đáp án: 無理(むり)なら、ゆっくり 温泉(おんせん)に 入(はい)りましょう。
    Xem chữa

    A:こんなに 雨(あめ)が 降(ふ)っていますから、あしたの 山登(やまのぼ)りは 無理(むり)ですよ。 B:山登(やまのぼ)りが 無理(むり)なら、ゆっくり 温泉(おんせん)に 入(はい)りましょう。

    A: Mưa to thế này thì chuyến leo núi ngày mai không được đâu. B: Nếu không leo núi được thì mình thong thả tắm suối nước nóng nhé.

    Tính từ đuôi な + なら: 無理です → 無理なら.

  5. 3
    A:料理(りょうり)を 習(なら)いたいんですが、いい 料理教室(りょうりきょうしつ)を 知(し)っていますか。
    B:そうですね。Đáp án: 料理教室(りょうりきょうしつ)なら、「毎日(まいにち)クッキング」が いいと 思(おも)いますよ。駅(えき)から 近(ちか)いし、設備(せつび)も いいですから。
    A:駅(えき)から 近(ちか)くて、設備(せつび)が Đáp án: よければ、高(たか)いでしょう?
    Xem chữa

    A:料理(りょうり)を 習(なら)いたいんですが、いい 料理教室(りょうりきょうしつ)を 知(し)っていますか。 B:そうですね。料理教室(りょうりきょうしつ)なら、「毎日(まいにち)クッキング」が いいと 思(おも)いますよ。駅(えき)から 近(ちか)いし、設備(せつび)も いいですから。 A:駅(えき)から 近(ちか)くて、設備(せつび)が よければ、高(たか)いでしょう?

    A: Tôi muốn học nấu ăn, anh có biết lớp dạy nấu ăn nào tốt không? B: Để xem nào. Lớp nấu ăn thì tôi nghĩ "Mainichi Cooking" là được đấy. Vừa gần ga, cơ sở vật chất lại tốt. A: Gần ga mà cơ sở vật chất tốt thì chắc đắt nhỉ?

    N なら: Tiếp lời chủ đề người kia vừa nêu để đưa thông tin — 料理教室なら. いい là ngoại lệ: いい → よければ (không phải いければ).

5. Điền động từ hoặc tính từ thích hợp ở thể điều kiện 〜ば (khẳng định hoặc phủ định) để hoàn thành câu.

  1. 例1
    地図(ちず)が あれば、初(はじ)めての 所(ところ)でも 一人(ひとり)で 行(い)けます。
    Dịch

    Nếu có bản đồ thì dù là nơi lần đầu đến tôi cũng có thể tự đi một mình.

  2. 例2
    漢字(かんじ)で 書(か)けなければ、ひらがなで 書(か)いても いいです。
    Dịch

    Nếu không viết được bằng chữ Hán thì viết bằng hiragana cũng được.

  3. 1
    ことばの 意味(いみ)が Đáp án: わからなければ、辞書(じしょ)で 調(しら)べます。
    Xem chữa

    ことばの 意味(いみ)が わからなければ、辞書(じしょ)で 調(しら)べます。

    Nếu không hiểu nghĩa của từ thì tôi tra từ điển.

    わかります → わからない → わからなければ (điều kiện phủ định).

  4. 2
    次(つぎ)の バスに Đáp án: 乗(の)らなければ、間(ま)に合(あ)いません。
    Xem chữa

    次(つぎ)の バスに 乗(の)らなければ、間(ま)に合(あ)いません。

    Nếu không đi chuyến xe buýt tiếp theo thì sẽ không kịp.

    Vế sau phủ định (間に合いません) → điều kiện phủ định: 乗らない → 乗らなければ; nói 乗れなければ (nếu không lên được) cũng đúng.

  5. 3
    年(とし)を Đáp án: とれば、だれでも 歯(は)や 目(め)が 悪(わる)く なります。
    Xem chữa

    年(とし)を とれば、だれでも 歯(は)や 目(め)が 悪(わる)く なります。

    Có tuổi thì ai cũng bị răng và mắt kém đi.

    年をとります: Có tuổi, già đi. とります (nhóm I) → とれば.

  6. 4
    桜(さくら)が Đáp án: 咲(さ)けば、ここで お花見(はなみ)が できます。
    Xem chữa

    桜(さくら)が 咲(さ)けば、ここで お花見(はなみ)が できます。

    Hoa anh đào nở thì có thể ngắm hoa ở đây.

    咲きます (nhóm I) → 咲けば.

  7. 5
    時間(じかん)が Đáp án: なければ、タクシーで 行(い)きましょう。
    Xem chữa

    時間(じかん)が なければ、タクシーで 行(い)きましょう。

    Nếu không có thời gian thì chúng ta đi taxi đi.

    ありません → ない → なければ. Vế trước là trạng thái (ない) nên vế sau dùng 〜ましょう được.

  8. 6
    夜(よる) 早(はや)く Đáp án: 寝(ね)れば、朝(あさ) 早(はや)く 起(お)きられるでしょう。
    Xem chữa

    夜(よる) 早(はや)く 寝(ね)れば、朝(あさ) 早(はや)く 起(お)きられるでしょう。

    Nếu tối đi ngủ sớm thì chắc sáng sẽ dậy sớm được.

    寝ます (nhóm II) → 寝れば.

6. Cách nói nào dùng được thì chọn ○, không dùng được thì chọn ×.

  1. 例1
    資料(しりょう)は 30枚(まい) {あれば((ví dụ, đáp án ○)),あったら((ví dụ, đáp án ○))}、足(た)りるでしょう。
    Dịch

    Tài liệu có 30 tờ thì chắc là đủ.

  2. 例2
    道具(どうぐ)を {使(つか)えば((ví dụ, đáp án ×)),使(つか)ったら((ví dụ, đáp án ○))}、元(もと)の 所(ところ)に 戻(もど)しておいてください。
    Dịch

    Dùng dụng cụ xong thì hãy để lại chỗ cũ.

  3. 1
    ミラーさんが {来(き)たら(
    Câu 1, ô 1
    ),来(く)れば(
    Câu 1, ô 2
    )}、ミーティングを 始(はじ)めましょう。
    Xem chữa

    ミラーさんが {来(き)たら(○),来(く)れば(×)}、ミーティングを 始(はじ)めましょう。

    Khi anh Miller đến thì chúng ta bắt đầu cuộc họp nhé.

    Vế sau là lời rủ (〜ましょう) và vế trước là hành động (来る) → chỉ dùng たら. 〜ば với động từ hành động không đi với vế sau là ý chí, lời rủ, lời nhờ.

  4. 2
    来週(らいしゅう) 広島(ひろしま)へ 出張(しゅっちょう)しますから、広島(ひろしま)へ {行(い)けば(
    Câu 2, ô 1
    ),行(い)ったら(
    Câu 2, ô 2
    )}、友達(ともだち)に 会(あ)いたいです。
    Xem chữa

    来週(らいしゅう) 広島(ひろしま)へ 出張(しゅっちょう)しますから、広島(ひろしま)へ {行(い)けば(×),行(い)ったら(○)}、友達(ともだち)に 会(あ)いたいです。

    Tuần sau tôi đi công tác Hiroshima, nên khi đến Hiroshima tôi muốn gặp bạn.

    Việc chắc chắn sẽ xảy ra (đã định đi) và vế sau là mong muốn → dùng たら (khi… thì). 行けば là giả định 'nếu đi', không hợp.

  5. 3
    試験(しけん)について 質問(しつもん)が {なければ(
    Câu 3, ô 1
    ),ないと(
    Câu 3, ô 2
    )}、これで 終(お)わりましょう。
    Xem chữa

    試験(しけん)について 質問(しつもん)が {なければ(○),ないと(×)}、これで 終(お)わりましょう。

    Nếu không có câu hỏi nào về bài thi thì chúng ta kết thúc ở đây.

    Vế trước là trạng thái (ない) → 〜ば đi với lời rủ được. 〜と không đi với vế sau là ý chí, lời rủ, lời nhờ.

  6. 4
    {寒(さむ)ければ(
    Câu 4, ô 1
    ),寒(さむ)かったら(
    Câu 4, ô 2
    )}、エアコンを 消(け)してください。
    Xem chữa

    {寒(さむ)ければ(○),寒(さむ)かったら(○)}、エアコンを 消(け)してください。

    Nếu lạnh thì hãy tắt điều hòa đi.

    Vế trước là tính từ (trạng thái) nên cả 寒ければ và 寒かったら đều đi được với lời nhờ 〜てください.

  7. 5
    あした {晴(は)れると(
    Câu 5, ô 1
    ),晴(は)れれば(
    Câu 5, ô 2
    )}、海(うみ)へ 行(い)きます。
    Xem chữa

    あした {晴(は)れると(×),晴(は)れれば(○)}、海(うみ)へ 行(い)きます。

    Nếu mai trời nắng thì tôi sẽ đi biển.

    Vế sau là ý định của người nói (行きます) → không dùng と. 晴れれば: Chủ ngữ hai vế khác nhau (trời / tôi) nên dùng 〜ば được.

  8. 6
    タクシーに 忘(わす)れ物(もの)を したんですが、どう {すれば(
    Câu 6, ô 1
    ),したら(
    Câu 6, ô 2
    )} いいですか。
    Xem chữa

    タクシーに 忘(わす)れ物(もの)を したんですが、どう {すれば(○),したら(○)} いいですか。

    Tôi để quên đồ trên taxi, tôi nên làm thế nào?

    Xin lời khuyên: Từ để hỏi + Vば いいですか và Vたら いいですか đều đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.