~とおりに、~
Làm V2 theo như động tác V1 hoặc hướng dẫn N.
Cấu trúc
NはPにVてあります
Vた/Nの+とおりに、V。
12
- Khi V1 là hành động mang tính dự định, hoặc chưa xảy ra, V1 sẽ dùng thể るđể nói “hãy làm theo đúng như (sẽ) làm”.
Ví dụ
私が言ったとおりに、やってください。
Hãy làm theo những gì tôi đã nói.
地図のとおりに、行ってください。
Hãy đi theo bản đồ.
このとおりに、書いてください。
Hãy viết đúng thế này.