Hội thoại · Bài 34
わたしが した とおりに、して ください
Hãy làm theo đúng như tôi đã làm
- クララ
一度 茶道が 見たいんですが……。
Tôi muốn được xem trà đạo một lần…
- 渡辺
じゃ、来週の 土曜日 いっしょに 行きませんか。
Vậy thứ Bảy tuần sau chị đi cùng tôi nhé?
- お茶の 先生
渡辺さん、お茶を たてて ください。クララさん、お菓子を どうぞ。
Chị Watanabe, chị pha trà đi. Chị Klara, mời chị dùng bánh.
- クララ
えっ、先に お菓子を 食べるんですか。
Ơ, mình ăn bánh trước ạ?
- お茶の 先生
ええ。甘い お菓子を 食べた あとで、お茶を 飲むと、おいしいんですよ。
Vâng. Ăn bánh ngọt xong rồi uống trà thì sẽ thấy trà ngon đấy.
- クララ
そうですか。
Thế ạ.
- お茶の 先生
では、お茶を 飲みましょう。まず 右手で おちゃわんを 取って、左手に 載せます。次に おちゃわんを 2回 回して、それから 飲みます。
Nào, chúng ta uống trà nhé. Trước tiên, dùng tay phải cầm bát trà lên rồi đặt lên tay trái. Tiếp theo, xoay bát trà hai lần, sau đó mới uống.
- クララ
はい。
Vâng.
- お茶の 先生
じゃ、わたしが した とおりに、して ください。
Nào, chị hãy làm theo đúng như tôi đã làm.
- クララ
これで いいですか。
Thế này được chưa ạ?
- お茶の 先生
はい。いかがですか。
Được rồi. Chị thấy thế nào?
- クララ
少し 苦いですが、おいしいです。
Hơi đắng nhưng ngon ạ.
Cách nói trong bài
V-た とおりに: Làm theo đúng như ai đó đã làm, đã nói (わたしが した とおりに、して ください); với danh từ thì dùng N の とおりに (説明書の とおりに).
V-た あとで: Sau khi làm việc gì đó (甘い お菓子を 食べた あとで、お茶を 飲むと、おいしいんですよ).
まず~。次に~。それから~: Trình bày các bước theo thứ tự “trước tiên… tiếp theo… sau đó…”.
いかがですか: Cách hỏi lịch sự của どうですか, dùng để hỏi cảm nhận hay mời mọc.