Nghe hiểu · Bài 34
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. a、b、cの どれですか。
Là a, b hay c?
Nghe cô giáo hướng dẫn rồi làm theo; chọn tranh đúng với kết quả (a, b hoặc c).
- 例
Xem lời thoại
- 先生
みなさん、私が 今から ことばを 言いますから、聞いた とおりに 書いて ください。
Các em, bây giờ cô sẽ đọc mấy từ, các em nghe thế nào thì viết đúng như thế nhé.
- 先生
じゃあ、いいですか。
Nào, sẵn sàng chưa?
- 先生
あかい、くろい、かるい。……あかい、くろい、かるい。
Akai (đỏ), kuroi (đen), karui (nhẹ). … Akai, kuroi, karui.
Vì sao
b
Nghe あかい、くろい、かるい → thẻ b. Dễ nhầm くろい với くらい (a), かるい với からい (c).
- 先生
- 1
Xem lời thoại
- 先生
今から 番号を 言いますから、番号の とおりに カードを 並べて ください。では、言います。
Bây giờ cô đọc các con số, các em xếp thẻ đúng theo thứ tự đó nhé. Cô đọc đây.
- 先生
白の 3、黒の 8、黒の 6、白の 1。
Số 3 trắng, số 8 đen, số 6 đen, số 1 trắng.
- 先生
もう 一度 言います。白の 3、黒の 8、黒の 6、白の 1。
Cô đọc lại lần nữa. Số 3 trắng, số 8 đen, số 6 đen, số 1 trắng.
Xem đáp án
b
白の3、黒の8、黒の6、白の1 → b. Ở a số 6 trắng và cuối là 7; ở c số thứ hai là 1.
- 先生
- 2
Xem lời thoại
- 先生
ここに 図が ありますね。図の 線の とおりに 紙を 折って、上に 太い 矢印を 書いて ください。太い 矢印ですよ。
Ở đây có hình vẽ nhé. Các em gấp giấy theo đúng đường kẻ trên hình, rồi vẽ một mũi tên đậm lên trên. Mũi tên đậm đấy nhé.
Xem đáp án
a
Gấp theo đường chéo (図の 線の とおりに) → hình tam giác; vẽ 太い 矢印 (mũi tên đậm) → a. c là mũi tên mảnh, b gấp sai hình.
- 先生
- 3
Xem lời thoại
- 先生
盆踊りを しましょう。まず、右手を 上げて、それから 左足を 上げて。右手は その ままに して、顔は 左を 見て ください。左ですよ。
Chúng ta múa Bon nào. Đầu tiên giơ tay phải lên, rồi co chân trái lên. Tay phải giữ nguyên, mặt nhìn sang bên trái. Bên trái nhé.
- 先生
じゃあ、ここまで、私が した とおりに して ください。
Rồi, đến đây các em làm đúng như cô vừa làm nhé.
Xem đáp án
c
右手を 上げて、左足を 上げて、顔は 左 → c (tranh vẽ từ phía sau). a mặt quay sang phải, b giơ tay trái.
- 先生
2.「学生交流会」の プログラムを 作って ください。
Hãy lập chương trình cho “Buổi giao lưu sinh viên”.
Nghe hai người bàn chương trình, xếp các tiết mục a–h vào số 3–9 (số 7 là múa Mexico, số 10 là cả hội cùng hát; số 1, 2 là ví dụ).
- 交流会 · Buổi giao lưu
- プログラム · Chương trình
- 先 · Trước, trước lượt
- 柔道 · Judo (Nhu đạo)
- a.エドさんのスピーチ
- b.青木さんのスピーチ
- c.中国の歌
- d.韓国の歌
- e.インドネシアの歌
- f.タイのダンス
- g.柔道の試合
- h.日本の盆踊り
- 例
Xem lời thoại
- A
来週の 学生交流会の プログラムを 決めましょう。
Mình chốt chương trình buổi giao lưu sinh viên tuần sau đi.
- B
ええ。一番 初めは スピーチですね。
Ừ. Đầu tiên là phần phát biểu nhỉ.
- A
日本人 学生の 青木さんと 留学生の エドさんですが、どちらが 先が いいですか。
Có bạn Aoki là sinh viên Nhật và bạn Ed là du học sinh, ai nói trước thì hay hơn?
- B
まず 日本人 学生が して から、留学生が やった ほうが いいと 思います。
Mình nghĩ sinh viên Nhật nói trước, rồi đến du học sinh thì hơn.
- A
じゃあ、青木さんの 後で エドさんですね。
Vậy là sau Aoki đến Ed nhé.
- B
ええ、そうですね。
Ừ, đúng rồi.
Vì sao
b・a
Sinh viên Nhật nói trước → 1. 青木さんのスピーチ (b), 2. エドさんのスピーチ (a).
- A
- 3–4
Xem lời thoại
- A
それから 歌と ダンスですが、歌が 三つと ダンスが 二つ あります。歌は 中国、インドネシア、韓国、ダンスは タイと メキシコのです。
Tiếp theo là hát và múa: Có ba tiết mục hát và hai tiết mục múa. Hát là của Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc; múa là của Thái Lan và Mexico.
- B
じゃあ、まず タイの ダンス、次に 中国の 歌は どうですか。
Vậy trước hết múa Thái, sau đó hát Trung Quốc thì sao?
- A
うーん、中国の 歌を 聞いた 後で、ダンスを 見た ほうが いいと 思いますよ。
Ừm, mình nghĩ nghe hát Trung Quốc xong rồi xem múa thì hay hơn.
Xem đáp án
c・f
B đề nghị múa Thái trước, nhưng A nói 中国の 歌を 聞いた 後で ダンスを 見た ほうが いい → 3. Hát Trung Quốc (c), 4. Múa Thái (f).
- A
- 5
Xem lời thoại
- B
そうですか。じゃあ、タイの ダンスの 後で、インドネシアの 人に 歌って もらいましょう。
Thế à. Vậy sau múa Thái, mời bạn Indonesia hát nhé.
- A
じゃあ、インドネシアの 歌の 後で、メキシコの ダンスですね。
Vậy sau bài hát Indonesia là múa Mexico nhỉ.
Xem đáp án
e
タイの ダンスの 後で インドネシアの 人に 歌って もらう → 5. Hát Indonesia (e).
- B
- 6
Xem lời thoại
- B
山下さんと ジャンさんの 柔道も ありますよ。
Còn có màn judo của bạn Yamashita và bạn Jean nữa đấy.
- A
あ、そうですね。いつ して もらいましょうか。
À, đúng rồi. Cho các bạn ấy diễn lúc nào nhỉ?
- B
じゃあ、柔道は メキシコの ダンスの 前は どうですか。
Vậy judo đặt trước múa Mexico thì sao?
- A
いいですね。そう しましょう。
Được đấy. Làm thế đi.
Xem đáp án
g
柔道は メキシコの ダンスの 前 → số 6 (ngay trước 7. múa Mexico) là thi đấu judo (g).
- B
- 8–9
Xem lời thoại
- B
それから、韓国の 学生に 歌って もらいましょうか。
Rồi sau đó mời bạn Hàn Quốc hát nhé?
- A
ええ。韓国の 歌の 後で 日本の 盆踊りですね。
Ừ. Sau bài hát Hàn Quốc là múa Bon của Nhật nhỉ.
- B
そして、みんなで 歌を 歌って 終わりましょう。
Rồi cả hội cùng hát để kết thúc.
- A
それは いいですね。じゃあ、これで プログラムが できました。
Hay đấy. Vậy là chương trình xong rồi.
Xem đáp án
d・h
Sau múa Mexico: 8. Hát Hàn Quốc (d), 9. 日本の 盆踊り (h), cuối cùng 10. みんなの 歌.
- B
3. シュミットさんは 病院へ 行きました。どう しますか。
Anh Schmidt đã đến bệnh viện. Anh ấy sẽ làm gì?
Nghe nhân viên bệnh viện hướng dẫn, chọn tranh đúng với việc anh Schmidt sẽ làm (a, b hoặc c).
- 健康診断 · Khám sức khoẻ
- レントゲン · X-quang
- -杯(ばい・ぱい) · -tách, -cốc
- 例
Xem lời thoại
- A
109番の 方、3番 窓口へ どうぞ。
Mời người số 109 đến quầy số 3.
- A
来週の 健康診断ですが、胃も 調べますから、何も 食べないで 9時までに 来て ください。
Về buổi khám sức khoẻ tuần sau, vì có khám cả dạ dày nên anh đừng ăn gì và đến trước 9 giờ nhé.
- シュミット
はい。あのう、水は 飲んでも いいですか。
Vâng. À, tôi uống nước có được không?
- A
いいえ、食べ物も 飲み物も だめです。
Không, cả đồ ăn lẫn đồ uống đều không được.
- シュミット
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Vì sao
c
食べ物も 飲み物も だめです → không ăn, không uống (c). Dễ nhầm với b (uống nước).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
シュミットさん、どうぞ。
Mời anh Schmidt.
- シュミット
はい。
Vâng.
- A
上着を 脱いで、そこに 乗って ください。
Anh cởi áo ngoài rồi đứng lên đó nhé.
- シュミット
はい。あのう、下着は?
Vâng. À, còn đồ lót thì sao?
- A
脱がなくても いいです。あ、靴は 脱いで 乗って くださいね。
Không cần cởi đâu. À, nhớ cởi giày rồi mới đứng lên nhé.
- シュミット
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
c
上着を 脱いで, 下着は 脱がなくても いい, 靴は 脱いで → mặc đồ lót, cởi giày (c). a vẫn đi giày, b mặc nguyên quần áo.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
レントゲン写真を 撮りますね。まっすぐ 立って ください。動かないで、その ままに して ください。
Tôi chụp X-quang nhé. Anh đứng thẳng lên. Đừng cử động, cứ giữ nguyên như thế.
- シュミット
はい。
Vâng.
- A
じゃあ、いいですか。
Rồi, được chưa ạ?
- シュミット
はい。
Vâng.
Xem đáp án
b
まっすぐ 立って, 動かないで → đứng thẳng, yên (b).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
食事の ときは、食べ物を よく かんで 食べて ください。あまり かまないで 食べると、胃の 調子が 悪く なりますよ。
Khi ăn, anh nhớ nhai kỹ thức ăn nhé. Không nhai kỹ mà ăn thì dạ dày sẽ yếu đi đấy.
- シュミット
はい。
Vâng.
- A
それから、料理は あまり 塩を 使わないで 作って くださいね。野菜を たくさん 食べて ください。
Ngoài ra, nấu ăn thì đừng dùng nhiều muối. Anh ăn nhiều rau vào nhé.
- シュミット
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
c
よく かんで 食べて, 野菜を たくさん → c. a dùng nhiều muối, b ăn vội không nhai.
- A
- 4
Xem lời thoại
- シュミット
あのう、コーヒーを よく 飲むんですが、コーヒーは 大丈夫ですか。
À, tôi hay uống cà phê, cà phê có sao không ạ?
- A
毎日 どのくらい 飲みますか。
Mỗi ngày anh uống khoảng bao nhiêu?
- シュミット
そうですね。6杯ぐらいです。
Để xem… Khoảng 6 tách.
- A
ああ、それは 多いですね。1日に 2、3杯だったら いいですよ。でも、砂糖は 入れないで 飲んで ください。
Ồ, thế thì nhiều quá. Mỗi ngày 2, 3 tách thì được. Nhưng đừng cho đường vào nhé.
- シュミット
ミルクは?
Còn sữa thì sao?
- A
ミルクは たくさん 入れても いいですよ。
Sữa thì cho nhiều cũng được.
- シュミット
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
a
砂糖は 入れないで, ミルクは たくさん 入れても いい → cho nhiều sữa (a). b cho đường; c bỏ cả sữa.
- シュミット
4. IMCの 社長が 新しい 規則に ついて 話して います。社員は 次の ことを しても いいですか。
Giám đốc IMC đang nói về quy định mới. Nhân viên có được làm những việc sau không?
Được làm (してもいい) thì chọn ○, không được làm (してはいけない) thì chọn ×.
- 目標 · Mục tiêu
- なくします · Xoá bỏ
- また · Ngoài ra
- 参加します · Tham gia
- できるだけ · Trong phạm vi có thể
- アイディア · Ý tưởng
- 例
火曜日の朝、ミーティングをする。
Họp vào sáng thứ Ba.
Xem lời thoại
- 社長
みなさん、今年の 目標は「むだを なくそう」です。今までの 働き方を 変えて、いろいろな むだを なくしましょう。
Thưa toàn thể nhân viên, mục tiêu năm nay là “xoá bỏ lãng phí”. Hãy thay đổi cách làm việc từ trước tới nay và xoá bỏ mọi lãng phí.
- 社長
まず 時間です。時間は 大切です。会議は 時間の むだです。
Trước hết là thời gian. Thời gian rất quý. Họp hành là lãng phí thời gian.
- 社長
今まで 月曜日と 木曜日の 午後 会議を して いましたが、長い 会議は しないで、毎朝 15分 ミーティングを します。ミーティングは 座らないで、立って します。
Trước giờ chúng ta họp vào chiều thứ Hai và thứ Năm, nhưng từ nay không họp dài nữa mà mỗi sáng họp nhanh 15 phút. Họp đứng, không ngồi.
Vì sao
○
毎朝 15分 ミーティングを します → sáng thứ Ba cũng họp → ○.
- 社長
- 1
うちから会社まで遠いから、毎日うちで仕事をする。
Vì nhà xa công ty nên ngày nào cũng làm việc ở nhà.
Xem lời thoại
- 社長
また、残業も 多いです。これからは 残業しないで、5時半までに 仕事を 終わって ください。
Ngoài ra, làm thêm giờ cũng nhiều. Từ nay đừng làm thêm, hãy xong việc trước 5 giờ rưỡi.
- 社長
それから、うちから 会社まで 長い 時間が かかる 人は、会社へ 来ないで、うちで 仕事を しても いいです。1週間に 2日 会社へ 来て ください。毎朝の ミーティングには インターネットを 使って 参加して ください。
Còn ai đi từ nhà đến công ty mất nhiều thời gian thì có thể không lên công ty mà làm việc ở nhà. Nhưng mỗi tuần hãy lên công ty 2 ngày. Buổi họp mỗi sáng thì tham gia qua Internet.
Xem đáp án
×
Nhà xa được làm ở nhà, nhưng 1週間に 2日 会社へ 来て ください → không được ngày nào cũng làm ở nhà → ×.
- 社長
- 2
東京から大阪まで出張のとき、新幹線に乗る。
Khi đi công tác từ Tokyo đến Osaka thì đi Shinkansen.
Xem lời thoại
- 社長
次に、お金と 物の むだを なくします。出張は 本当に 必要な ときだけ します。新幹線で 行ける 所は 飛行機を 使わないで、新幹線に 乗って ください。
Tiếp theo là xoá bỏ lãng phí tiền bạc và đồ đạc. Chỉ đi công tác khi thật sự cần. Nơi nào đi được bằng Shinkansen thì không dùng máy bay mà đi Shinkansen.
Xem đáp án
○
新幹線で 行ける 所は 飛行機を 使わないで 新幹線に 乗って ください → Tokyo–Osaka đi Shinkansen → ○.
- 社長
- 3
いつもスーツを着ないで会社へ行く。
Lúc nào cũng không mặc vest khi đi làm.
Xem lời thoại
- 社長
電気や 紙の むだも 多いです。コピーは 本当に 要る ときだけ して ください。資料は パソコンで 見られます。
Lãng phí điện và giấy cũng nhiều. Chỉ photo khi thật sự cần. Tài liệu có thể xem trên máy tính.
- 社長
それから、昼休みは 部屋の 電気を 消して ください。エアコンも できるだけ 使わないで ください。夏は スーツの 上着を 着ないで、シャツだけで 会社へ 来ても いいです。
Ngoài ra, giờ nghỉ trưa hãy tắt đèn phòng. Điều hoà cũng hạn chế dùng hết mức. Mùa hè có thể không mặc áo vest mà chỉ mặc sơ mi đến công ty.
Xem đáp án
×
Chỉ mùa hè (夏は) mới được không mặc áo vest; câu nhận định nói いつも → ×.
- 社長
- 4
いつも部長の隣に座る。
Lúc nào cũng ngồi cạnh trưởng phòng.
Xem lời thoại
- 社長
最後に、場所の むだを なくします。これからは 部長の 席は ありますが、その 他の みなさんは 自分の 机が ありません。
Cuối cùng là xoá bỏ lãng phí chỗ ngồi. Từ nay chỉ trưởng phòng có chỗ riêng, còn mọi người sẽ không có bàn riêng.
- 社長
会社へ 来たら、いつも 同じ 所に 座らないで、好きな 場所に 自分の パソコンを 置いて 仕事を して ください。いろいろな 人と 話す チャンスが 多く なりますから、新しい アイディアも 生まれるでしょう。
Đến công ty thì đừng lúc nào cũng ngồi một chỗ, hãy đặt máy tính ở chỗ mình thích rồi làm việc. Như vậy sẽ có nhiều dịp nói chuyện với nhiều người, chắc chắn sẽ nảy ra ý tưởng mới.
- 社長
では、みなさん、今日から 頑張って ください。
Vậy thì, mọi người hãy cố gắng ngay từ hôm nay.
Xem đáp án
×
いつも 同じ 所に 座らないで → không được lúc nào cũng ngồi cạnh trưởng phòng → ×.
- 社長
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
私が 言った とおりに 書いて ください。いろはにほへと。
Hãy viết đúng như tôi nói. “I-ro-ha-ni-ho-he-to”.
Xem đáp án
……いろはにほへと
~た とおりに (làm đúng như ~). Viết lại đúng những gì nghe được (いろはにほへと là câu mở đầu bài thơ Iroha).
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
毎晩 食事が 終わった 後で、何を して いますか。
Mỗi tối sau khi ăn xong, bạn thường làm gì?
Xem đáp án
……皿を 洗った 後で、テレビを 見て います。
Câu hỏi dùng ~た 後で → trả lời cũng có thể dùng ~た 後で, ~て います (thói quen).
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国では、お葬式に どんな 服を 着て 行きますか。
Ở nước bạn, người ta mặc quần áo thế nào khi đi đám tang?
Xem đáp án
……黒い 服を 着て 行きます。
~て 行きます: Đi trong trạng thái ~ (mặc gì khi đi). お葬式 = đám tang.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
夜、寝ないで 勉強した ことが ありますか。
Bạn đã bao giờ thức trắng đêm để học chưa?
Xem đáp án
……はい、あります。試験の 前に 寝ないで 勉強しました。
~ないで: Làm việc chính mà không làm ~ (寝ないで 勉強する = thức học). Trả lời kinh nghiệm bằng ~た ことが あります.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
矢印の とおりに 行くと、新幹線の 乗り場へ 行けます。
Đi theo mũi tên thì sẽ đến được chỗ lên tàu Shinkansen.
Xem lời thoại
- A
すみません。新幹線の 乗り場は どちらですか。
Xin lỗi, chỗ lên tàu Shinkansen ở đâu ạ?
- B
あの 矢印の とおりに 行って ください。
Anh cứ đi theo mũi tên kia.
- A
わかりました。ありがとう ございました。
Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh.
Xem đáp án
○
あの 矢印の とおりに 行って ください → đi theo mũi tên là đến chỗ lên tàu → đúng.
- A
- 2
男の 人は ケーキの 作り方を 間違えました。
Người đàn ông đã làm bánh sai cách.
Xem lời thoại
- 男
この ケーキ、味は どうですか。
Cái bánh này vị thế nào?
- B
うーん……。
Ừm…
- 男
おいしくないですか。本の とおりに 作ったんですけど。
Không ngon à? Tôi làm đúng như trong sách mà.
- B
砂糖を 入れましたか。
Anh có cho đường không?
- 男
あ、忘れました。
À, tôi quên mất.
Xem đáp án
○
Anh ấy tưởng làm đúng theo sách nhưng quên cho đường (あ、忘れました) → làm sai cách → đúng.
- 男
- 3
ミラーさんは 毎日 食事の 前に 赤い 薬を 飲みます。
Anh Miller mỗi ngày uống thuốc đỏ trước bữa ăn.
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、お薬です。
Anh Miller, thuốc của anh đây.
- ミラー
はい。
Vâng.
- A
この 白い 薬は 1日に 3回 食事の 後で 飲んで ください。それから、この 赤いのは 寝る 前に 飲んで ください。
Thuốc trắng này ngày uống 3 lần sau bữa ăn. Còn thuốc đỏ này thì uống trước khi đi ngủ.
- ミラー
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
×
Thuốc đỏ uống 寝る 前に (trước khi ngủ), thuốc uống sau bữa ăn là thuốc trắng → sai.
- A
- 4
男の 人は 資料を まとめた 後で、会議室の 準備を します。
Người đàn ông sẽ chuẩn bị phòng họp sau khi tổng hợp xong tài liệu.
Xem lời thoại
- A
すみません。会議室の 準備を お願いします。
Xin lỗi, nhờ anh chuẩn bị phòng họp.
- 男
今、会議の 資料を まとめて いるんですが。
Giờ tôi đang tổng hợp tài liệu cuộc họp…
- A
じゃあ、それが 終わったら、お願いします。
Vậy xong việc đó thì nhờ anh nhé.
- 男
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
○
それが 終わったら → tổng hợp tài liệu xong rồi mới chuẩn bị phòng họp → đúng.
- A
- 5
昨日の 晩、男の 人の 部屋の 窓は 開いて いました。
Tối qua cửa sổ phòng người đàn ông để mở.
Xem lời thoại
- A
どう したの?
Sao thế?
- 男
風邪を ひいて しまったんだ。昨日の 晩、窓を 閉めないで 寝たから。
Tôi bị cảm mất rồi. Vì tối qua ngủ mà không đóng cửa sổ.
- A
そう。涼しく なったから、気を つけないと。
Thế à. Trời đã mát rồi, phải cẩn thận chứ.
- 男
うん。
Ừ.
Xem đáp án
○
窓を 閉めないで 寝た → cửa sổ để mở cả đêm → đúng.
- A

