Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 34 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 34

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. a、b、cの どれですか。

Là a, b hay c?

Nghe cô giáo hướng dẫn rồi làm theo; chọn tranh đúng với kết quả (a, b hoặc c).

Tranh lựa chọn — 例 Thẻ chữ — a. あかい・くらい・かるい; b. あかい・くろい・かるい; c. あかい・くろい・からい. 1) Bốn thẻ số (số tô đen hoặc số trắng chỉ có viền) — a. 3 trắng, 8 đen, 6 trắng, 7 trắng; b. 3 trắng, 8 đen, 6 đen, 1 trắng; c. 3 trắng, 1 đen, 6 đen, 1 trắng. 2) Hình (図) tờ giấy vuông có đường gấp chéo nét đứt và mũi tên cong — a. Tam giác có mũi tên đậm; b. Hình chữ nhật có mũi tên đậm; c. Tam giác có mũi tên mảnh. 3) Cô gái múa, nhìn từ phía sau — a. Giơ tay phải, co chân trái, mặt quay sang phải; b. Giơ tay trái, co chân trái, mặt quay sang trái; c. Giơ tay phải, co chân trái, mặt quay sang trái.
0:00 / 1:38
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      みなさん、私(わたし)が 今(いま)から ことばを 言(い)いますから、聞(き)いた とおりに 書(か)いて ください。

      Các em, bây giờ cô sẽ đọc mấy từ, các em nghe thế nào thì viết đúng như thế nhé.

    2. 先生(せんせい)

      じゃあ、いいですか。

      Nào, sẵn sàng chưa?

    3. 先生(せんせい)

      あかい、くろい、かるい。……あかい、くろい、かるい。

      Akai (đỏ), kuroi (đen), karui (nhẹ). … Akai, kuroi, karui.

    Vì sao

    b

    Nghe あかい、くろい、かるい → thẻ b. Dễ nhầm くろい với くらい (a), かるい với からい (c).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      今(いま)から 番号(ばんごう)を 言(い)いますから、番号(ばんごう)の とおりに カードを 並(なら)べて ください。では、言(い)います。

      Bây giờ cô đọc các con số, các em xếp thẻ đúng theo thứ tự đó nhé. Cô đọc đây.

    2. 先生(せんせい)

      白(しろ)の 3、黒(くろ)の 8、黒(くろ)の 6、白(しろ)の 1。

      Số 3 trắng, số 8 đen, số 6 đen, số 1 trắng.

    3. 先生(せんせい)

      もう 一度(いちど) 言(い)います。白(しろ)の 3、黒(くろ)の 8、黒(くろ)の 6、白(しろ)の 1。

      Cô đọc lại lần nữa. Số 3 trắng, số 8 đen, số 6 đen, số 1 trắng.

    Xem đáp án

    b

    白の3、黒の8、黒の6、白の1 → b. Ở a số 6 trắng và cuối là 7; ở c số thứ hai là 1.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      ここに 図(ず)が ありますね。図(ず)の 線(せん)の とおりに 紙(かみ)を 折(お)って、上(うえ)に 太(ふと)い 矢印(やじるし)を 書(か)いて ください。太(ふと)い 矢印(やじるし)ですよ。

      Ở đây có hình vẽ nhé. Các em gấp giấy theo đúng đường kẻ trên hình, rồi vẽ một mũi tên đậm lên trên. Mũi tên đậm đấy nhé.

    Xem đáp án

    a

    Gấp theo đường chéo (図の 線の とおりに) → hình tam giác; vẽ 太い 矢印 (mũi tên đậm) → a. c là mũi tên mảnh, b gấp sai hình.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      盆踊(ぼんおど)りを しましょう。まず、右手(みぎて)を 上(あ)げて、それから 左足(ひだりあし)を 上(あ)げて。右手(みぎて)は その ままに して、顔(かお)は 左(ひだり)を 見(み)て ください。左(ひだり)ですよ。

      Chúng ta múa Bon nào. Đầu tiên giơ tay phải lên, rồi co chân trái lên. Tay phải giữ nguyên, mặt nhìn sang bên trái. Bên trái nhé.

    2. 先生(せんせい)

      じゃあ、ここまで、私(わたし)が した とおりに して ください。

      Rồi, đến đây các em làm đúng như cô vừa làm nhé.

    Xem đáp án

    c

    右手を 上げて、左足を 上げて、顔は 左 → c (tranh vẽ từ phía sau). a mặt quay sang phải, b giơ tay trái.

2.「学生交流会(がくせいこうりゅうかい)」の プログラムを 作(つく)って ください。

Hãy lập chương trình cho “Buổi giao lưu sinh viên”.

Nghe hai người bàn chương trình, xếp các tiết mục a–h vào số 3–9 (số 7 là múa Mexico, số 10 là cả hội cùng hát; số 1, 2 là ví dụ).

  • 交流会(こうりゅうかい) · Buổi giao lưu
  • プログラム · Chương trình
  • 先(さき) · Trước, trước lượt
  • 柔道(じゅうどう) · Judo (Nhu đạo)
  1. a.エドさんのスピーチ
  2. b.青木(あおき)さんのスピーチ
  3. c.中国(ちゅうごく)の歌(うた)
  4. d.韓国(かんこく)の歌(うた)
  5. e.インドネシアの歌(うた)
  6. f.タイのダンス
  7. g.柔道(じゅうどう)の試合(しあい)
  8. h.日本(にほん)の盆踊(ぼんおど)り
0:00 / 1:53
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)1.
    Ví dụ, ô 2 (đáp án a)2.
    Xem lời thoại
    1. A

      来週(らいしゅう)の 学生交流会(がくせいこうりゅうかい)の プログラムを 決(き)めましょう。

      Mình chốt chương trình buổi giao lưu sinh viên tuần sau đi.

    2. B

      ええ。一番(いちばん) 初(はじ)めは スピーチですね。

      Ừ. Đầu tiên là phần phát biểu nhỉ.

    3. A

      日本人(にほんじん) 学生(がくせい)の 青木(あおき)さんと 留学生(りゅうがくせい)の エドさんですが、どちらが 先(さき)が いいですか。

      Có bạn Aoki là sinh viên Nhật và bạn Ed là du học sinh, ai nói trước thì hay hơn?

    4. B

      まず 日本人(にほんじん) 学生(がくせい)が して から、留学生(りゅうがくせい)が やった ほうが いいと 思(おも)います。

      Mình nghĩ sinh viên Nhật nói trước, rồi đến du học sinh thì hơn.

    5. A

      じゃあ、青木(あおき)さんの 後(あと)で エドさんですね。

      Vậy là sau Aoki đến Ed nhé.

    6. B

      ええ、そうですね。

      Ừ, đúng rồi.

    Vì sao

    b・a

    Sinh viên Nhật nói trước → 1. 青木さんのスピーチ (b), 2. エドさんのスピーチ (a).

  2. 3–4
    Câu 3–4, ô 13.
    Câu 3–4, ô 24.
    Xem lời thoại
    1. A

      それから 歌(うた)と ダンスですが、歌(うた)が 三(みっ)つと ダンスが 二(ふた)つ あります。歌(うた)は 中国(ちゅうごく)、インドネシア、韓国(かんこく)、ダンスは タイと メキシコのです。

      Tiếp theo là hát và múa: Có ba tiết mục hát và hai tiết mục múa. Hát là của Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc; múa là của Thái Lan và Mexico.

    2. B

      じゃあ、まず タイの ダンス、次(つぎ)に 中国(ちゅうごく)の 歌(うた)は どうですか。

      Vậy trước hết múa Thái, sau đó hát Trung Quốc thì sao?

    3. A

      うーん、中国(ちゅうごく)の 歌(うた)を 聞(き)いた 後(あと)で、ダンスを 見(み)た ほうが いいと 思(おも)いますよ。

      Ừm, mình nghĩ nghe hát Trung Quốc xong rồi xem múa thì hay hơn.

    Xem đáp án

    c・f

    B đề nghị múa Thái trước, nhưng A nói 中国の 歌を 聞いた 後で ダンスを 見た ほうが いい → 3. Hát Trung Quốc (c), 4. Múa Thái (f).

  3. 5
    Câu 5, ô 15.
    Xem lời thoại
    1. B

      そうですか。じゃあ、タイの ダンスの 後(あと)で、インドネシアの 人(ひと)に 歌(うた)って もらいましょう。

      Thế à. Vậy sau múa Thái, mời bạn Indonesia hát nhé.

    2. A

      じゃあ、インドネシアの 歌(うた)の 後(あと)で、メキシコの ダンスですね。

      Vậy sau bài hát Indonesia là múa Mexico nhỉ.

    Xem đáp án

    e

    タイの ダンスの 後で インドネシアの 人に 歌って もらう → 5. Hát Indonesia (e).

  4. 6
    Câu 6, ô 16.
    Xem lời thoại
    1. B

      山下(やました)さんと ジャンさんの 柔道(じゅうどう)も ありますよ。

      Còn có màn judo của bạn Yamashita và bạn Jean nữa đấy.

    2. A

      あ、そうですね。いつ して もらいましょうか。

      À, đúng rồi. Cho các bạn ấy diễn lúc nào nhỉ?

    3. B

      じゃあ、柔道(じゅうどう)は メキシコの ダンスの 前(まえ)は どうですか。

      Vậy judo đặt trước múa Mexico thì sao?

    4. A

      いいですね。そう しましょう。

      Được đấy. Làm thế đi.

    Xem đáp án

    g

    柔道は メキシコの ダンスの 前 → số 6 (ngay trước 7. múa Mexico) là thi đấu judo (g).

  5. 8–9
    Câu 8–9, ô 18.
    Câu 8–9, ô 29.
    Xem lời thoại
    1. B

      それから、韓国(かんこく)の 学生(がくせい)に 歌(うた)って もらいましょうか。

      Rồi sau đó mời bạn Hàn Quốc hát nhé?

    2. A

      ええ。韓国(かんこく)の 歌(うた)の 後(あと)で 日本(にほん)の 盆踊(ぼんおど)りですね。

      Ừ. Sau bài hát Hàn Quốc là múa Bon của Nhật nhỉ.

    3. B

      そして、みんなで 歌(うた)を 歌(うた)って 終(お)わりましょう。

      Rồi cả hội cùng hát để kết thúc.

    4. A

      それは いいですね。じゃあ、これで プログラムが できました。

      Hay đấy. Vậy là chương trình xong rồi.

    Xem đáp án

    d・h

    Sau múa Mexico: 8. Hát Hàn Quốc (d), 9. 日本の 盆踊り (h), cuối cùng 10. みんなの 歌.

3. シュミットさんは 病院(びょういん)へ 行(い)きました。どう しますか。

Anh Schmidt đã đến bệnh viện. Anh ấy sẽ làm gì?

Nghe nhân viên bệnh viện hướng dẫn, chọn tranh đúng với việc anh Schmidt sẽ làm (a, b hoặc c).

  • 健康診断(けんこうしんだん) · Khám sức khoẻ
  • レントゲン · X-quang
  • -杯(はい)(ばい・ぱい) · -tách, -cốc
Tranh lựa chọn — 例 a. Ăn sáng rồi đến bệnh viện; b. Không ăn bánh, chỉ uống rồi đến bệnh viện; c. Không ăn, không uống gì rồi đến bệnh viện. 1) Lên cân — a. Mặc đồ lót, vẫn đi giày; b. Mặc nguyên quần áo, đã cởi giày; c. Mặc đồ lót, đã cởi giày. 2) Chụp X-quang — a. Đứng nhưng người lắc lư; b. Đứng thẳng, yên trước máy; c. Ngồi trên ghế. 3) Ăn uống — a. Rắc nhiều muối; b. Ăn rất nhanh (đồng hồ chỉ vài phút); c. Nhai kỹ, ăn nhiều rau quả. 4) Cà phê — a. Rót nhiều sữa vào cà phê; b. Cho đường vào cà phê; c. Không sữa, không đường, uống ba tách.
0:00 / 2:07
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án c)
    Xem lời thoại
    1. A

      109番(ばん)の 方(かた)、3番(ばん) 窓口(まどぐち)へ どうぞ。

      Mời người số 109 đến quầy số 3.

    2. A

      来週(らいしゅう)の 健康診断(けんこうしんだん)ですが、胃(い)も 調(しら)べますから、何(なに)も 食(た)べないで 9時(じ)までに 来(き)て ください。

      Về buổi khám sức khoẻ tuần sau, vì có khám cả dạ dày nên anh đừng ăn gì và đến trước 9 giờ nhé.

    3. シュミット

      はい。あのう、水(みず)は 飲(の)んでも いいですか。

      Vâng. À, tôi uống nước có được không?

    4. A

      いいえ、食(た)べ物(もの)も 飲(の)み物(もの)も だめです。

      Không, cả đồ ăn lẫn đồ uống đều không được.

    5. シュミット

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Vì sao

    c

    食べ物も 飲み物も だめです → không ăn, không uống (c). Dễ nhầm với b (uống nước).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      シュミットさん、どうぞ。

      Mời anh Schmidt.

    2. シュミット

      はい。

      Vâng.

    3. A

      上着(うわぎ)を 脱(ぬ)いで、そこに 乗(の)って ください。

      Anh cởi áo ngoài rồi đứng lên đó nhé.

    4. シュミット

      はい。あのう、下着(したぎ)は?

      Vâng. À, còn đồ lót thì sao?

    5. A

      脱(ぬ)がなくても いいです。あ、靴(くつ)は 脱(ぬ)いで 乗(の)って くださいね。

      Không cần cởi đâu. À, nhớ cởi giày rồi mới đứng lên nhé.

    6. シュミット

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    c

    上着を 脱いで, 下着は 脱がなくても いい, 靴は 脱いで → mặc đồ lót, cởi giày (c). a vẫn đi giày, b mặc nguyên quần áo.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      レントゲン写真(しゃしん)を 撮(と)りますね。まっすぐ 立(た)って ください。動(うご)かないで、その ままに して ください。

      Tôi chụp X-quang nhé. Anh đứng thẳng lên. Đừng cử động, cứ giữ nguyên như thế.

    2. シュミット

      はい。

      Vâng.

    3. A

      じゃあ、いいですか。

      Rồi, được chưa ạ?

    4. シュミット

      はい。

      Vâng.

    Xem đáp án

    b

    まっすぐ 立って, 動かないで → đứng thẳng, yên (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      食事(しょくじ)の ときは、食(た)べ物(もの)を よく かんで 食(た)べて ください。あまり かまないで 食(た)べると、胃(い)の 調子(ちょうし)が 悪(わる)く なりますよ。

      Khi ăn, anh nhớ nhai kỹ thức ăn nhé. Không nhai kỹ mà ăn thì dạ dày sẽ yếu đi đấy.

    2. シュミット

      はい。

      Vâng.

    3. A

      それから、料理(りょうり)は あまり 塩(しお)を 使(つか)わないで 作(つく)って くださいね。野菜(やさい)を たくさん 食(た)べて ください。

      Ngoài ra, nấu ăn thì đừng dùng nhiều muối. Anh ăn nhiều rau vào nhé.

    4. シュミット

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    c

    よく かんで 食べて, 野菜を たくさん → c. a dùng nhiều muối, b ăn vội không nhai.

  5. 4
    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. シュミット

      あのう、コーヒーを よく 飲(の)むんですが、コーヒーは 大丈夫(だいじょうぶ)ですか。

      À, tôi hay uống cà phê, cà phê có sao không ạ?

    2. A

      毎日(まいにち) どのくらい 飲(の)みますか。

      Mỗi ngày anh uống khoảng bao nhiêu?

    3. シュミット

      そうですね。6杯(ろっぱい)ぐらいです。

      Để xem… Khoảng 6 tách.

    4. A

      ああ、それは 多(おお)いですね。1日(にち)に 2、3杯(ばい)だったら いいですよ。でも、砂糖(さとう)は 入(い)れないで 飲(の)んで ください。

      Ồ, thế thì nhiều quá. Mỗi ngày 2, 3 tách thì được. Nhưng đừng cho đường vào nhé.

    5. シュミット

      ミルクは?

      Còn sữa thì sao?

    6. A

      ミルクは たくさん 入(い)れても いいですよ。

      Sữa thì cho nhiều cũng được.

    7. シュミット

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    a

    砂糖は 入れないで, ミルクは たくさん 入れても いい → cho nhiều sữa (a). b cho đường; c bỏ cả sữa.

4. IMCの 社長(しゃちょう)が 新(あたら)しい 規則(きそく)に ついて 話(はな)して います。社員(しゃいん)は 次(つぎ)の ことを しても いいですか。

Giám đốc IMC đang nói về quy định mới. Nhân viên có được làm những việc sau không?

Được làm (してもいい) thì chọn ○, không được làm (してはいけない) thì chọn ×.

  • 目標(もくひょう) · Mục tiêu
  • なくします · Xoá bỏ
  • また · Ngoài ra
  • 参加(さんか)します · Tham gia
  • できるだけ · Trong phạm vi có thể
  • アイディア · Ý tưởng
0:00 / 2:33
  1. 例

    火曜日(かようび)の朝(あさ)、ミーティングをする。

    Họp vào sáng thứ Ba.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án ○)
    Xem lời thoại
    1. 社長(しゃちょう)

      みなさん、今年(ことし)の 目標(もくひょう)は「むだを なくそう」です。今(いま)までの 働(はたら)き方(かた)を 変(か)えて、いろいろな むだを なくしましょう。

      Thưa toàn thể nhân viên, mục tiêu năm nay là “xoá bỏ lãng phí”. Hãy thay đổi cách làm việc từ trước tới nay và xoá bỏ mọi lãng phí.

    2. 社長(しゃちょう)

      まず 時間(じかん)です。時間(じかん)は 大切(たいせつ)です。会議(かいぎ)は 時間(じかん)の むだです。

      Trước hết là thời gian. Thời gian rất quý. Họp hành là lãng phí thời gian.

    3. 社長(しゃちょう)

      今(いま)まで 月曜日(げつようび)と 木曜日(もくようび)の 午後(ごご) 会議(かいぎ)を して いましたが、長(なが)い 会議(かいぎ)は しないで、毎朝(まいあさ) 15分(ふん) ミーティングを します。ミーティングは 座(すわ)らないで、立(た)って します。

      Trước giờ chúng ta họp vào chiều thứ Hai và thứ Năm, nhưng từ nay không họp dài nữa mà mỗi sáng họp nhanh 15 phút. Họp đứng, không ngồi.

    Vì sao

    ○

    毎朝 15分 ミーティングを します → sáng thứ Ba cũng họp → ○.

  2. 1

    うちから会社(かいしゃ)まで遠(とお)いから、毎日(まいにち)うちで仕事(しごと)をする。

    Vì nhà xa công ty nên ngày nào cũng làm việc ở nhà.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 社長(しゃちょう)

      また、残業(ざんぎょう)も 多(おお)いです。これからは 残業(ざんぎょう)しないで、5時半(じはん)までに 仕事(しごと)を 終(お)わって ください。

      Ngoài ra, làm thêm giờ cũng nhiều. Từ nay đừng làm thêm, hãy xong việc trước 5 giờ rưỡi.

    2. 社長(しゃちょう)

      それから、うちから 会社(かいしゃ)まで 長(なが)い 時間(じかん)が かかる 人(ひと)は、会社(かいしゃ)へ 来(こ)ないで、うちで 仕事(しごと)を しても いいです。1週間(しゅうかん)に 2日(ふつか) 会社(かいしゃ)へ 来(き)て ください。毎朝(まいあさ)の ミーティングには インターネットを 使(つか)って 参加(さんか)して ください。

      Còn ai đi từ nhà đến công ty mất nhiều thời gian thì có thể không lên công ty mà làm việc ở nhà. Nhưng mỗi tuần hãy lên công ty 2 ngày. Buổi họp mỗi sáng thì tham gia qua Internet.

    Xem đáp án

    ×

    Nhà xa được làm ở nhà, nhưng 1週間に 2日 会社へ 来て ください → không được ngày nào cũng làm ở nhà → ×.

  3. 2

    東京(とうきょう)から大阪(おおさか)まで出張(しゅっちょう)のとき、新幹線(しんかんせん)に乗(の)る。

    Khi đi công tác từ Tokyo đến Osaka thì đi Shinkansen.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 社長(しゃちょう)

      次(つぎ)に、お金(かね)と 物(もの)の むだを なくします。出張(しゅっちょう)は 本当(ほんとう)に 必要(ひつよう)な ときだけ します。新幹線(しんかんせん)で 行(い)ける 所(ところ)は 飛行機(ひこうき)を 使(つか)わないで、新幹線(しんかんせん)に 乗(の)って ください。

      Tiếp theo là xoá bỏ lãng phí tiền bạc và đồ đạc. Chỉ đi công tác khi thật sự cần. Nơi nào đi được bằng Shinkansen thì không dùng máy bay mà đi Shinkansen.

    Xem đáp án

    ○

    新幹線で 行ける 所は 飛行機を 使わないで 新幹線に 乗って ください → Tokyo–Osaka đi Shinkansen → ○.

  4. 3

    いつもスーツを着(き)ないで会社(かいしゃ)へ行(い)く。

    Lúc nào cũng không mặc vest khi đi làm.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 社長(しゃちょう)

      電気(でんき)や 紙(かみ)の むだも 多(おお)いです。コピーは 本当(ほんとう)に 要(い)る ときだけ して ください。資料(しりょう)は パソコンで 見(み)られます。

      Lãng phí điện và giấy cũng nhiều. Chỉ photo khi thật sự cần. Tài liệu có thể xem trên máy tính.

    2. 社長(しゃちょう)

      それから、昼休(ひるやす)みは 部屋(へや)の 電気(でんき)を 消(け)して ください。エアコンも できるだけ 使(つか)わないで ください。夏(なつ)は スーツの 上着(うわぎ)を 着(き)ないで、シャツだけで 会社(かいしゃ)へ 来(き)ても いいです。

      Ngoài ra, giờ nghỉ trưa hãy tắt đèn phòng. Điều hoà cũng hạn chế dùng hết mức. Mùa hè có thể không mặc áo vest mà chỉ mặc sơ mi đến công ty.

    Xem đáp án

    ×

    Chỉ mùa hè (夏は) mới được không mặc áo vest; câu nhận định nói いつも → ×.

  5. 4

    いつも部長(ぶちょう)の隣(となり)に座(すわ)る。

    Lúc nào cũng ngồi cạnh trưởng phòng.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 社長(しゃちょう)

      最後(さいご)に、場所(ばしょ)の むだを なくします。これからは 部長(ぶちょう)の 席(せき)は ありますが、その 他(ほか)の みなさんは 自分(じぶん)の 机(つくえ)が ありません。

      Cuối cùng là xoá bỏ lãng phí chỗ ngồi. Từ nay chỉ trưởng phòng có chỗ riêng, còn mọi người sẽ không có bàn riêng.

    2. 社長(しゃちょう)

      会社(かいしゃ)へ 来(き)たら、いつも 同(おな)じ 所(ところ)に 座(すわ)らないで、好(す)きな 場所(ばしょ)に 自分(じぶん)の パソコンを 置(お)いて 仕事(しごと)を して ください。いろいろな 人(ひと)と 話(はな)す チャンスが 多(おお)く なりますから、新(あたら)しい アイディアも 生(う)まれるでしょう。

      Đến công ty thì đừng lúc nào cũng ngồi một chỗ, hãy đặt máy tính ở chỗ mình thích rồi làm việc. Như vậy sẽ có nhiều dịp nói chuyện với nhiều người, chắc chắn sẽ nảy ra ý tưởng mới.

    3. 社長(しゃちょう)

      では、みなさん、今日(きょう)から 頑張(がんば)って ください。

      Vậy thì, mọi người hãy cố gắng ngay từ hôm nay.

    Xem đáp án

    ×

    いつも 同じ 所に 座らないで → không được lúc nào cũng ngồi cạnh trưởng phòng → ×.

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:33
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      私(わたし)が 言(い)った とおりに 書(か)いて ください。いろはにほへと。

      Hãy viết đúng như tôi nói. “I-ro-ha-ni-ho-he-to”.

    Xem đáp án

    ……いろはにほへと

    ~た とおりに (làm đúng như ~). Viết lại đúng những gì nghe được (いろはにほへと là câu mở đầu bài thơ Iroha).

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      毎晩(まいばん) 食事(しょくじ)が 終(お)わった 後(あと)で、何(なに)を して いますか。

      Mỗi tối sau khi ăn xong, bạn thường làm gì?

    Xem đáp án

    ……皿(さら)を 洗(あら)った 後(あと)で、テレビを 見(み)て います。

    Câu hỏi dùng ~た 後で → trả lời cũng có thể dùng ~た 後で, ~て います (thói quen).

  3. 3

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)では、お葬式(そうしき)に どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)きますか。

      Ở nước bạn, người ta mặc quần áo thế nào khi đi đám tang?

    Xem đáp án

    ……黒(くろ)い 服(ふく)を 着(き)て 行(い)きます。

    ~て 行きます: Đi trong trạng thái ~ (mặc gì khi đi). お葬式 = đám tang.

  4. 4

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      夜(よる)、寝(ね)ないで 勉強(べんきょう)した ことが ありますか。

      Bạn đã bao giờ thức trắng đêm để học chưa?

    Xem đáp án

    ……はい、あります。試験(しけん)の 前(まえ)に 寝(ね)ないで 勉強(べんきょう)しました。

    ~ないで: Làm việc chính mà không làm ~ (寝ないで 勉強する = thức học). Trả lời kinh nghiệm bằng ~た ことが あります.

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:51
  1. 1

    矢印(やじるし)の とおりに 行(い)くと、新幹線(しんかんせん)の 乗(の)り場(ば)へ 行(い)けます。

    Đi theo mũi tên thì sẽ đến được chỗ lên tàu Shinkansen.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      すみません。新幹線(しんかんせん)の 乗(の)り場(ば)は どちらですか。

      Xin lỗi, chỗ lên tàu Shinkansen ở đâu ạ?

    2. B

      あの 矢印(やじるし)の とおりに 行(い)って ください。

      Anh cứ đi theo mũi tên kia.

    3. A

      わかりました。ありがとう ございました。

      Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh.

    Xem đáp án

    ○

    あの 矢印の とおりに 行って ください → đi theo mũi tên là đến chỗ lên tàu → đúng.

  2. 2

    男(おとこ)の 人(ひと)は ケーキの 作(つく)り方(かた)を 間違(まちが)えました。

    Người đàn ông đã làm bánh sai cách.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      この ケーキ、味(あじ)は どうですか。

      Cái bánh này vị thế nào?

    2. B

      うーん……。

      Ừm…

    3. 男(おとこ)

      おいしくないですか。本(ほん)の とおりに 作(つく)ったんですけど。

      Không ngon à? Tôi làm đúng như trong sách mà.

    4. B

      砂糖(さとう)を 入(い)れましたか。

      Anh có cho đường không?

    5. 男(おとこ)

      あ、忘(わす)れました。

      À, tôi quên mất.

    Xem đáp án

    ○

    Anh ấy tưởng làm đúng theo sách nhưng quên cho đường (あ、忘れました) → làm sai cách → đúng.

  3. 3

    ミラーさんは 毎日(まいにち) 食事(しょくじ)の 前(まえ)に 赤(あか)い 薬(くすり)を 飲(の)みます。

    Anh Miller mỗi ngày uống thuốc đỏ trước bữa ăn.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、お薬(くすり)です。

      Anh Miller, thuốc của anh đây.

    2. ミラー

      はい。

      Vâng.

    3. A

      この 白(しろ)い 薬(くすり)は 1日(にち)に 3回(かい) 食事(しょくじ)の 後(あと)で 飲(の)んで ください。それから、この 赤(あか)いのは 寝(ね)る 前(まえ)に 飲(の)んで ください。

      Thuốc trắng này ngày uống 3 lần sau bữa ăn. Còn thuốc đỏ này thì uống trước khi đi ngủ.

    4. ミラー

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ×

    Thuốc đỏ uống 寝る 前に (trước khi ngủ), thuốc uống sau bữa ăn là thuốc trắng → sai.

  4. 4

    男(おとこ)の 人(ひと)は 資料(しりょう)を まとめた 後(あと)で、会議室(かいぎしつ)の 準備(じゅんび)を します。

    Người đàn ông sẽ chuẩn bị phòng họp sau khi tổng hợp xong tài liệu.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      すみません。会議室(かいぎしつ)の 準備(じゅんび)を お願(ねが)いします。

      Xin lỗi, nhờ anh chuẩn bị phòng họp.

    2. 男(おとこ)

      今(いま)、会議(かいぎ)の 資料(しりょう)を まとめて いるんですが。

      Giờ tôi đang tổng hợp tài liệu cuộc họp…

    3. A

      じゃあ、それが 終(お)わったら、お願(ねが)いします。

      Vậy xong việc đó thì nhờ anh nhé.

    4. 男(おとこ)

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ○

    それが 終わったら → tổng hợp tài liệu xong rồi mới chuẩn bị phòng họp → đúng.

  5. 5

    昨日(きのう)の 晩(ばん)、男(おとこ)の 人(ひと)の 部屋(へや)の 窓(まど)は 開(あ)いて いました。

    Tối qua cửa sổ phòng người đàn ông để mở.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの?

      Sao thế?

    2. 男(おとこ)

      風邪(かぜ)を ひいて しまったんだ。昨日(きのう)の 晩(ばん)、窓(まど)を 閉(し)めないで 寝(ね)たから。

      Tôi bị cảm mất rồi. Vì tối qua ngủ mà không đóng cửa sổ.

    3. A

      そう。涼(すず)しく なったから、気(き)を つけないと。

      Thế à. Trời đã mát rồi, phải cẩn thận chứ.

    4. 男(おとこ)

      うん。

      Ừ.

    Xem đáp án

    ○

    窓を 閉めないで 寝た → cửa sổ để mở cả đêm → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.