Nghe hiểu · Bài 33
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. リンさんは 会社の 人と 話して います。どう しますか。
Rin đang nói chuyện với người trong công ty. Rin sẽ làm gì?
Nghe Rin nói chuyện với anh khoá trên và trưởng phòng, chọn tranh việc Rin sẽ làm (a hoặc b).
- 機械 · Máy, máy móc
- 先輩 · Đàn anh, đàn chị, người đi trước
- 例
Xem lời thoại
- 先輩
あ、危ない! 機械を 止めろ!
Á, nguy hiểm! Dừng máy lại!
- 先輩
リン君、どう したんだ?
Rin, cậu sao thế?
- リン
すみません、先輩。実は 頭が とても 痛いんです。
Em xin lỗi anh. Thật ra em đau đầu quá.
- 先輩
じゃあ、しばらく 休憩しろよ。
Vậy thì nghỉ một lát đi.
- リン
でも、まだ 仕事が 終わりませんから、もう 少し 続けます。
Nhưng việc vẫn chưa xong nên em làm thêm chút nữa ạ.
- 先輩
そんなに 頑張らなくても いいよ。仕事は 後で いいから、ちょっと 休めよ。
Không cần cố đến thế đâu. Việc để sau cũng được, nghỉ một chút đi.
- リン
はい。
Vâng ạ.
Vì sao
a
Rin đau đầu; anh khoá trên bảo しばらく 休憩しろよ, ちょっと 休めよ và Rin đáp はい → nghỉ (a).
- 先輩
- 1
Xem lời thoại
- 先輩
走れ、走れ!
Chạy đi, chạy đi!
- 先輩
さあ、リン君、今度は 君が 投げろ。
Nào Rin, giờ đến lượt cậu ném.
- リン
はい、先輩。
Vâng ạ.
- 先輩
リン君、今のは だめだ。強い ボールを 投げろ。
Rin, quả vừa rồi không được. Ném mạnh vào!
- リン
ああ、もう 投げられません。手が 痛いです。
Ôi, em không ném nổi nữa đâu. Tay em đau lắm.
- 先輩
もう 少し 続けろよ。頑張れ。
Cố thêm chút nữa đi. Cố lên!
- リン
はい。
Vâng.
Xem đáp án
a
Rin kêu đau tay (もう 投げられません) nhưng anh khoá trên bảo もう 少し 続けろよ。頑張れ, Rin đáp はい → tiếp tục ném (a). Bẫy: Tranh b là lúc Rin định thôi.
- 先輩
- 2
Xem lời thoại
- 店の 人
ありがとう ございました。
Cảm ơn quý khách.
- 課長
いい 店だったね。料理も おいしかったね。
Quán được đấy nhỉ. Món ăn cũng ngon.
- リン
はい。ごちそうさまでした、課長。うちまで 送りますよ。僕、車で 来ましたから。
Vâng. Cảm ơn trưởng phòng đã mời ạ. Để em đưa anh về tận nhà. Em đi ô tô đến mà.
- 課長
え? 君、確か お酒を 飲んだね。
Hả? Hình như cậu có uống rượu mà nhỉ.
- リン
はい。でも、少しだけです。
Vâng. Nhưng chỉ một chút thôi ạ.
- 課長
だめだめ。お酒を 飲んだら、車に 乗っては いけないよ。車は ここに 置いて、君も 電車で 帰れよ。
Không được, không được. Đã uống rượu thì không được lái xe. Để xe ở đây, cậu cũng về bằng tàu điện đi.
- リン
はい。
Vâng ạ.
Xem đáp án
b
Rin định lái xe đưa trưởng phòng về nhưng đã uống rượu; trưởng phòng bảo 車は ここに 置いて、君も 電車で 帰れよ → đi tàu điện (b).
- 店の 人
- 3
Xem lời thoại
- 先輩
もうすぐ クリスマスだね。リン君は どう するの?
Sắp Giáng sinh rồi nhỉ. Rin định làm gì?
- リン
ええ、彼女と……。
Dạ, em với bạn gái…
- 先輩
へえ、いいな。早く 結婚しろよ。
Ồ, thích nhỉ. Cưới sớm đi chứ.
- リン
はい。クリスマスに 申し込む つもりです。
Vâng. Em định cầu hôn vào dịp Giáng sinh.
- 先輩
頑張れ、リン君。
Cố lên nhé, Rin.
Xem đáp án
a
Anh khoá trên bảo 早く 結婚しろよ, Rin đáp クリスマスに 申し込む つもりです → cầu hôn (a).
- 先輩
2. 何に ついて 話して いますか。ケリーさんは これから どう しますか。
Hai người đang nói về cái gì? Kelly sẽ làm gì tiếp theo?
Chọn tranh vật hai người đang nói tới (①–⑤), rồi chọn việc Kelly sẽ làm (a hoặc b).
- マーク · Mác, ký hiệu
- もったいない · Lãng phí, tiếc
- 例
Xem lời thoại
- ケリー
小川さん、ポストに こんな 紙が 入って いたんですけど、これは 何と 読むんですか。
Chị Ogawa ơi, trong hộp thư có tờ giấy thế này, cái này đọc là gì ạ?
- 小川
これは「ご不在連絡票」と 読むの。ケリーさんが いない ときに 荷物を 持って 来たから、ここに 連絡して くださいと いう 意味よ。
Cái này đọc là “gofuzai renrakuhyō”. Nghĩa là lúc Kelly vắng nhà, người ta đã mang hàng đến, nên hãy liên lạc vào số này.
- ケリー
電話番号は どこに 書いて ありますか。
Số điện thoại ghi ở đâu ạ?
- 小川
えーと、これね。
Ừm, đây này.
Vì sao
①・a.電話をする
Phiếu báo vắng nhà (①); trên phiếu có số điện thoại để liên lạc lại → gọi điện (a).
- ケリー
- 1
Xem lời thoại
- ケリー
ねえ、小川さん、この シャツ、洗濯機で 洗っても 大丈夫ですか。
Chị Ogawa ơi, cái áo sơ mi này giặt máy có sao không ạ?
- 小川
ちょっと 見せて。あ、だめね。この マーク、うちで 洗っては いけないと いう 意味よ。
Cho chị xem nào. À, không được rồi. Ký hiệu này nghĩa là không được giặt ở nhà.
- ケリー
じゃあ、どう したら いいんですか。
Thế thì em phải làm sao ạ?
- 小川
クリーニング屋へ 持って 行ったら いいわ。
Em mang ra tiệm giặt là là được.
Xem đáp án
⑤・a.店へ持って行く
Ký hiệu giặt trên áo (⑤) nghĩa là không được giặt ở nhà; chị Ogawa bảo クリーニング屋へ 持って 行ったら いいわ → mang ra tiệm (a). Dễ nhầm với b (洗濯機で洗う) — chính là điều không được làm.
- ケリー
- 2
Xem lời thoại
- ケリー
小川さん、こんな 手紙が 荷物の 中に 入って いたんですけど、これは 何と 読むんですか。
Chị Ogawa ơi, trong gói hàng có tờ giấy thế này, cái này đọc là gì ạ?
- 小川
これは「振込用紙」と 読むの。ケリーさん、インターネットで 何か 買ったの?
Cái này đọc là “furikomi yōshi”. Kelly mua gì trên mạng à?
- ケリー
ええ、本を 買いました。
Vâng, em mua sách.
- 小川
これはね、この 紙を 持って 行って、お金を 払って くださいと いう 意味よ。
Cái này nghĩa là hãy mang tờ giấy này đi trả tiền.
- ケリー
あのう、5時までに 郵便局へ 行けないんですけど。
Nhưng mà em không đến bưu điện trước 5 giờ được ạ.
- 小川
あ、コンビニでも 大丈夫よ。
À, trả ở cửa hàng tiện lợi cũng được.
- ケリー
ああ、よかった。じゃあ、コンビニへ 払いに 行きます。
Ôi, may quá. Vậy em ra cửa hàng tiện lợi trả tiền.
Xem đáp án
④・b.コンビニで払う
Phiếu chuyển tiền (④) để trả tiền sách mua trên mạng. Kelly không kịp đến bưu điện, chị Ogawa bảo コンビニでも 大丈夫よ → trả ở cửa hàng tiện lợi (b). Dễ nhầm với a (郵便局へ行く).
- ケリー
- 3
Xem lời thoại
- ケリー
小川さん、この 牛乳、ちょっと おかしいんです。味が いつもと 違うんですけど。
Chị Ogawa ơi, hộp sữa này hơi lạ. Vị khác mọi khi ạ.
- 小川
ちょっと 見せて。あ、これは だめよ。4日までに 飲んで くださいと 書いて あるわ。今日は 8日でしょう? いつ 買ったの?
Cho chị xem nào. À, cái này hỏng rồi. Có ghi là uống trước ngày 4 đấy. Hôm nay là ngày 8 rồi mà? Em mua khi nào?
- ケリー
10日ぐらい 前だったと 思います。
Em nghĩ là khoảng mười ngày trước ạ.
- 小川
飲んだら おなかが 痛く なるかも しれないわよ。
Uống vào có khi đau bụng đấy.
- ケリー
じゃあ、もったいないけど 捨てます。
Vậy thì tiếc nhưng em vứt đi vậy.
Xem đáp án
②・b.捨てる
Hộp sữa in hạn 7月4日 (②): Hạn uống đến ngày 4 mà hôm nay đã ngày 8 → もったいないけど 捨てます (b).
- ケリー
3. コンビニで アルバイトを して いる とき、わからない ことばを 聞きました。どういう 意味ですか。
Khi làm thêm ở cửa hàng tiện lợi, bạn nghe thấy những từ không hiểu. Chúng có nghĩa là gì?
Nối mỗi từ với nghĩa đúng (a–e). Có một nghĩa không dùng đến.
- 運びます · Chở, mang, vận chuyển
- a.心配だ
- b.仕事が遅い
- c.うちでゆっくり休む
- d.いろいろな所へ行く
- e.何か探しながら周りを見る
- 例
Xem lời thoại
- 近藤
おい、早く しろ。もたもた するな。
Này, nhanh lên. Đừng có lề mề thế.
- A
はい。あのう、近藤さん、「もたもたする」は どういう 意味ですか。
Vâng. À, anh Kondo, “motamota suru” nghĩa là gì ạ?
- 近藤
仕事が 遅いと いう 意味だよ。さあ、早く 荷物を 運んで。
Nghĩa là làm việc chậm chạp đấy. Nào, mau chuyển hàng đi.
- A
あ、はい。
À, vâng.
Vì sao
b
仕事が 遅いと いう 意味だよ → b.
- 近藤
- 1
Xem lời thoại
- 近藤
おい、お客さんが きょろきょろ して いたら、手伝って あげろよ。
Này, thấy khách cứ nhìn ngó quanh quất thì ra giúp người ta nhé.
- A
はい。近藤さん、「きょろきょろする」は どういう 意味ですか。
Vâng. Anh Kondo, “kyorokyoro suru” nghĩa là gì ạ?
- 近藤
何かを 探しながら 周りを 見ると いう 意味だよ。
Nghĩa là vừa tìm cái gì đó vừa nhìn quanh.
- A
わかりました。
Em hiểu rồi ạ.
Xem đáp án
e
何かを 探しながら 周りを 見ると いう 意味だよ → e.
- 近藤
- 2
Xem lời thoại
- 近藤
おい、食べ物に 触る 前には 手を 洗えよ。君を 見て いると はらはら するよ。
Này, trước khi chạm vào đồ ăn thì phải rửa tay chứ. Nhìn cậu làm mà tôi thấp thỏm quá.
- A
はい、洗います。あのう、「はらはらする」は どういう 意味ですか。
Vâng, em rửa ngay. À, “harahara suru” nghĩa là gì ạ?
- 近藤
危ない ことを するから 心配だと いう 意味だよ。
Nghĩa là thấy lo vì người ta làm chuyện nguy hiểm.
- A
よく わかりました。
Em hiểu rõ rồi ạ.
Xem đáp án
a
危ない ことを するから 心配だと いう 意味だよ → a.
- 近藤
- 3
Xem lời thoại
- A
近藤さん、休みの 日は 何を して いますか。
Anh Kondo, ngày nghỉ anh thường làm gì ạ?
- 近藤
たいてい ごろごろ して いるなあ。
Thường thì nằm khểnh ở nhà thôi.
- A
ごろごろ?「ごろごろする」は どういう 意味ですか。
“Gorogoro”? “Gorogoro suru” nghĩa là gì ạ?
- 近藤
何も しないで、うちで ゆっくり すると いう 意味だよ。
Nghĩa là chẳng làm gì cả, thong thả ở nhà.
- A
うーん。僕も 毎日 うちで ごろごろ して います。
Ừm. Em thì ngày nào cũng nằm khểnh ở nhà.
Xem đáp án
c
何も しないで、うちで ゆっくり すると いう 意味だよ → c. Nghĩa d (いろいろな所へ行く) không dùng đến.
- A
4. どう 伝えますか。正しい メモは どれですか。
Nhắn lại thế nào? Tờ ghi chú nào đúng?
Nghe các cuộc điện thoại nhờ nhắn lời, chọn tờ ghi chú ghi đúng lời nhắn (a–c).
- 正しい · Đúng
- お世話に なって います · Cảm ơn anh/chị đã luôn ủng hộ, giúp đỡ ạ!
- ~と 申します · Tôi tên là ~
- 例
シュミットさんへ ミラーさんから
Gửi anh Schmidt, từ anh Miller
Xem lời thoại
- A
はい、パワー電気でございます。
Vâng, công ty Power Denki xin nghe.
- ミラー
IMCの ミラーですが、シュミットさんは いらっしゃいますか。
Tôi là Miller ở IMC, anh Schmidt có ở đó không ạ?
- A
あ、ミラーさん、いつも お世話に なって います。シュミットは 今 出かけて います。
À, anh Miller, cảm ơn anh đã luôn giúp đỡ. Anh Schmidt hiện đang ra ngoài ạ.
- ミラー
じゃあ、すみませんが、あしたの 会議ですが、朝は しないで、午後 1時から 始めると 伝えて いただけませんか。
Vậy phiền chị nhắn giúp: Cuộc họp ngày mai không họp buổi sáng nữa mà bắt đầu từ 1 giờ chiều.
- A
はい、わかりました。伝えて おきます。
Vâng, tôi hiểu rồi. Tôi sẽ nhắn lại ạ.
Vì sao
a.あしたは1時から会議を始めます。
朝は しないで、午後1時から 始める → ghi chú a. Dễ nhầm với b (朝から).
- A
- 1
鈴木さんへ ミラーさんから
Gửi anh Suzuki, từ anh Miller
Xem lời thoại
- A
IMCでございます。
IMC xin nghe.
- ミラー
ミラーですが、おはようございます。
Miller đây, chào buổi sáng.
- A
あ、ミラーさん、おはようございます。
À, anh Miller, chào anh.
- ミラー
あのう、鈴木さんは いらっしゃいますか。
À, anh Suzuki có đó không?
- A
今 席を 外して いますが、どう しましょうか。
Anh ấy đang không có ở chỗ ngồi, anh cần nhắn gì không ạ?
- ミラー
じゃあ、これから グプタさんと そちらへ 行くから、しばらく 待って いて くださいと 伝えて いただけませんか。
Vậy chị nhắn giúp là bây giờ tôi với anh Gupta sẽ qua đó, anh ấy chờ một lát nhé.
- A
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
b.ミラーさんを待っていてください。
しばらく 待って いて くださいと 伝えて → b.
- A
- 2
課長へ ミラーさんから
Gửi trưởng phòng, từ anh Miller
Xem lời thoại
- A
はい、IMCでございます。
Vâng, IMC xin nghe.
- ミラー
あのう、ミラーですが、電車が 遅れて いるんです。すみませんが、課長に 少し 遅れると 伝えて いただけませんか。
À, Miller đây, tàu điện bị trễ. Phiền chị nhắn trưởng phòng là tôi sẽ đến muộn một chút.
- A
どのくらい 遅れますか。
Anh muộn khoảng bao lâu ạ?
- ミラー
そうですね……。10分、いえ、20分ぐらい 遅れると 思います。
Để xem… 10 phút, à không, chắc khoảng 20 phút.
- A
はい、そう 伝えて おきます。
Vâng, tôi sẽ nhắn lại như vậy.
Xem đáp án
c.20分ぐらい遅れます。
Miller nói 10分 rồi sửa いえ、20分ぐらい → c. Dễ nhầm với a (10 phút) và b (tàu trễ là lý do, không phải lời nhắn).
- A
- 3
木村さんへ ミラーさんから
Gửi chị Kimura, từ anh Miller
Xem lời thoại
- A
おはようテレビでございます。
Đài truyền hình Ohayō xin nghe.
- ミラー
木村いずみさんは いらっしゃいますか。
Chị Kimura Izumi có ở đó không ạ?
- A
今 会議中ですが。
Chị ấy đang họp ạ.
- ミラー
何時に 終わりますか。
Mấy giờ thì xong ạ?
- A
失礼ですが、どなたですか。
Xin lỗi, anh là ai ạ?
- ミラー
あ、すみません。マイク・ミラーと 申しますが。
À, xin lỗi. Tôi tên là Mike Miller.
- A
ミラーさんですね。会議は 5時までの 予定です。5時15分ごろには 戻ると 思います。
Anh Miller phải không ạ. Cuộc họp dự kiến đến 5 giờ. Tôi nghĩ khoảng 5 giờ 15 chị ấy sẽ quay lại.
- ミラー
じゃあ、後で もう 一度 お電話しますと 伝えて いただけませんか。
Vậy chị nhắn giúp là lát nữa tôi sẽ gọi lại.
- A
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
- ミラー
よろしく お願いします。失礼します。
Nhờ chị nhé. Chào chị.
Xem đáp án
c.あとで電話します。
後で もう 一度 お電話しますと 伝えて → c. Dễ nhầm với b (họp đến 5 giờ là thông tin lễ tân nói, không phải lời nhắn); a ngược chiều (Miller tự gọi lại).
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
ここに 書いて ある 字は 何と 読みますか。
Chữ viết ở đây đọc là gì?
Xem đáp án
……「立入禁止」と 読みます。
Hỏi cách đọc bằng ~は 何と 読みますか → trả lời「~」と 読みます. Trong sách Minna câu này đi kèm tranh biển báo; câu trả lời mẫu theo biển 立入禁止 (câu 2).
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
立入禁止は どういう 意味ですか。
“Tachiiri kinshi” nghĩa là gì?
Xem đáp án
……入るなと いう 意味です。
Hỏi nghĩa bằng ~は どういう 意味ですか → trả lời ~と いう 意味です; biển cấm diễn đạt bằng thể cấm đoán (入るな).
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
使用禁止は 今 使って いないと いう 意味です。
“Shiyō kinshi” nghĩa là hiện không có ai dùng.
Xem lời thoại
- A
すみません。あれは 何と 読むんですか。
Xin lỗi, chữ kia đọc là gì vậy?
- B
「使用禁止」です。
“Shiyō kinshi”.
- A
どういう 意味ですか。
Nghĩa là gì ạ?
- B
使うなと いう 意味です。
Nghĩa là không được sử dụng.
Xem đáp án
×
B giải thích 使うなと いう 意味です (cấm dùng), không phải “hiện không ai dùng” → sai.
- A
- 2
コピー機は 今 使えません。
Máy photo hiện không dùng được.
Xem lời thoại
- A
どう したんですか。
Có chuyện gì vậy?
- B
コピー機が 動かないんです。
Máy photo không chạy.
- A
あ、ここに「故障」と 書いて ありますよ。
À, ở đây có ghi “hỏng” đấy.
- B
そうですか。
Thế à.
Xem đáp án
○
Máy có ghi 故障 (hỏng) → hiện không dùng được → đúng.
- A
- 3
男の 人は 3時半ごろ ミラーさんに 会います。
Người đàn ông sẽ gặp anh Miller vào khoảng 3 giờ rưỡi.
Xem lời thoại
- A
はい。
Vâng, xin nghe.
- 田中
田中ですが、ミラーさんは いますか。
Tôi là Tanaka, anh Miller có ở đó không?
- A
今、出かけて いますが、3時ごろ 戻ると 言って いました。
Anh ấy đang ra ngoài, nhưng có nói khoảng 3 giờ sẽ về.
- 田中
じゃあ、3時半ごろ また かけます。
Vậy khoảng 3 giờ rưỡi tôi sẽ gọi lại.
- A
すみません。
Xin lỗi anh nhé.
Xem đáp án
×
Anh Tanaka nói 3時半ごろ また かけます (sẽ gọi điện lại), không phải gặp anh Miller → sai.
- A
- 4
女の 人は グプタさんに パーティーの 場所を 伝えます。
Người phụ nữ sẽ báo cho anh Gupta địa điểm bữa tiệc.
Xem lời thoại
- A
グプタさんは いますか。
Anh Gupta có ở đó không ạ?
- 女
今、ちょっと 席を 外して いますが。
Anh ấy vừa rời chỗ một lát ạ.
- A
じゃあ、すみませんが、グプタさんに パーティーは つるやで すると 伝えて いただけませんか。
Vậy phiền chị nhắn anh Gupta là bữa tiệc sẽ tổ chức ở Tsuruya.
- 女
つるやですね。わかりました。
Ở Tsuruya phải không ạ. Tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
○
Người phụ nữ nhận lời nhắn パーティーは つるやで する (địa điểm tiệc) và đáp わかりました → đúng.
- A
- 5
山田君は 今の 試合で 失敗しましたが、次の 試合で 頑張ります。
Yamada đã thất bại ở trận vừa rồi nhưng sẽ cố gắng ở trận sau.
Xem lời thoại
- A
頑張れ、山田! 止めろー!
Cố lên, Yamada! Chặn lại!
- A
ああ……。
Ôi…
- 山田
すみません。
Em xin lỗi.
- A
大丈夫、大丈夫。次の 試合で 頑張ろう。
Không sao, không sao. Trận sau cố gắng nhé.
- 山田
はい、頑張ります。
Vâng, em sẽ cố gắng.
Xem đáp án
○
Yamada không chặn được bóng và xin lỗi (すみません); được động viên 次の 試合で 頑張ろう, Yamada đáp 頑張ります → đúng.
- A

